MỤC TIÊU: - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.. KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’ - Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian - GV nhận xét, cho điểm.. MỤC TIÊU : - Biết tính
Trang 1TỐN: (Tiết 136)
LUYỆN TẬP CHUNG (tr 144)
Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết đổi đơn vị đo độ dài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ để HS làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian
- GV nhận xét, cho điểm.
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp nhận xét.
B DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: (1’)
* Hoạt động 1: (30’) Hdẫn luyện tập
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề toán.
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng
phụ.
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm.
- Yêu cầu HS tính vận tốc của xe máy
với đơn vị là m/phút.
- GV nhận xét, chấm một số vở.
Bài 3 : (HS K-G)
- GV cho HS đổi đơn vị đo :
- Cho HS K-G làm bài vào vở.
135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là
45 - 30 = 15 (km)
Đáp số : 15 km
- HS nhận xét, đổi vở nhau để kiểm tra.
- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.
Vận tốc của xe máy là : 37,5km/giờ.
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.
- HS thực hiện đổi đơn vị đo.
15,75km = 15750m ;
1 giờ 45 phút = 105 phút.
- HS K-G làm bài cá nhân vào vở.
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm. - HS K-G làm vào vở.
Bài giải
72 km/giờ = 72000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là :
2400 : 72000 = 301 (giờ) 1
- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian đã học.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung.
- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
Trang 3TỐN: (Tiết 137)
LUYỆN TẬP CHUNG (tr 144)
Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU :
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ để HS làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian
- GV nhận xét, cho điểm.
- 3 HS nhắc lại
- Cả lớp nhận xét.
B DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: (1’)
*Hoạt động 1:(30’)Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 :
a) Yêu cầu HS đọc bài tập 1a) GV hướng
dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển động
đồng thời trong bài toán ; chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều nhau ?
- GV vẽ sơ đồ :
- GV giải thích cho HS hiểu theo sơ đồ.
- Cho HS tự làm phần b).
+ Mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu km ?
+ Sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?
- GV gọi HS K-G nêu nhận xét về đơn vị
đo quãng đường trong bài toán.
- HS giải vào vở.
Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được :
54 + 36 = 90 (km) Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau :
180 : 90 = 2 (giờ)
- HS tự làm phần b) tương tự như phần a).
- HS nêu cách làm, sau đó tự làm vào vở.
Thời gian đi của ca nô là :
11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút
= 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là :
12 × 3,75 = 45 (km)
- HS nhận xét, sửa chữa.
- HS K-G giải vào vở
xe máy
180kmgặp nhau
Trang 4- GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng
đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận
tốc theo m/phút.
* Hoạt động nối tiếp: (4’)
- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian đã học.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung.
- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
Trang 5TỐN: (Tiết 138)
LUYỆN TẬP CHUNG (tr 145)
Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU:
- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều.
- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ để HS làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)
- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian và viết công thức.
- GV nhận xét, cho điểm.
- 3 HS nhắc lại Cả lớp viết bảng con.
- Cả lớp nhận xét.
B DẠY BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: (1’)
* Hoạt động 1: (30’) Hdẫn luyện tập.
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc bài tập 1a)
- Hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời,
chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều?
- GV vẽ sơ đồ :
- GV giải thích : Xe máy đi nhanh hơn xe
đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo
thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe
đạp
+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao
nhiêu km ?
+ Sau khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là
khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là
- Cho HS làm bài.
b) GV cho HS làm tương tự như phần a)
- Có 2 chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều.
+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp 48km.
Trang 6Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán, nêu
cách làm.
- Cho HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài giải và nhận xét.
Bài 3 : (HS K-G)
- GV giải thích : Ô tô đi cùng chiều với
xe máy và đuổi kịp xe máy.
- GV nêu câu hỏi hướng dẫn :
+ Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao
nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao
nhiêu km ?
+ Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy ?
+ Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?
(Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời
gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy.)
- HS tự làm bài vào vở.
- 1 em đọc bài giải, cả lớp nhận xét.
- HS K-G theo dõi GV hướng dẫn, sau đó giải vào vở.
Bài giải
Thời gian xe máy đi trước ô tô là :
11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là :
36 x 2,5 = 90 (km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và
xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy :
Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là :
54 - 36 = 18 (km) Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là :
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút.
Đáp số : 16 giờ 7 phút.
* Ho ạt động nối tiếp: (4’)
- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian đã học.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập số tự nhiên.
- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.
Trang 7ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tr 147) Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU :
- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
DẠY BÀI MỚI
* Giới thiệu bài: (1’)
* Hoạt động 1: (35’) Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
- Cho HS làm miệng
- Gọi HS lần lượt nêu giá trị của chữ số 5
trong mỗi số ở phần a).
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS tự làm rồi chữa.
+ Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Hai số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Hai số lẻ liên tiếp nhau hơn kém nhau
bao nhiêu đơn vị?
Bài 3 : (cột 1)
- So sánh các số tự nhiên
- Cho HS tự làm rồi chữa.
- Gọi HS nêu kết quả.
Bài 4 : (HS K-G)
Viết các số theo thứ tự
- Cho HS K-G tự làm rồi chữa.
- Gọi HS nêu kết quả.
Bài 5 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào
a) Từng HS đọc các số : 70 815 ; 975
3999 ; 4856 ; 5468 ; 5486.
b) Từ lớn đến bé :
3762 ; 3726 ; 2763 ; 2736.
Trang 8chỗ trống
- Yêu cầu HS nêu các dấu hiệu chia hết
đã học ở lớp 4.
- Cho HS tự làm vào SGK.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lần lượt nêu kết quả Cả lớp thống nhất kết quả đúng :
a) 2 43 chia hết cho 3 ; b) 2 0 7 chia hết cho 9 ; c) 81 0 chia hết cho cả 2 và 5 ; d) 46 5 chia hết cho cả 3 và 5.
* Ho ạt động nối tiếp: (4’)
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số.
Trang 9ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tr 148) Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU:
- Biết xác định phân số bằng trực giác
- Biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số khơng cùng mẫu số.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS DẠY BÀI MỚI
* Giới thiệu bài: (1’)
* Ho ạt động 1: (35’) Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
a) Viết các phân số chỉ phần đã tô màu
của mỗi hình dưới đây :
b) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của
mỗi hình dưới đây :
Bài 2 : Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS làm vào vở rồi chữa bài.
- Gọi HS nêu kết quả.
Bài 3 : (a,b)
- Gọi HS nêu cách quy đồng hai phân số
- GV hướng dẫn HS tìm mẫu số chung bé
- HS viết các phân số vào bảng con, sau đó đọc các phân số vừa tìm được.
Hình 1 : 34 Hình 2 : 25Hình 3 : 58 Hình 4: 38 b) Các hỗn số đó là :
1 14 và 234
2 3 3
1 4 2
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- Kết quả là :
Trang 10nhất Ví dụ như phần b) 125 và 1136.
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài 4 : So sánh hai phân số
- Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai phân
số cùng mẫu, khác mẫu, cùng tử số.
- Cho HS tự làm vào vở, gọi 1 em lên
bảng làm.
- GV gọi HS trình bày rồi nhận xét.
Bài 5 : (HS K-G) Viết phân số thích hợp
vào vạch ở giữa 13 và 23 trên tia số
- Cho HS K-G tự làm rồi chữa.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Yêu cầu HS trao đổi vở nhau kiểm tra.
làm.
- 2 HS nhắc lại.
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
- Cả lớp thống nhất kết quả :
7 5 ; 2 6 ; 7 7
12 12> 5 15= 10 9<
- HS K-G thống nhất kết quả đúng : Phân số thích hợp để viết vào vạch giữa 1
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số (tiếp
theo).
1 3
2 30
Trang 11Bài 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT Ngày giảng: / /
I/ MỤC TIÊU :
- Kể tên được một số động vật đẻ trứng và đẻ con
- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh và thông tin minh hoạ trang 112,113
- Một số ảnh về động vật đẻ trứng, một số ảnh động vật đẻ con Hoặc có băng hình
về sự sinh sản của một số loài vật tiêu biểu cho kiểu đẻ trứng và đẻ con
- Bộ thẻ ghi sẵn: đẻ con, đẻ trứng đủ cho các nhóm bàn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Chúng ta có thể trồng cây con từ những bộ
phận nào của cây mẹ?
+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh
sản có sự thụ tinh Vậy thế nào là sự thụ tinh?
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới:
* GV giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1: (13’)Thảo luận
GV để khoảng 1 phút cho HS đọc SGK
-phần Kính lúp
- GV nêu lần lượt các câu hỏi sau để HS thảo
luận:
Câu 1: Cơ thể động vật đa số được chia thành
mấy giống? Đó là những giống gì?
Câu 2: Tinh trùng hoặc trứng của động vật từ
cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
Câu 3: Hiện tượng tinh trùng kết hợp với
trứng gọi là gì?
Câu 4 Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử
phát triển thành gì?
- GV nêu và viết bảng tóm tắt:
+ Đa số động vật được chia thành hai giống :
giống đực và giống cái Con đực có cơ quan
sinh dục đực sinh ra tinh trùng; con cái có cơ
quan sinh dục cái sinh ra trứng
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
ra hợp tử gọi là sự thụ tinh
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới mang những đặc tính của bố
- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời
- HS lắng nghe và ghi bài theo GV
Trang 12- GV gài tranh lên bảng
- Gọi một số bàn đứng lên trình bày
- GV nêu và ghi bảng: Những loài động vật
khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: có
loài đẻ trứng, có loài đẻ con
* Hoạt động 3: (7’) Trò chơi “Ai nhanh-ai
đúng?”
- GV treo tranh ảnh cho HS xem, lần lượt chỉ
hình để HS lựa chọn Mỗi hình chỉ dừng trong
* Ở trò chơi này có thể chuyển thành trò chơi:
Thi viết tên con vật đẻ trứng - đẻ con vào
- HS lắng nghe luật chơi và quay lạithành nhóm bàn với nhau
- Chú ý quan sát để giơ thẻ cho đúng
- Nhóm trọng tài được chọn sẽ quansát và đếm số lần giơ sai của cácnhóm và tính điểm trừ cho 1 tổ cónhiều người nhầm lẫn
- Nếu thi viết tên con vật thì sẽ chialớp thành các nhóm tổ thi viết tiếpsức lên bảng phụ theo mẫu:
Trang 13Bài 56: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG Ngày giảng: / /
I/ MỤC TIÊU :
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của cô trùng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm thẻ ghi: Ấu trùng, trứng, nhộng, bướm, ruồi
- Hình minh họa 1,2,3,4,7 phóng to
- Bảng nhóm
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kể tên các con vật đẻ trứng
- Kể tên các con vật đẻ con mà em biết
- Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới:
- GV giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1: (13’)Tìm hiểu về bướm cải
- H: Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ
trứng hay đẻ con?
- Dán qúa trình phát triển của bướm cải
- Giới thiệu: Đây là hình mô tả quá trình phát
triển của bướm cải từ trứng cho đến khi thành
bướm
- Em hãy ghép các tấm thẻ vào đúng hình
minh họa từng giai đoạn của bướm cải
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- H: Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của
lá rau cải?
- H: Ở giai đoạn nào trong quá trình phát
triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?
- H: Trong trồng trọt em thấy người ta có thể
làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra
đối với hoa màu, cây cối?
- Kết luận: Bướm cải là một loại côn trùng có
hại cho trồng trọt nhất là đối với các loại rau
Bướm cải đẻ trứng vào đầu hè, trứng nở thành
sâu Sâu ăn lá rau để lớn lên và biến thành
nhộng Sâu gây nhiều thiệt hại cho trồng trọt
* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu về Ruồi và
gián
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 6,7
- Vào mặt dưới của lá rau cải
- Ở giai đoạn sâu
- Người ta có thể bắt sâu, phunthuốc sâu, bắt bướm
- Sinh họat nhóm 4
- Gián đẻ trứng Trứng gián nở
Trang 14- H: Ruồi sinh sản như thế nào?
- H: Chu trình sinh sản của ruồi và gián cò gì
giống và khác nhau?
- H: Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?
- H: Gián thường để trứng ở đâu?
- H: Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết?
- H: Nêu những cách diệt gián mà bạn biết?
- H: Em có nhận xét gì về sự sinh sản của côn
trùng?
- Kết luận: Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng
Có những loài côn trùng trứng nở ngay thành
con nhưng cũng có loài qua các giai đoạn mới
nở thành con
* Hoạt động 3: (7’) Người họa sỹ tý hon
- Cho HS vẽ tranh về dòng đời của một loài
côn trùng mà em biết
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét chung
* Hoạt động nối tiếp: (4’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- Dặn HS về nhà luôn có ý thức giữ gìn vệ
sinh môi trường xung quanh mình để tránh
cho ruồi, gián có cơ hợi đẻ trứng và tìm hiểu
về loài ếch
thành gián con
- Ruồi đẻ trứng Trứng nở ra dòi.Dòi hóa nhộng, nhộng nở thànhruồi con
+ Giống: Cùng đẻ trứng
+ Khác: Trứng gián nở ra gián.Trứng ruồi nở ra dòi Dòi nở ranhộng, nhộng nở thành ruồi con
- Ở nơi có phân, rác thải, xác chếtđộng vật
- Xó bếp, ngăn kéo, tủ quần áo,…
- Giữ vệ sinh môi trường, nhà ở,nhà vệ sinh, hoặc phun thuốc diệtruồi
- Giữ vệ sinh môi trường nhà ở, nhàbếp, nhà vệ sinh,… hoặc phunthuốc diệt gián
- Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng
- Làm việc theo nhóm 4
- Cử ban giám khảo chấm điểm
Trang 15ẾNG VIỆT:
ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 1)
Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã đọc; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nộidung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
I ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 TUẦN đầu, sách Tiếng việt 5, tập hai.
- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài mới:
- GV giới thiệu bài (1’)
* Hoạt động 1: (25’) Kiểm tra tập đọc, học
thuộc lòng
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài
- GV cho điểm
* Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn HS làm
BT2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV dán bảng thống kê lên bảng + giao
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học
thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để TIẾT sau
kiểm tra lấy điểm
- Dặn những HS kiểm tra chưa đạt về ôn để
tiết ôn tập sau kiểm tra lại
- HS lắng nghe
- HS lần lượt lên bốc thăm
- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’–2’
- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏinhư đã ghi ở phiếu