1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Lop 5 tuan 28 (CKTKN)

23 832 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 435 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.. KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’ - Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian - GV nhận xét, cho điểm.. MỤC TIÊU : - Biết tính

Trang 1

TỐN: (Tiết 136)

LUYỆN TẬP CHUNG (tr 144)

Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Biết đổi đơn vị đo độ dài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Bảng phụ để HS làm bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian

- GV nhận xét, cho điểm.

- 3 HS nhắc lại

- Cả lớp nhận xét.

B DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hoạt động 1: (30’) Hdẫn luyện tập

Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề toán.

- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng

phụ.

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm.

- Yêu cầu HS tính vận tốc của xe máy

với đơn vị là m/phút.

- GV nhận xét, chấm một số vở.

Bài 3 : (HS K-G)

- GV cho HS đổi đơn vị đo :

- Cho HS K-G làm bài vào vở.

135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là

45 - 30 = 15 (km)

Đáp số : 15 km

- HS nhận xét, đổi vở nhau để kiểm tra.

- 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở.

Vận tốc của xe máy là : 37,5km/giờ.

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.

- HS thực hiện đổi đơn vị đo.

15,75km = 15750m ;

1 giờ 45 phút = 105 phút.

- HS K-G làm bài cá nhân vào vở.

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc đề toán và tự làm. - HS K-G làm vào vở.

Bài giải

72 km/giờ = 72000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là :

2400 : 72000 = 301 (giờ) 1

- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian đã học.

- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung.

- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.

- HS lắng nghe.

Trang 3

TỐN: (Tiết 137)

LUYỆN TẬP CHUNG (tr 144)

Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU :

- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ để HS làm bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian

- GV nhận xét, cho điểm.

- 3 HS nhắc lại

- Cả lớp nhận xét.

B DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài: (1’)

*Hoạt động 1:(30’)Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

a) Yêu cầu HS đọc bài tập 1a) GV hướng

dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển động

đồng thời trong bài toán ; chuyển động

cùng chiều hay ngược chiều nhau ?

- GV vẽ sơ đồ :

- GV giải thích cho HS hiểu theo sơ đồ.

- Cho HS tự làm phần b).

+ Mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu km ?

+ Sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau ?

- GV gọi HS K-G nêu nhận xét về đơn vị

đo quãng đường trong bài toán.

- HS giải vào vở.

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được :

54 + 36 = 90 (km) Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau :

180 : 90 = 2 (giờ)

- HS tự làm phần b) tương tự như phần a).

- HS nêu cách làm, sau đó tự làm vào vở.

Thời gian đi của ca nô là :

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút

= 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là :

12 × 3,75 = 45 (km)

- HS nhận xét, sửa chữa.

- HS K-G giải vào vở

xe máy

180kmgặp nhau

Trang 4

- GV lưu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng

đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận

tốc theo m/phút.

* Hoạt động nối tiếp: (4’)

- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian đã học.

- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung.

- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.

- HS lắng nghe.

Trang 5

TỐN: (Tiết 138)

LUYỆN TẬP CHUNG (tr 145)

Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU:

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều.

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ để HS làm bài tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

- Gọi HS phát biểu cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian và viết công thức.

- GV nhận xét, cho điểm.

- 3 HS nhắc lại Cả lớp viết bảng con.

- Cả lớp nhận xét.

B DẠY BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hoạt động 1: (30’) Hdẫn luyện tập.

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc bài tập 1a)

- Hỏi: Có mấy chuyển động đồng thời,

chuyển động cùng chiều hay ngược

chiều?

- GV vẽ sơ đồ :

- GV giải thích : Xe máy đi nhanh hơn xe

đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo

thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe

đạp

+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao

nhiêu km ?

+ Sau khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là

khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là

- Cho HS làm bài.

b) GV cho HS làm tương tự như phần a)

- Có 2 chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều.

+ Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp 48km.

Trang 6

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán, nêu

cách làm.

- Cho HS tự làm bài.

- Gọi HS đọc bài giải và nhận xét.

Bài 3 : (HS K-G)

- GV giải thích : Ô tô đi cùng chiều với

xe máy và đuổi kịp xe máy.

- GV nêu câu hỏi hướng dẫn :

+ Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao

nhiêu km ?

+ Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao

nhiêu km ?

+ Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy ?

+ Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ?

(Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời

gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy.)

- HS tự làm bài vào vở.

- 1 em đọc bài giải, cả lớp nhận xét.

- HS K-G theo dõi GV hướng dẫn, sau đó giải vào vở.

Bài giải

Thời gian xe máy đi trước ô tô là :

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là :

36 x 2,5 = 90 (km) Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và

xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy :

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là :

54 - 36 = 18 (km) Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là :

90 : 18 = 5 (giờ)

Ô tô đuổi kịp xe máy lúc :

11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút.

Đáp số : 16 giờ 7 phút.

* Ho ạt động nối tiếp: (4’)

- Gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc,

quãng đường, thời gian đã học.

- Chuẩn bị bài : Ôn tập số tự nhiên.

- 3 HS nhắc lại theo yêu cầu.

Trang 7

ƠN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tr 147) Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU :

- Biết đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

DẠY BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: (1’)

* Hoạt động 1: (35’) Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 :

- Cho HS làm miệng

- Gọi HS lần lượt nêu giá trị của chữ số 5

trong mỗi số ở phần a).

Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS tự làm rồi chữa.

+ Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

+ Hai số chẵn liên tiếp nhau hơn kém

nhau bao nhiêu đơn vị?

+ Hai số lẻ liên tiếp nhau hơn kém nhau

bao nhiêu đơn vị?

Bài 3 : (cột 1)

- So sánh các số tự nhiên

- Cho HS tự làm rồi chữa.

- Gọi HS nêu kết quả.

Bài 4 : (HS K-G)

Viết các số theo thứ tự

- Cho HS K-G tự làm rồi chữa.

- Gọi HS nêu kết quả.

Bài 5 : Tìm chữ số thích hợp để viết vào

a) Từng HS đọc các số : 70 815 ; 975

3999 ; 4856 ; 5468 ; 5486.

b) Từ lớn đến bé :

3762 ; 3726 ; 2763 ; 2736.

Trang 8

chỗ trống

- Yêu cầu HS nêu các dấu hiệu chia hết

đã học ở lớp 4.

- Cho HS tự làm vào SGK.

- Gọi HS trình bày kết quả.

- Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

- HS làm bài cá nhân.

- HS lần lượt nêu kết quả Cả lớp thống nhất kết quả đúng :

a) 2 43 chia hết cho 3 ; b) 2 0 7 chia hết cho 9 ; c) 81 0 chia hết cho cả 2 và 5 ; d) 46 5 chia hết cho cả 3 và 5.

* Ho ạt động nối tiếp: (4’)

- GV tổng kết tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số.

Trang 9

ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tr 148) Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU:

- Biết xác định phân số bằng trực giác

- Biết rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số khơng cùng mẫu số.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS DẠY BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: (1’)

* Ho ạt động 1: (35’) Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 :

a) Viết các phân số chỉ phần đã tô màu

của mỗi hình dưới đây :

b) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu của

mỗi hình dưới đây :

Bài 2 : Rút gọn các phân số

- Yêu cầu HS làm vào vở rồi chữa bài.

- Gọi HS nêu kết quả.

Bài 3 : (a,b)

- Gọi HS nêu cách quy đồng hai phân số

- GV hướng dẫn HS tìm mẫu số chung bé

- HS viết các phân số vào bảng con, sau đó đọc các phân số vừa tìm được.

Hình 1 : 34 Hình 2 : 25Hình 3 : 58 Hình 4: 38 b) Các hỗn số đó là :

1 14 và 234

2 3 3

1 4 2

- HS làm bài cá nhân vào vở.

- Kết quả là :

Trang 10

nhất Ví dụ như phần b) 125 và 1136.

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài 4 : So sánh hai phân số

- Gọi HS nhắc lại cách so sánh hai phân

số cùng mẫu, khác mẫu, cùng tử số.

- Cho HS tự làm vào vở, gọi 1 em lên

bảng làm.

- GV gọi HS trình bày rồi nhận xét.

Bài 5 : (HS K-G) Viết phân số thích hợp

vào vạch ở giữa 13 và 23 trên tia số

- Cho HS K-G tự làm rồi chữa.

- GV nhận xét, sửa chữa.

- Yêu cầu HS trao đổi vở nhau kiểm tra.

làm.

- 2 HS nhắc lại.

- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.

- Cả lớp thống nhất kết quả :

7 5 ; 2 6 ; 7 7

12 12> 5 15= 10 9<

- HS K-G thống nhất kết quả đúng : Phân số thích hợp để viết vào vạch giữa 1

- GV tổng kết tiết học.

- Chuẩn bị bài Ôn tập về phân số (tiếp

theo).

1 3

2 30

Trang 11

Bài 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT Ngày giảng: / /

I/ MỤC TIÊU :

- Kể tên được một số động vật đẻ trứng và đẻ con

- Có ý thức quan sát thiên nhiên và ham tìm hiểu thiên nhiên quanh mình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình ảnh và thông tin minh hoạ trang 112,113

- Một số ảnh về động vật đẻ trứng, một số ảnh động vật đẻ con Hoặc có băng hình

về sự sinh sản của một số loài vật tiêu biểu cho kiểu đẻ trứng và đẻ con

- Bộ thẻ ghi sẵn: đẻ con, đẻ trứng đủ cho các nhóm bàn

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Chúng ta có thể trồng cây con từ những bộ

phận nào của cây mẹ?

+ Ở người cũng như ở thực vật, quá trình sinh

sản có sự thụ tinh Vậy thế nào là sự thụ tinh?

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

* GV giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 1: (13’)Thảo luận

GV để khoảng 1 phút cho HS đọc SGK

-phần Kính lúp

- GV nêu lần lượt các câu hỏi sau để HS thảo

luận:

Câu 1: Cơ thể động vật đa số được chia thành

mấy giống? Đó là những giống gì?

Câu 2: Tinh trùng hoặc trứng của động vật từ

cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?

Câu 3: Hiện tượng tinh trùng kết hợp với

trứng gọi là gì?

Câu 4 Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử

phát triển thành gì?

- GV nêu và viết bảng tóm tắt:

+ Đa số động vật được chia thành hai giống :

giống đực và giống cái Con đực có cơ quan

sinh dục đực sinh ra tinh trùng; con cái có cơ

quan sinh dục cái sinh ra trứng

+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo

ra hợp tử gọi là sự thụ tinh

+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển

thành cơ thể mới mang những đặc tính của bố

- HS lắng nghe câu hỏi và trả lời

- HS lắng nghe và ghi bài theo GV

Trang 12

- GV gài tranh lên bảng

- Gọi một số bàn đứng lên trình bày

- GV nêu và ghi bảng: Những loài động vật

khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: có

loài đẻ trứng, có loài đẻ con

* Hoạt động 3: (7’) Trò chơi “Ai nhanh-ai

đúng?”

- GV treo tranh ảnh cho HS xem, lần lượt chỉ

hình để HS lựa chọn Mỗi hình chỉ dừng trong

* Ở trò chơi này có thể chuyển thành trò chơi:

Thi viết tên con vật đẻ trứng - đẻ con vào

- HS lắng nghe luật chơi và quay lạithành nhóm bàn với nhau

- Chú ý quan sát để giơ thẻ cho đúng

- Nhóm trọng tài được chọn sẽ quansát và đếm số lần giơ sai của cácnhóm và tính điểm trừ cho 1 tổ cónhiều người nhầm lẫn

- Nếu thi viết tên con vật thì sẽ chialớp thành các nhóm tổ thi viết tiếpsức lên bảng phụ theo mẫu:

Trang 13

Bài 56: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG Ngày giảng: / /

I/ MỤC TIÊU :

- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của cô trùng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tấm thẻ ghi: Ấu trùng, trứng, nhộng, bướm, ruồi

- Hình minh họa 1,2,3,4,7 phóng to

- Bảng nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kể tên các con vật đẻ trứng

- Kể tên các con vật đẻ con mà em biết

- Nhận xét ghi điểm

II/ Bài mới:

- GV giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 1: (13’)Tìm hiểu về bướm cải

- H: Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ

trứng hay đẻ con?

- Dán qúa trình phát triển của bướm cải

- Giới thiệu: Đây là hình mô tả quá trình phát

triển của bướm cải từ trứng cho đến khi thành

bướm

- Em hãy ghép các tấm thẻ vào đúng hình

minh họa từng giai đoạn của bướm cải

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- H: Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của

lá rau cải?

- H: Ở giai đoạn nào trong quá trình phát

triển, bướm cải gây thiệt hại nhất?

- H: Trong trồng trọt em thấy người ta có thể

làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra

đối với hoa màu, cây cối?

- Kết luận: Bướm cải là một loại côn trùng có

hại cho trồng trọt nhất là đối với các loại rau

Bướm cải đẻ trứng vào đầu hè, trứng nở thành

sâu Sâu ăn lá rau để lớn lên và biến thành

nhộng Sâu gây nhiều thiệt hại cho trồng trọt

* Hoạt động 2: (10’) Tìm hiểu về Ruồi và

gián

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa 6,7

- Vào mặt dưới của lá rau cải

- Ở giai đoạn sâu

- Người ta có thể bắt sâu, phunthuốc sâu, bắt bướm

- Sinh họat nhóm 4

- Gián đẻ trứng Trứng gián nở

Trang 14

- H: Ruồi sinh sản như thế nào?

- H: Chu trình sinh sản của ruồi và gián cò gì

giống và khác nhau?

- H: Ruồi thường đẻ trứng ở đâu?

- H: Gián thường để trứng ở đâu?

- H: Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết?

- H: Nêu những cách diệt gián mà bạn biết?

- H: Em có nhận xét gì về sự sinh sản của côn

trùng?

- Kết luận: Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng

Có những loài côn trùng trứng nở ngay thành

con nhưng cũng có loài qua các giai đoạn mới

nở thành con

* Hoạt động 3: (7’) Người họa sỹ tý hon

- Cho HS vẽ tranh về dòng đời của một loài

côn trùng mà em biết

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm

- Nhận xét chung

* Hoạt động nối tiếp: (4’)

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Dặn HS về nhà luôn có ý thức giữ gìn vệ

sinh môi trường xung quanh mình để tránh

cho ruồi, gián có cơ hợi đẻ trứng và tìm hiểu

về loài ếch

thành gián con

- Ruồi đẻ trứng Trứng nở ra dòi.Dòi hóa nhộng, nhộng nở thànhruồi con

+ Giống: Cùng đẻ trứng

+ Khác: Trứng gián nở ra gián.Trứng ruồi nở ra dòi Dòi nở ranhộng, nhộng nở thành ruồi con

- Ở nơi có phân, rác thải, xác chếtđộng vật

- Xó bếp, ngăn kéo, tủ quần áo,…

- Giữ vệ sinh môi trường, nhà ở,nhà vệ sinh, hoặc phun thuốc diệtruồi

- Giữ vệ sinh môi trường nhà ở, nhàbếp, nhà vệ sinh,… hoặc phunthuốc diệt gián

- Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng

- Làm việc theo nhóm 4

- Cử ban giám khảo chấm điểm

Trang 15

ẾNG VIỆT:

ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 1)

Ngày soạn: / /Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã đọc; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn

cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nộidung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)

I ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 TUẦN đầu, sách Tiếng việt 5, tập hai.

- Bút dạ và một tờ giấy khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2

- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài mới:

- GV giới thiệu bài (1’)

* Hoạt động 1: (25’) Kiểm tra tập đọc, học

thuộc lòng

- Gọi từng HS lên bốc thăm

- Cho HS chuẩn bị bài

- GV cho điểm

* Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn HS làm

BT2:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- GV dán bảng thống kê lên bảng + giao

- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, học

thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để TIẾT sau

kiểm tra lấy điểm

- Dặn những HS kiểm tra chưa đạt về ôn để

tiết ôn tập sau kiểm tra lại

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bốc thăm

- Mỗi HS chuẩn bị bài 1’–2’

- HS lên đọc bài + trả lời câu hỏinhư đã ghi ở phiếu

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - giao an Lop 5 tuan 28 (CKTKN)
Bảng l àm (Trang 10)
Hình để HS lựa chọn. Mỗi hình chỉ dừng trong - giao an Lop 5 tuan 28 (CKTKN)
nh để HS lựa chọn. Mỗi hình chỉ dừng trong (Trang 12)
Bảng lớp và giới thiệu để HS nắm vững - giao an Lop 5 tuan 28 (CKTKN)
Bảng l ớp và giới thiệu để HS nắm vững (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w