Một số tờ phiếu ghi lời giải BT23phần nhận xétvà BT4LT 29 Đạo đức Tôn trọng Luật giao thông Một số biển báo giao thông 145 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập;bảng phụ 58 Tậplàm văn Cấu t
Trang 1Tuần 29
Hai
21/3/11
141 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập;bảng phụ
29 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Thiếu nhi thếgiới liên hoan Gõ đệm;đàn,bảng chép bài hát;Bảng phụ kẻ dòng nhạc.
57 Tập đọc Đờng đi Sa Pa Tranh minh hoạ bài đọc SGK
29 Kỹ thuật Lắp xe nôi Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
29 Chào cờ
Thứ 3
22/3/11
57 Thể dục Môn thể thao tự chọn, nhảydây Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụđể tập môn tự chọn.
142 Toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉsố Phiếu BT; bảng phụ
29 Lịch sử Quang Trung đại phá quânThanh (1789) Lợc đồ Quang Trung đại pháQuân Thanh;các hình minh hoạ
29 Chính tả (Nghe viết) Ai nghĩ ra các số1, 2, 3 3;4 tờ phiếu khổ rộng viết NDbài tập 2a; BT3.
57 Khoa học Thực vật cần gì để sống? 5 cây trồng nh yêu cầu SGK;Phiếu học tập theo nhóm.
Thứ 4
23/3/11
57 Luyện từvà câu Mở rộng vốn từ: Du lịch -Thám hiểm Một số tờ giấy để HS các nhómLàm bài tập 4.
29 Mỹ thuật Vẽ tranh: đề tài an toàn giaothông Su tầm hình ảnh về giao thônđờng bộ,đờng thuỷ;hìnhgợi ý
29 Kể chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng. Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
29 Địa lý Ngời dân và hoạt động SX ở ĐBDuyên Hải miền Trung (tt) Bản đồ hành chính VN;Tranhảnh một số điểm du lịch ĐBMT
Thứ 5
24/3/11
58 Thể dục Môn TT tự chọn - Nhảy dây. Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ
58 Tập đọc Trăng ơi từ đâu đến? Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
144 Toán Luyện tập Phiếu học tập và bảng phụ
57 Tậplàm văn Luyện tập tóm tắt tin tức Một vài tờ giấy trắng khổ rộngCho HS làm BT1,2,3
58 Khoa học Nhu cầu nớc của thực vật HS su tầm tranh,cây thật sốnNơi khô cạn;hình minh hoạ.
Thứ 6
25/3/11
58 Luyệntừ vàcâu Giữ phép lịch sự khi bày tỏ Một số tờ phiếu ghi lời giải BT23(phần nhận xét)và BT4(LT)
29 Đạo đức Tôn trọng Luật giao thông Một số biển báo giao thông
145 Toán Luyện tập chung Phiếu bài tập;bảng phụ
58 Tậplàm văn Cấu tạo của bài văn miêu tảcon vật Tranh minh hoạ trong SGK;Một số tờ giấy khổ rộng LD ý.
29 Sinh hoạtlớp Nhận xét cuối tuần
Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Toán (Tiết 141) Luyện tập chung
A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
-Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
B.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các bớc giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
Trang 22.1.Giới thiệu bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi học sinh lên bảng lớp làm - 3 em lên làm Học sinh khác nhận
23
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Tổng của 2 số là bao nhiêu?
+ Số thứ nhất mấy phần?
+ Số thứ hai mấy phần?
- 1 em đọc đề Học sinh cả lớp theodõi
+ là 1080+ 1 phần
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
Bài 5: Gọi học sinh đọc đề
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Học sinh nêu cách giải
- Bài toán này cho biết tổng cha
- 1 em đọc đề
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
2 số đó
- 1 em nêu
Trang 3- Vậy ta tìm tổng bằng cách nào? - Cha.
- Chu vi: 2 Bài giải
-Nêu lại các bớc giải loại toán: “Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng”
-Về nhà luyện tập cho thành thạo hơn
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to)
-Ghi đoạn văn cần luyện đọc ở bảng phục
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc bài Con sẻ và trả lời câu hỏi:
(1) Trên đờng đi, con chó thấy gì? Theo em nó định làm gì?
(2) Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?
(3) Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục với con sẻ nhỏ bé?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- 3 em đọc
Học sinh 1: Xe chúng tôi liễu rủ
Học sinh 2: Buổi chiều tím nhạt
Học sinh 3: Hôm sau đất nớc ta
- 2 em 1 cặp đọc
- 1 em đọc
+ Đoạn 1: nh đi trong những đám
Trang 4- Gọi học sinh đọc 3 đoạn, yêu cầu
Những bông hoa chuối rực lên nhngọn lửa, những con ngựa ăn cỏtrong vờn đòa: con đen, con trắng,con đỏ son, chùm đuôi cong lớt thớtliễu rủ
Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe,những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi
đùa, ngời ngựa dập dìu đi chợ trong sơng núi tím nhạt
Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảngkhắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào,
Lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu
đen nhung hiếm quí
+ Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
cho chúng ta điều gì ở Sa Pa?
+ Những bức tranh phong cảnh bằng
lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh
tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết
thể hiện sự quan sát tinh tế ấy?
Đoạn 1: Phong cảnh đờng lên Sa Pa
Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên
đờng đi Sa Pa
Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuốngcửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồngbềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên nhngọn lửa
+ Con đen huyền, con trắng tuyết, con
đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi conglớt thớt liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe
+ Sơng núi tím nhạt
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món
quà diệu kì của thiên nhiên”
+ Bài văn thể hiện tính chất của tác
giả đối với cảnh đẹp của Sa Pa nh
thế nào?
+ Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảngkhắc mùa thu Thoắt cái, trắng longlanh một cơn ma tuyết trên nhữngcành đào, lê, mận Thoắt cái gióxuân hây hẩy nồng nàn với nhữngbông hoa lay ơn màu đen nhunghiếm quí
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự
đổi mùa trong 1 ngày ở Sa Pa rấtlạnh lùng, hiếm có
+ Tác giả ngỡng mộ, háo hức trớccảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả
là món quà diệu kì của thiên nhiên
Trang 5Nội dung chính: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêumến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp và đất nớc.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng
đoạn viết sẵn
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh lắng nghe
- 3 em thi đọc
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn: Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Trao đổi cặp đôi học thuộc lòng
3.Củng cố, dặn dò
-Bài văn nói với em điều gì?
-Về học thuộc lòng đoạn 3, xem trớc bài : “Trăng ơi… từ đâu đến”
-Nhận xét tiết học
-Kỹ thuật (Tiết 29) Lắp xe nôi (tiết 1)I/ Mục tiêu:
- HS biết chon đứng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
- Lắp đợc từng bộ phận và lắp láp xe nôi đứng kỹ thuật, đứng quy
III/Các hoạt động dạy – học:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Gv hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu:
- Gv cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn
- Gv hớng dẫn HS quan sát kỹ từng bộ phận: tay kéo, thanh đỡ giá bánh xe , giá đỡ bánh xe, thành xe với mui xe, trục bánh xe
- Gv nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế:
Hằng ngày, chúng ta thờng thấy các em bé ngồi trong xe nôi và ngời lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi
Hoạt động 2: Gv hớng dẫn thao tác kỹ thuật
a) Gv hớng dẫn HS chon các chi tiết theo SGK
- Gv cùng HS chọn từng loại chi tiết cho đúng, đủ nh trong SGK
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nấp hộp theo từng loại chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
• Lắp tay kéo(H2_SGK)
- HS quan sát H.2 : Để lắp đợc tay kéo em cần chọn chi tiết: 2 thanh thẳng 7 lỗ, 1thanh chữ U dài
- Gv tiến hành lắp tay kéo xe theo SGK
• Lắp giá đỡ trục bánh xe(H.3 – SGK)
• Lắp thanh dỡ giá đỡ trục bánh xe (H.4 – SGK)
• Lắp thành xe với mui xe ( H.5 – SGK)
• Lắp trục bánh xe (H.6 – SGK)
c) Lắp láp xe nôi (H.1 –SGK)
- Gv lắp láp xe nôi theo quy trình trong SGK
- Gv cho 1hoặc 2 HS lên lắp láp xe nôi theo quy trình mẫu
- Sau khi lắp láp song, Gv chuyển động của xe
d) Gv hớng đẫn HS tháo lời các chi tiết và xếp gọn vào hợp
Trang 6A.Mục tiêu: giúp học sinh biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
-Gv yêu cầu học sinh nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số bé mấy phần?
+ Số lớn mấy phần?
-Giáo viên gọi học sinh nêu lại thành
phần đã biết, cha biết trong bài toán
- Giáo viên hớng dẫn tóm tắt sơ đồ:
- HS đọc to Học sinh khác đọc thầm
+ Hiệu của 2 số là 24, tỉ số của 2 số
là 35+ Tìm 2 số
+ 3 phần+ 5 phần
- Học sinh nêu
Số bé:
Số lớn:
Bài giải
Trang 8Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
-Em hãy nêu các bớc giải của loại toán trên
-Em nào cha xong về hoàn thành vào vở
-Nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 29) Quang Trung đại phá quân Thanh
(Năm 1789)
A.Mục tiêu: Đọc xong bài này, học sinh biết:
-Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lợc đồ
-Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lợc nhàThanh
-Cảm phục tinh thần quyết chiến, quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân TâySơn
B.Đồ dùng dạy học
Phóng to lợc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
Phiếu học tập của học sinh
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Em hãy kể lại chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt chính quyền họ Trịnh?
Hoạt động 1: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
động nhóm kể lại diễn biến trận
Quang Trung
+ Nhóm 1: Khi nghe tin quân Thanh
sang xâm lợc nớc ta, Nguyễn Huệ đã
làm gì? Vì sao nói việc Nguyễn Huệ
lên ngôi Hoàng Đế là một việc làm
cần thiết?
+ Nhóm 2: Vua Quang Trung tiến
quân đến Tam Điệp khi nào? ở đây
ông đã làm gì? Việc làm đó có tác
dụng nh thế nào?
+ Nhóm 3: Dựa vào lợc đồ, nêu đờng
tiến của 5 đạo quân
- Chia lớp thành 5 nhóm
+ Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế lấyhiệu là Quang Trung lập tức tiếnquân ra Bắc đánh quân Thanh ViệcNguyễn Huệ lên ngôi là cần thiết vì
trớc hoàn cảnh đất nớc lâm nguy cần
có ngời đứng đầu lãnh đạo nhân dân,chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đơng đợcnhiệm vụ ấy
- Vào ngày 20 tháng chạp năm MậuThân (1789) Tại đây ông đã choquân lính ăn Tết trớc, rồi mới chiathành 5 đạo quân để tiến đánhThăng Long Việc nhà vua cho quânlính ăn Tết trớc làm lòng quân thêmhứng khởi, quyết tâm đánh giặc
+ Đạo quân thứ nhất: vua QuangTrung trực tiếp chỉ huy thẳng hớngThăng Long
+ Đạo quân thứ hai và thứ ba do đô
đốc Long, đô đốc Bảo chỉ huy đánhvào Tây Nam Thăng Long
+ Đạo thứ t do đô đốc Tuyết chỉ huy
Trang 9+ Nhóm 4: Trận đánh mở màn diễn
ra ở đâu? Khi nào? Kết quả ra sao?
+ Nhóm 5: Hãy thuật lại trận Đống
Đa?
- Giáo viên tổng kết cuộc thi
tiến ra Hải Hng
+ Đạo thứ năm do đô đốc Lộc chỉ huytiến lên Lạng Giang (Bắc Giang) chặn
đờng rút lui của địch
+ Trận Hà Hồi, cách Thăng Long20km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết
Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xinhàng
+ Học sinh thuật lại theo SGK
Hoạt động 2: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mu trí của vua Quang Trung
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân
+ Những sự việc, hành động của vua
Quang Trung nói lên lòng quyết tâm
đánh giặc và sự mu trí của nhà vua
- Học sinh trao đổi với nhau theo ớng dẫn của giáo viên
h-+ Hành quân bộ từ Nam ra Bắc tiếnquân trong dịp Tết; cách đánh ở trậnNgọc Hồi, Đống Đa
+ Giáo viên chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (Hà Nội)nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để để tởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quânThanh
3.Củng cố, dặn dò
-Gọi 3 em đọc mục ghi nhớ SGK/63 (bỏ câu hỏi 2SGK)
-Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy kể lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa
-Nghe viết chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?
-Viết đúng tên riêng nớc ngoài
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr hoặc êt/êch
B.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn BT :2a, 2b
-Giấy A4 hoạt động nhóm
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng viết 1 số từ khó còn mắc sai
Biển, hiểu, bủng, buổi, nguẩy, ngẩn, còng, diễm, diễn, miễn,
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung bài văn
- Giáo viên đọc bài 1 lần
- Giáo viên đọc học sinh viết vở
d) Soát lỗi và chấm bài
- Giáo viên thu vở chấm
+ Ngời ả rập nghĩ ra các chữ số
+ Một nhà thiên văn học ngời ấn Độ
+ Nhằm giải thích các chữ số 1, 2, 3,4 không phải do ngời ả rập nghĩ ra
mà do một nhà thiên văn học ngời
ấn độ khi sang Bát đa đã ngẫu nhiêntruyền bá một bảng thiên văn có cácchữ số ấn độ 1, 2, 3, 4,
- 2 em viết ở bảng Học sinh khácviết vào vở nháp: ả rập, Bát đa, ấn
độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi
- Học sinh lắng nghe viết bài
- Học sinh đổi vở chéo soát lỗi
3.Luyện tập
Bài 2: a) Ghép âm đầu tr, ch với các vần để tạo thành những tiếng có nghĩa và
đặt câu với 1 trong những tiếng vừa tìm đợc (giáo viên hớng dẫn học sinh làm ởnhà)
Trang 10-Trai, trâu, trăng, trân.
-Chai, chan, châu, chăng, chân
b)Ghép các vần êt, ếch có thể ghép với những âm đầu nào bên trái để tạo thànhcác tiếng có nghĩa? Đặt câu (học sinh làm ở nhà bài tập 2)
- Con mèo nhà em bị chết
- Anh bộ đội đeo trên vai một cái túi dết
- Bạn Mỹ giống hệt bố
- Hoàng và Lệ vừa kết bạn với nhau
- Bạn Hoa đang tết tóc cho bà
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt
- Chúng tôi đã lạc đờng vì đi chệch hớng
- Mũi của Thảo bị hếch
- Anh ấy giàu kếch xù
- Cún bông đánh tếch khỏi mảnh đất buồn chán này
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm ở lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
-Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trớc
Nghe vậy, Sơn bỗng nghệt mặt ra rồi trầm trồ
-Sao mà chị có trí nhớ tốt thế?
4.Củng cố dặn dò
-Vừa rồi chúng ta học bài gì?
-Vậy các em còn mắc sai ở lỗi chính tả nào?
-Về nhà viết những lỗi mắc sai vào sổ tay
-Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 57) Thực vật cần gì để sống?
A.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánhsáng đối với đời sống thực vật
-Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát các cây của các bạn mang đến và
sau đó yêu cầu mô tả cách trồng,
chăm sóc cây của mình
- Giáo viên kẻ bảng và ghi nhanh ý
báo cáo của học sinh:
- Học sinh lắng nghe Nhóm ghi điềukiện sống của từng cây dán vào lon
+ Cây 1: đặt ở nơi tối, tới nớc đều
+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều, bôi keo lên 2 mặt lá của cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tới nớc
Trang 11+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều.
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu trên có những điều
kiện sống nào giống nhau?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống
và phát triển bình thờng? Vì sao?
- Cây nào đủ điều kiện sống?
+ Cùng gieo 1 ngày, cây 1, 2, 3, 4trồng bằng một lớp đất giống nhau
+ Cây 1 thiếu ánh sáng Vì đặt ở nớitối
+ Cây 2 thiếu không khí Vì cây đã bịbôi keo
+ Cây 3 thiếu nớc Vì không đợc tớinớc
+ Cây 4 thiếu chất khoáng có trong
đất Vì cây đợc trồng bằng sỏi đã rửasạch
Cây 4: Là cây đủ điều kiện sống
Giáo viên: Vậy để sống đợc, thực vật cần phải đợc cung cấp nớc, ánh sáng, khôngkhí, khoáng chất
Hoạt động 2
Dự đoán kết quả của thí nghiệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt
Dự đoán kết quả
yếu ớt, sẽ chết
chết nhanh
héo, chết nhanh
triển bình thờng
vàng lá, chết nhanh-Cây số 4: Phát triển bình thờng
-Cây 1, 2, 3, 5: không phát triển bình thờng và chết
-Em hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thờng?
Giáo viên kết luận: Thực vật cần có đủ nớc, chất khoáng, không khí và ánh sángthì mới sống và phát triển bình thờng
Hoạt động kết thúc
-Thực vật cần gì để sống?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Vận dụng điều đã học làm thực hành ở vờn nhà (nếu có)
Thứ t ngày 23 tháng 03 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 67)
Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
A.Mục tiêu:
1Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: du lịch - thám hiểm
2.Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi <<Du lịchtrên sông>>
B.Đồ dùng dạy học
Một số tờ giấy để học sinh các nhóm làm BT4
C.Các hoạt động dạy học
Trang 121.Bài mới
1.1.Giới thiệu bài
1.2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:Những hoạt động nào đợc gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời
b)Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Bài 2: Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý đúng để trả lời:
c)Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3: Em hiểu câu Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là gì?
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - 4 nhóm hoạt động
Giáo viên kết luận: Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan,trởng thành hơn
Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con ngời mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
A.Mục tiêu:
Rèn kỹ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
B.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các bớc giải bài toán về Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
Trang 13- Bài toán cho em biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Số cây mỗi học sinh trồng nh nhau
- Số cây mỗi lớp trồng đợc
- 2 học sinh (35 - 33 = 2 (học sinh)
- 10 : 2 = 5 (cây) Bài giải
Bài 4: Học sinh dựa vào sơ đồ và đặt đề toán sau đó giải
Đề toán: Hiệu hai số là 72 Số bé bằng 5