- Kết luận nội dung đúng mục I- Giáo dục: Cần noi gương hành động dũng cảm của bác sĩ Ly - Về nhà đọc bài nhiều lần, chú ý đọc đúng giọng của từng nhân vật - Bài sau: Bài thơ về tiểu đội
Trang 1Tuần 25
Hai
21/2/11
121 Toán Phép nhân phân số Phiếu bài tập,bảng phụ
25 Âm nhạc Ôn tập 3 bài hát: Chúc mừng, Bàn tay mẹ và Chim sáo Gõ đệm,đàn,báng phụ kẽ dòng nhạc.
49 Tập đọc Khuất phục tên cớp biển Tranh minh hoạ SGKBảng phụ
25 Kỹ thuật Chăm sóc rau, hoa Bình tới nớc,Rổ
25 Chào cờ
Ba
22/2/11
49 Thể dục Phối hợp chạy, nhảy, mang, vác… Còi,DC cho tập luyệnVà trò chơi(bóng rổ).
122 Toán Luyện tập Phiếu học tập và bảng phụ vẽ hình.
25 Lịch sử Trịnh - Nguyễn phân tranh Bảng đồ VN;phiếu học tập của HS.
25 Chính tả Nghe - viết: khuất phục tên cớp 4 tờ giấy khổ to và bút dạ;
49 Khoa học ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt Hình minh hoáGK;Kính lúp, đèn pin.
T
23/2/11
49 Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Bảng viết sẳn đoạn thơ;Bảng phụ viết BT
25 Mỹ thuật Vẽ tranh: Đề tài trờng em Tranh,ảnh về trờng Em;Hình vẽ của HS.
25 Kể chuyện Những chú bé không chết Tranh minh hoạ SGK Phóng to.
25 Địa lý Ôn tập Bảng đồ hành chính,GT VN,tranh,ảnh TP.
Năm
24/2/11
50 Thể dục Nhảy dây chân trớc chân sau Còi,dụng cụ,dây nhảyBóng rổ hoặc bóng da.
50 Tập đọc Bài thơ về tiểu đội xe không kính Tranh minh hoạ SGKBảng phụ ghi câu thơ.
124 Toán Tìm phân số của một số Phiéu BT;bảng phụ
49 Tập làm văn Luyện tập tóm tắt tin tức Giấy khổ to và bút dạ.
50 Khoa học Nóng, lạnh và nhiệt độ Nhiệt kế,nớc sôi,nớcđa,4 cái chậu,3 cốc.
Trang 2125 To¸n PhÐp chia ph©n sè GiÊy khæ to vÏ h×nhTrong SGK,PhiÕu BT.
50 TËp lµm v¨n LuyÖn tËp x©y dùng më bµi trong bµi v¨n HS chuÈn bÞ ¶nh c©y cèi;b¶ng phô viÕt BT1
Giúp HS :
- Nhận biết ý nghĩa phép nhân hai phân số thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- Biết cách thực hiện phép nhân hai phân số
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: Vẽ sẵn trên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động học Hoạt động dạy
I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 121
- GV nhận xét và cho điểm HS
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Nội dung bài
*a Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân
thông qua tính diện tích hình chữ nhật
- GV hỏi : Muốn tính diện tích hình chữ
- GV đưa ra hình minh họa
- GV giới thiệu hình minh họa : Có hình
vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số
đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng
- Diện tích hình chữ nhật là :
5
4 ×32
- Diện tích hình vuông là 1m²
Trang 3vuông có diện tích là bao nhiêu ?
- Chia hình vuông có diện tích 1m²
thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện
tích là bao nhiêu mét vuông?
- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao
- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ
nhật bằng đồ dùng trực quan hãy cho
- Vậy trong phép nhân hai phân số khi
thực hiện nhân 2 tử số với nhau ta được
- Vậy trong phép nhân hai phân số, khi
thực hiện nhân hai mẫu số với nhau ta
- Hình chữ nhật được tô màu gồm 8 ô
- Diện tích hình chữ nhật bằng
15
8 m²
- HS nêu :
5
4 ×3
2 = 54×32
×
= 15
8
- Ta được tử số của tích hai phân số đó
- 15 là tổng số ô của hình vuông có diện tích
- Ta được mẫu số của tích hai phân số đó
- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhân mẫu số
Trang 4với nhau ta làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực
hiện phép nhân hai phân số
Bài 2( 133)rút gọn rồi tinh:
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- GV viết lên bảng phần a, làm mẫu
phần này trước lớp, sau đó yêu cầu HS
làm các phần còn lại của bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu
cầu HS tự tóm tắt và giải toán
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 1
HS đọc bài làm của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
a) 5 74 6× = 4 65 7× = 2435
×b) 2 19 2× = 9 22 1× =182 = 19
×c) 1 82 3× = 1 82 3× = 86 = 43
×d) 1 18 7× = 8 71 1× = 561
×
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a)2 76 5× = 1 73 5× = 1 73 5× =157
× b)119 ×105 =11 19 × 2 =11 1 119 2× = 18
×c)3 69 8× = 1 33 4× = 1 33 4× =123
Trang 5-¢m nh¹c (TiÕt 25)
¤n tËp 3 bµi h¸t: Chóc mõng, Bµn tay mÑ
vµ Chim s¸o Nghe nh¹c (Gv d¹y ¢m nh¹c- So¹n gi¶ng)
-Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
IV Đồ dung dạy học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
V Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khám Phá: Đoàn thuyền đánh cá
Gọi hs đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền
đánh cá và nêu nội dung bài
Nhận xét, cho điểm
2 Kết nối:
a) Giới thiệu bài: Tuần này, chúng ta học
chủ điểm gì?
- Tên chủ điểm gợi cho em điều gì?
2 hs lên đọc thuộc lòng và nêu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
- Những người quả cảm
- Tên chủ điểm gợi cho em nhớ đến những người dũng cảm, gan dạ, dám hi sinh bản thân mình vì người khác hoặc vì lí tưởng cao đẹp
Trang 6- YC hs quan sát tranh minh họa chủ điểm:
Tranh vẽ những ai? (GV có thể gợi ý)
- Đây là những người con ưu tú của đất Việt,
những người con anh dũng dám hi sinh bản
thân mình vì lí tưởng cao đẹp như Nguyễn
Văn Trỗi, Võ Thị Sáu, Kim Đồng hay cứu
hai em nhỏ như anh Nguyễn Bá Ngọc Đó
chính là nội dung chính của tuần 25,26,27
Bài đầu tiên của chủ điểm, các em sẽ thấy hai
hình ảnh trái ngược nhau (qua tranh) Vì sao
có cảnh tượng này? Các em cùng tìm hiểu
qua bài đọc hôm nay
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc các đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: vạm vỡ, trắng
bệch, loạn óc, rút soạt dao ra
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó
trong bài (phần chú giải)
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá
nhân.
- Bài đọc với giọng thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
KNS*: - Ứng phó, thương lượng.
- Tư duy sáng tạo:bình luận, phân
tích.
- YC hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Những
TN nào cho thấy tên cướp biển rất dữ tợn?
- Yc hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp
biển) được thể hiện qua những chi tiết nào?
- Thấy tên cướp biển như vậy, bác sĩ Ly đã
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Những TN: đứng phắt dậy, rút soạt dao
ra, lăm lăm chực đâm, hung hăng
- Các chi tiết: tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ
Ly "Có âm mồm không?"; rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly
- Bác sĩ Ly vẫn ôn tồn giảng giải cho chủ quán cách trị bệnh, điềm tĩnh khi hỏi lại
Trang 7- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy
ông là người như thế nào?
- YC hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
+ Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình
ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên
cướp biển?
+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp
biển hung hãn? Chọn ý trả lời đúng trong 3 ý
đã cho?
- Tên cướp biển cũng có thể sợ bác sĩ Ly đưa
ra toà, nhưng hắn phải khuất phục trước hết
bởi sức mạnh của một người trong tay không
có vũ khí nhưng vẫn khiến hắn phải nể sợ
- Truyện đọc Khuất phục tên cướp biển giúp
em hiểu ra điều gì?
3 Luyện tập:
- Gọi 3 hs đọc theo cách phân vai
- Yc hs lắng nghe, theo dõi tìm các từ cần
hắn: "Anh bảo tôi có phải không?", bác sĩ
Ly dõng dạc và quả quyết: nếu hắn không cất dao sẽ đưa hắn ra tòa
- Cho thấy ông là người rất nhân hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- Đọc thầm đoạn 3+ Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- Bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển
vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ
- 3 hs đọc theo phân vai (người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly)
- Trả lời theo sự hiểu
Trang 8- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Giáo dục: Cần noi gương hành động dũng
cảm của bác sĩ Ly
- Về nhà đọc bài nhiều lần, chú ý đọc đúng
giọng của từng nhân vật
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Biết mục đích tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa
II/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/ KTBC: Chăm sóc rau, hoa
1) Nêu tác dụng của việc tưới nước?
2) Tỉa cây, làm cỏ cho rau, hoa nhằm mục
đích gì?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã biết mục đích,
cách tiến hành các thao tác tưới nước, làm
cỏ, tỉa cây cho rau, hoa Tiết học hôm nay,
cô sẽ hướng dẫn các em biết mục đích và
cách tiến hành vun xới đất đồng thời cho
các em thực hành các biện pháp chăm sóc
rau, hoa
Hoạt động 1: Vun xới đất cho rau, hoa
- Cho hs quan sát đất trên luống, trong
chậu rau, hoa
- Nêu những biểu hiện của đất ở trên luống
hoặc trong chậu?
- Nguyên nhân làm cho đất bị khô, không
tơi xốp?
- Tại sao phải xới đất?
- 2 hs trả lời 1) Cung cấp nước, giúp cho hạt nảy mầm, hòa tan các chât dinh dưỡng trong đất cho cây hút và giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi
2) Giúp cho cây đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng
Trang 9- Nêu tác dụng của vun gốc?
Kết luận: Ta phải vun xới đất để làm cho
đất tơi xốp, đảm bảo đủ không khí cho
cây
- Các em quan sát hình 3 SGK nêu dụng
cụ vun xới đất và cách xới đất?
- Làm mẫu cách vun, xới đất
- Nhắc nhở: Các em nhớ khi xới cố gắng
không làm gãy cây hoặc làm cây bị sây
sát Kết hợp xới đất và vun gốc, xới nhẹ
trên mặt đất và vun đất vào gốc nhưng
không vun quá cao làm lấp thân cây
* Hoạt động 2: HS thực hành chăm sóc
rau, hoa
- Chăm sóc cây rau, hoa bao gồm những
công việc nào?
- Nêu mục đích các công việc chăm sóc
rau, hoa?
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/65
- Kiểm tra sự chuẩn bị lao động của hs
- Giao nhiệm vụ thực hành
- Quan sát, uốn nắn những sai sót của hs
và nhắc nhở các em đảm bảo an toàn lao
động và vệ sinh khi làm xong
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Y/c hs tự đánh giá công việc thực hành
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của hs
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi thực hiện các công việc chăm sóc
rau, hoa các em cần chú ý điều gì?
- Làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí
- Giữ cho cây không đổ, rễ cây phát triển mạnh
- tỉa cây, tưới nước, làm cỏ, vun xới
- Tỉa cây, làm cỏ giúp cho cây đủ ánh sáng
và chất dinh dưỡng, tưới nước giúp cho cây hòa tan các chất dinh dưỡng trong đất, vun xới làm cho đất tơi xốp, có nhiều không khí
Trang 10- Tại sao phải thường xuyên tưới nước,
làm cỏ và vun xới đất cho rau, hoa?
- Về nhà thực hành các công việc chăm
sóc rau, hoa đúng kĩ thuật
- Bài sau: Bón phân cho rau, hoa
- Để cung cấp cho cây đủ các điều kiện giúp cây phát triển tốt và cho năng suất cao
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị còi, bóng da
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần bài và nội dung Định lượng Yêu cầu chỉ dẫn
Kỹ thuật Biện pháp tổ chứcT.gian S.lần
1/ Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp GV
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Yêu cầu: Khẩn trương, nghiêm túc, đúng cự li
- Cự li chạy 150 –
200 m
- Mỗi chiều 7-8
- Cán sự tập hợp theo đội hình hàng ngang
( H1)
- Theo đội hình 1 hàng dọc, quanh sân tập
- Theo đội hình hàng
Trang 11vòng ngang giãn cách.
(H2)2/ Phần cơ bản:
- Chỉ dẫn:
Đã được chỉ dẫn ở các giờ học trước
- Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia chơi chủ động
- Cách chơi: Khi
có lệnh từng em chạy lên vạch ném, nhặt bóng để ném bóng vào rổ Sau
đó chạy về vỗ tay
em số 2, em số 2 thực hiện như em
số 1 Cứ như vậy cho đến hết trong thời gian quy định đội xong trước và
có số lần ném vào
rổ nhiều hơn là thắng
- Theo đội hìnhhàng dọc
(H3)
- GV hướng dẫn tập luyện, sau đó cho các tổ tập thi đua với nhau
- Theo đội hình hàng dọc
(H4)
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, cách ném và làm mẫu động tác Sau đó cho
HS chơi thử, rồi chơi chính thức có tính số lần ném bóng vào rổ
3/ Phần kết thúc:
- Đi thường
4-6’
1-2’ 1 - HS vừa đi vừa hít
thở sâu - Theo đội hình vòng tròn
Trang 12- HS trật tự, chú ý.
- Nâng cao thành tích nhảy
(H5)
- Theo đội hình như (H5) GV tuyên dương
tổ và HS học tốt, nhắc nhở HS chưa tích cực
- Tự tập luyện ở nhà. -
To¸n (TiÕt 122)
LUYỆN TẬPA) Mục tiêu
Giúp HS :
- Củng cố phép nhân phân số
- Biết cách thực hiện phép nhân phân số với số tự nhiên
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên : Phép nhân phân số với
số tự nhiên chính là phép cộng liên tiếp các phân số bằng nhau
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 122, sau đó hỏi :
- Muốn thực hiện nhân hai phân số ta
làm như thế nào ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Nội dung bài
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1( 133): Tính ( theo mẫu)
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 1 em
Trang 13- GV viết bài mẫu lên bảng :
9
2 × 5
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
-Em có nhận xét gì về phép nhân của
phần c ?
- Em có nhận xét gì về phép nhân ở
phần d ?
- GV nêu : Cũng giống như phép nhân
số tự nhiên, mọi phân số khi nhân với
1cũng cho ra kết quả là chính phân số
đó, mọi phân số khi nhân với 0 cũng
- GV yêu cầu HS tự làm bài
* Lưu ý ở bài tập này có thể rút gọn
ngay trong quá trình tính :
45
×
×
= 43
- HS viết 5 thành phân số
1
5sau đó thực hiện phép tính nhân 2 5 2 5 2 5 10
64)
a
11
1211
4311
43)
;7
247
64
205
20)
;4
54
514
51) × = × = d × = × =
c
- HS thực hiện tính :5
5
2 + 5
2 + 5
2 = 5
22
2+ +
= 56
- Bằng nhau
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính rồi rút gọn
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Có thể trình bày bài như sau:
a) 3
5 ×5
4 = 53
45
×
×
= 15
20 =
5:15
5:20 = 43
Trang 14- GV chữa bài của HS trờn bảng lớp,
sau đú yờu cầu HS cả lớp đổi chộo vở
để kiểm tra bài của nhau
Bài 5
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- GV hỏi : Muốn tớnh chu vi của hỡnh
làm cỏc bài tập hướng dẫn luyện tập
thờm và chuẩn bị bài sau:
b) 3
2 ì7
3 = 73
32
ì
ì
= 21
6
= 3:21
3:6
= 72
c) 13
7 ì7
13 =
713
137
ì
ì
= 91
91 = 1
- Theo dừi bài chữa của GV, sau đú 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chộo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- Tớnh chu vi và diện tớch hỡnh vuụng cú cạnh
là 7
5
m
- Muốn tớnh chu vi của hỡnh vuụng ta lấy số
đo cạnh hỡnh vuụng nhõn với 4
- Muốn tớnh diện tớch hỡnh vuụng, ta lấy số đo cạnh hỡnh vuụng nhõn với chớnh nú
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đú 1 HS đọc bài làm của mỡnh trước lớp :
Bài giải
Chu vi hỡnh vuụng là :
7
5 ì 4 =
7
20(m)Diện tớch hỡnh vuụng là :
7
5 ì7
5 = 7
25 (m²) Đỏp số : Chu vi
7
20(m) Diện tớch :
7
25 (m²)
3 Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập vào vở (đối với những em cha xong)
Trang 15+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài.
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực cuả các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng trong
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bản đồ VN TK XVI – XVII
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Giới thiệu bài: Sau gần 100 năm cai
trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều
công lao trong việc củng cố và phát triển
nền tự chủ của đất nước Tuy nhiên, bước
sang thế kỉ XVI, triều đình Hậu Lê đi vào
giai đoạn suy tàn, các thế lực PK họ Mạc,
họ Trịnh , họ Nguyễn nổi dậy tranh nhau
giành quyền lợi gây ra chiến tranh liên
miên, đất nước bị chia cắt, nhân dân cực
khổ Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ hơn về giai đoạn lịch sử này
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Sự suy sụp của triều Hậu
Lê
- Các em hãy đọc SGK và tìm những biểu
hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình
Hậu Lê từ đầu TK XVI?
Kết luận: Từ đầu TK XVI triều đình nhà
Hậu Lê bắt đầu suy sụp, vua không ra
vua, vua Lê Uy Mục thì ăn chơi xa xỉ, cờ
bạc, gái đẹp, thích các trò giết người, còn
vua Lê Tương Dực thì thích hưởng lạc,
không lo triều chính Trước sự suy sụp
- Lắng nghe
Trang 16của nhà Lê, nhà Mạc đã cướp ngôi nhà
Lê
Hoạt động 2: Nhà Mạc ra đời và sự
phân chia Nam-Bắc triều
- Gọi hs đọc SGk đoạn từ năm 1527…
chấm dứt
- Các em cho cô biết Mạc Đăng Dung là
ai?
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn bạn vừa
đọc , thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu
hỏi sau:
1) Nhà Mạc ra đời như thế nào? Triều
đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì?
2) Nam Triều là triều đình của dòng họ
PK nào? Ra đời như thế nào?
3) Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều?
4) Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài bao
nhiêu năm và kết quả như thế nào?
Kết luận: Sau khi Nam triều chiếm được
Thăng Long, chiến tranh Nam-Bắc triều
chấm dứt, đất nước ta có được thu về một
mối? Các em cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động 3: Chiến tranh
Trịnh-Nguyễn
- Gọi hs đọc SGK từ “Tưởng giang sơn…
Chúa Trịnh”
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn vừa đọc,
thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
- Đại diện trả lời
1) Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung đã cầm đầu một số quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc, sử cũ gọi là Bắc Triều (ở phía bắc)
2) Nam triều là triều đình của họ Lê Năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim đã đưa một người thuộc dòng dõi nhà
Lê lên ngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa
3) Hai thế lực PK Nam triều và Bắc triều giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam-Bắc triều
4) Chiến tranh Nam-Bắc triều kéo dài hơn
50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếm được Thăng Long thì chiến tranh mới kết thúc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
-Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
1) Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá, Quảng
Trang 172) Trình bày diễn biến chính của chiến
tranh Trịnh-Nguyễn?
3) Nêu kết quả của chiến tranh
Trịnh-Nguyễn?
- Gọi hs lên bảng chỉ trên lược đồ giới
tuyến phân chia Đàng Trong và Đàng
Ngoài
Kết luận: Hơn 200 năm, các thế lực PK
đánh nhau chia cắt đất nước ta thành 2
miền Nam-Bắc, trước tình cảnh đó, đời
sống của nhân dân như thế nào? Các em
cùng tìm hiểu tiếp
Hoạt động 4: Hậu quả của chiến tranh
Trịnh-nguyễn
- Gọi hs đọc đoạn cuối SGK/55
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều,
cũng như chiến tranh Trịnh – Nguyễn
diễn ra vì mục đích gì?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK đã
gây ra những hậu quả gì?
Kết luận: Bài học SGK/55
3/ Củng cố, dặn dò:
- Do đâu mà vào đầu TK XVI, nước ta
lâm vào thời kì bị chia cắt?
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong
Nam Hai thế lực PK Trịnh-Nguyễn tranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn
2) Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miền Trung trở thành chiến trường ác liệt
3) Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm ranh giới chia cắt đất nước Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra Đàng Trong từ sông Gianh trở vào làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200 năm
Trang 18KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A/ KTBC: Họa sĩ Tô Ngọc Vân
- Gọi 1 hs đọc BT2a, gọi 2 hs lên bảng viết, cả
lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
2) HD hs nghe-viết
- Gv đọc mẫu đoạn văn cần viết chính tả trong
bài Khuất phục tên cướp biển
- YC hs đọc thầm toàn bài phát hiện và nêu
những từ ngữ khó dễ viết sai trong bài?
- HD hs phân tích và lần lượt viết vào B: rút
soạt dao ra, dõng dạc, nghiêm nghị, nhốt
chuồng
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả các em cần chú ý điều
gì?
- Gv đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu
- Đọc cho hs soát lại bài
- Chấm bài, yêu cầu hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét chung
3) HD hs làm BT chính tả
Bài 2b: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Ở từng chỗ trống, các em lần
lượt thử điền từng vần cho sẵn (ên/ênh) sao
cho tạo ra từ, câu có nội dung thích hợp Sau
đó giải câu đố trong bài
- Dán 3 tờ phiếu viết nội dung BT, mời đại
diện 3 dãy lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn thơ, sau đó giải
- HS lần lượt phân tích và viết vào B
- 2 hs đọc to trước lớp
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết chính tả
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 19- Các em ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa
luyện viết trong bài Học thuộc câu đố
- Bài sau: Thắng biển
-Trình bày về các việc nên, khơng nên làm để bảo vệ đơi mắt
-Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sang
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
Giới thiệu bài: Con người khơng thể
sống được nếu khơng cĩ ánh sáng Nhưng
nếu ánh sáng quá mạnh hay quá yếu thì sẽ
ảnh hưởng thế nào đến đơi mắt của chúng
ta? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hơm
- 2 hs trả lời 1) Aùnh sáng tác động lên chúng ta suốt cả cuộc đời Nó giúp chúng ta có thức ăn, sưởi ấm và cho ta sức khỏe Nhờ có ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được tất cả vẻ đẹp của thiên nhiên
2) Loài vật cần ánh sáng để di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh Aùnh sáng và thời gian chiếu sáng còn ảnh hưởng đến sự sinh sản của một số động vật
- Lắng nghe
Trang 20nay
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu những trường
hợp ánh sáng quá mạnh khơng được nhìn
trực tiếp vào nguồn sáng
Mục tiêu: Nhận biết và biết phịng tránh
những trường hợp ánh sáng quá mạnh cĩ
hại cho mắt
KNS*: - Kĩ năng bình luận về các
quan điểm khác nhau liên quan tới việc
sử dụng ánh sáng.
- Các em quan sát hình 1,2 SGK và cho biết
trong hình vẽ gì?
- GV: Mặt trời, ánh lửa hàn phát ra những
tia sáng rất mạnh Bây giờ 2 em ngồi cùng
bàn hãy thảo luận nhĩm đơi để TLCH:
+ Tại sao ta khơng nên nhìn trực tiếp vào
Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?
+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng
quá mạnh cần tránh
Kết luận: Aùnh sáng mặt trời, tia lửa hàn
phát ra ánh sáng rất mạnh, chúng ta khơng
nên nhìn trực tiếp Đồng thời cũng khơng
nên để ánh sáng của đèn laze, đèn pha ơtơ
…chiếu vào mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số
việc nên/khơng nên làm để đảm bảo đủ
ánh sáng khi đọc, viết
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo
thành bĩng tối, về vật cho ánh sáng truyền
qua một phần, vật cản sáng,… để bảo vệ
cho mắt Biết tránh khơng đọc, viết ở nơi
+ Hình 1 vẽ ông mặt trời đang chiếu sáng
+ Hình 2: chú công nhân đang dùng tấm chắn che mắt để hàn những thanh sắt
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ mặt trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, chói mắt Aùnh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc
do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt
+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô tô…
- Lắng nghe
Trang 21ánh sáng quá mạnh hay quá yếu
KNS*: - Kĩ năng trình bày về các việc
nên, khơng nên làm để bảo vệ mắt.
- Yc hs quan sát hình 3,4 SGK
- Trong hình 3 vẽ gì? Việc làm của các
bạn là đúng hay sai?
- Tại sao khi đi ngoài nắng ta phải đội
nón, che dù, mang kính râm?
- Hình 4 vẽ gì?
- Vì sao bạn đội nón cản việc bạn kia rọi
đèn vào mắt bạn?
Kết luận: Để tránh tác hại do ánh sáng
quá mạnh gây ra, khi đi ngoài nắng các
em cần đội nón rộng vành, mang kính
râm, tránh ánh sáng của đèn pin, laze…
chiếu vào mắt Khi ánh sáng mặt trời, hay
ánh sáng của đèn pin chiếu thẳng vào
mắt thì ánh sáng sẽ tập trung vào đáy mắt
do đó có thể làm tổn thương mắt
- Các em hãy quan sát các hình SGK/99
thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe
xem bạn trong hình đang làm gì? (Ở hình
6, các em chú ý đồng hồ chỉ mấy giờ? ở
hình 8 các em chú ý xem ánh sáng bóng
đèn ở phía nào? )
- Trong 4 hình trên, trường hợp nào cần
tránh để không gây hại cho mắt? Vì sao?
C Luyện tập:
- Quan sát
- Vẽ các bạn đi dưới trời nắng: có 2 bạn đội nón, 1 bạn che dù, 1 bạn đeo kính Việc làm của các bạn là đúng
- Vì đội nón, che dù, đeo kính sẽ cản được ánh sáng truyền qua, ngăn không cho ánh sáng Mặt trời chiếu trực tiếp vào cơ thể
- Vẽ có 1 bạn đang rọi đèn pin vào mắt bạn kia, 1 bạn cản lại
- Vì Việc làm của bạn là sai vì ánh sáng đèn pin chiếu thẳng vào mắt thì sẽ làm tổn thương mắt
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi + Hình 5: bạn đang ngồi học trên bàn gần cửa sổ
+ Hình 6: Bạn đang ngồi trước màn hình máy vi tính lúc 11 giờ
+ Hình 7: Bạn đang nằm học bài
Trang 22Kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay
ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ ở
cự li khoảng 30cm Không được đọc sách,
viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi
ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào
Không đọc sách khi đang nằm, đang đi
trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi
đọc sách và viết bằng tay phải, ánh sáng
phải được chiếu tới từ phía trái hoặc từ
phía bên trái phía trước để tránh bóng của
tay phải
D/ V ận dụng ø:
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/99
- Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu
bao giờ không? Học xong bài này, em sẽ
làm gì để tránh (hoặc khắc phục) việc
đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
- Bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ
+ Hình 8: Bạn đang ngồi viết bài, ánh sáng bóng đèn ở phía tay trái
- Trường hợp ở hình 6, hình 8 cần tránh
Vì bạn nhỏ dùng máy tính khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt , nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữ như thế không đủ ánh sáng cho việc học bài sẽ dẫn đến mỏi mắt, cận thị mắt
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Một số hs trả lời
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của câu
tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học
(BT2); đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bốn băng giấy-mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? trong đoạn thơ, văn (phần nhận xét) Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1- viết riêng mỗi câu 1 dịng (phần luyện tập)
- Bảng lớp viết các VN ở cột B-(BT2, phần luyện tập); 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A
III/ Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/ KTBC: VN trong câu kể Ai là gì?
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ
- HS lần lượt thực hiện + Trong câu kể Ai là gì? VN được nối với
CN bằng từ là VN thường do danh từ
Trang 23- Gọi hs lên bảng xác định VN trong các
câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước,
các em đã học về VN trong câu kể Ai là
gì? Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các em
tiếp tục tìm hiểu về bộ phận CN của kiểu
trong mỗi câu
* Chú ý : Mỗi câu thơ trong câu (a) coi
như một câu (dù không có dấu chấm)
Bài 3: Gọi hs nêu các chủ ngữ vừa tìm
được
- Ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông là loại từ
gì? Kim Đồng và các bạn anh là loại từ
nào?
- Vậy CN do những loại từ nào tạo thành?
Kết luận: Phần ghi nhớ
3) Luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Các em đọc yêu cầu của bài và lần lượt
thực hiện theo yêu cầu
- Gọi hs nêu các câu kể Ai là gì?
- Treo bảng phụ đã viết câu câu kể Ai là
gì? gọi hs lên bảng xác định CN
(hoặc cùm danh từ) tạo thành + Hoa cúc // là nàng tiên tóc vàng của mùa thu
+ Thiếu nhi // là chủ nhân tương lai của TQ
+ Tô Ngọc Vân // là nghệ sĩ tài hoa
- 4 hs lên bảng thực hiện
a) Ruộng rẫy // là chiến trường Cuốc cày // là vũ khí
Nhà nông // là chiến sĩ b) Kim Đồng và các bạn anh // là những
đội viên đầu tiên của Đội ta
Trang 24Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Để làm đúng bài tập, các em cần ghép
thử lần lượt từng TN ở cột A với các từ
ngữ ở cột B sao cho tạo ra được những
câu kể Ai là gì? thích hợp về nội dung
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs lên bảng gắn những mảnh bìa
(viết các từ ở cột A0 ghép với các TN ở
cột B, tạo thành câu hoàn chỉnh Sau đó
đọc lại câu vừa ghép
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Nhắc HS: Các TN cho sẵn là CN của câu
kể Ai là gì? Các em hãy tìm các từ ngữ
làm VN trong câu
- Muốn tìm VN trong câu ta cần đặt câu
hỏi như thế nào?
- Gọi 3 hs lên bảng đặt câu, cả lớp làm vào
+ Vừa buồn mà lại vừa vui // mới thực
sự là nỗi niềm bông phượng
+ Hoa phượng // là hoa học trò
- 1 hs đọc yêu cầu
- Lắng nghe, tự làm bài
- Lần lượt lên bảng thực hiện
+ Trẻ em là tương lai của đất nước.
+ Cô giáo là người mẹ thứ hai của em + Bạn Lan là người Hà Nội.
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
+ Bạn Bích Vân là học giỏi môn Toán của lớp em
+ Hà Nội là Thủ đô của nước ta
+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng
-Mü thuËt (TiÕt 25)
VÏ tranh: §Ò tµi Trêng em
Gv d¹y Mü thuËt – So¹n gi¶ng)
Trang 25
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 123
- GV nhận xét và cho điểm HS
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
2 Nội dung bài
*Giới thiệu một số tính chất của phép
4 = … ;
4
và 5
4 ×32
5
4 ×3
2
- Vậy khi đổi vị trí của các phân số
trong một tích thì tích đó có thay đổi
2 ×5
4 = 15
8
; 5
4 ×3
2 = 158
- HS nêu :
3
2 ×5
4 = 5
4 ×32-Đổi vị trí các phân số trong tích
- Khi đổi vị trí các phân số trong tích thì tích của chúng không thay đổi
- HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép nhân các phân số
- Tính chất giao hoán của phép nhân các phân
số giống như tính chất giao hoán của phép nhân các số tự nhiên
Trang 26- GV : Em có nhận xét gì về tính chất
giao hoán của phép nhân phân số so với
tính chất giao hoán của phép nhân các
số tự nhiên
- GV kết luận : Đó đều được gọi là tính
chất giao hoán của phép nhân
b) Tính chất kết hợp
- GV viết lên bảng 2 biểu thức sau và
yêu cầu HS tính giá trị :
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu
1 × (5
2 ×4
3)
- Em hãy tìm điểm giống và khác nhau
của hai biểu thức trên
- Qua bài toán trên, bạn nào cho biết
muốn nhân một tích hai phân số với
phân số thứ 3 chúng ta làm như thế nào?
- GV nêu : Đó chính là tính chất kết hợp
của phép nhân các phân số
- GV yêu cầu HS so sánh tính chất kết
hợp của phép nhân phân số với tính chất
kết hợp của phép nhân các số tự nhiên
- GV viết lên bảng hai biểu thức sau và
yêu cầu HS tính giá trị của chúng :
5
1 ×4
3 + 5
2 ×43
=…
- HS tính :(
3
1×5
2) ×4
3 = 15
2 ×4
3 = 60
6 = 101
- Hai biểu thức có giá trị bằng nhau
- Hai biểu thức đều là phép nhân của ba phân
số 3
1
; 5
2
; 4
3 tuy nhiên biểu thức (
3
1 ×5
2) ×4
3) là phân số thứ nhất nhân với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- Muốn nhân một tích hai phân số với phân
số thứ ba chúng ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba
- HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân các phân số
- HS so sánh và đưa ra kết luận hai tính chất giống nhau
- HS tính :(
5
1+ 5
2) ×4
3 =
20
94
35
3× =
20
920
620
34
35
24
35
1
=+
=
×+
×
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau và bằng 20
9
- Lấy từng phân số của tổng (
5
1+5
2) trong biể thức (
5
1+ 5
2) ×43 nhân với phân số
Trang 27- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai
có được biểu thức :
5
1 ×4
3 + 5
2 ×4
3
?
- GV hỏi : Như vậy khi thực hiện nhân
một tổng hai phân số với phân số thứ ba
1 ×4
3 + 5
2 ×4
3
- Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba ta có thể nhân từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả lại với nhau
- HS nghe và nhắc lại tính chất
- Hai tính chất giống nhau
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả làm bài đúng như sau :
- GV sau khi chữa từng phần trên bảng
lớp, sau khi chữa xong phần nào lại hỏi
- GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các em
- Theo dõi bài chữa của HS sau đó lần lượt trả lời :
• Phần thứ nhất : áp dụng tính chất két hợp, cách thứ hai là cách thuận tiện hơn có thể rút gọn được ngay từ khi tính
• Phần thứ hai : áp dụng tính chất nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, cách thứ nhất là cách thuận tiện vì ta có thể rút gọn ngay từ khi thực hiện tính
• Phần thứ ba : áp dụng tính chất một tổng hai phân số nhân với phân số thứ ba, cách thứ hai
là cách thuận tiện vì ta có thể rút gọn ngay từ khi tính
- HS làm bài vào vở bài tập
Bài giải :