Bài 2: Tính giá trị của biểu thức; Giáo viên hướng dẫn mẫu Học sinh làm vào vở bài tập - Gọi vài em làm ở bảng lớp.. - Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh vi
Trang 1Ngày Môn Bài dạy
SHTT Thứ năm
Trang 2Thứ hai, ngày 06/12/2010 Tiết: 33-34 Môn: Tập đọc- kể chuyện
Bài: Mồ côi xử kiện
SGK: 139-141 thời gian: 80 phút I.Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các CH trong SGK) Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.II/ Đồ dùng dạy học:
Gv: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể Bảng viết câu, đoạn văn hướng dẫn học sinh luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tập đọc ( Khoảng 1,5 tiết )
1/ Bài cũ: 2 – 3 học sinh đọc và TLCH bài: Về quê ngoại.
2/ Bài mới:
- Giới thiệu bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
Hoạt động1 : Luyện đọc
- Luyện đọc câu
+ Học sinh đọc nối tiếp từng câu trong mỗi đoạn
* Giáo viên đi đến giúp học sinh yếu và hướng dẫn các em cách đọc.
+ Ghi các từ học sinh phát âm sai khi đọc
+ Học sinh đọc các từ đó
- Luyện đọc đoạn:
+ Học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài ( 1 đến 2 lần )
+ Hướng dẫn đọc đoạn khó đọc
- Giải nghĩa từ mới ở mục I
- Đọc từng đoạn trong nhóm: đại diện nhóm đọc 3 đoạn
+ Học sinh đọc từng cặp
+ Ba học sinh tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Một học sinh đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1, 2, 3, 4 sách giáo khoa trang 141
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
+ Giáo viên đọc lại toàn bài
+ Ba em nối tiếp đọc 3 đoạn
+ Học sinh phân vai đọc lại câu chuyện
+ Thi đua giữa các nhóm - Lớp bình chọn bạn đọc hay
KỂ CHUYỆN ( Khoảng 0,5 tiết )
Hoạt động 1: Kể chuyện
1.Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Trang 3Dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện :
Học sinh quan sát 4 bức tranh ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện
- Gọi vài học sinh khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1 Giáo viên nhận xét
Tương tự đối với tranh 2, 3, 4
Từng cặp kể cho nhau nghe
- Ba học sinh tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4
- Gọi vài em thi kể trước lớp Lớp và Giáo viên bình chọn người kể hay nhất
- Một học sinh kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
3/ Củng cố, dặn dò:
Gọi học sinh nêu ý nghĩa của câu chuyện
Khuyến khích học sinh về tập kể lại
Xem bài sau
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước - nhận xét
2/ Bài mới: GTB
Hoạt động 1: Giáo viên nêu quy tắc tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc.
- Giáo viên viết lên bảng biểu thức: 30 + 5 : 5 ( chưa có dấu ngoặc )
- Cho học sinh nêu thứ tự các phép tính cần làm: thực hiện phép tính chia ( 5 :
5 ) trước rồi thực hiện phép cộng sau
- Giáo viên nêu: Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5, ta có thể kí hiệu như thế nào?
- Học sinh thảo luận, nêu các cách thực hiện Giáo viên nêu cách kí hiệu thống nhất: muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, người ta viết thêm kí
hiệu dấu ngoặc ( ) vào như sau: ( 30 + 5 ) : 5 rồi quy ước là: Nếu biểu thức có dấu ngoặc
thì trước tiên phải thực hiện phép tính trong ngoặc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tính cụ thể theo quy ước đó.Vài học sinh nêu lại cách làm
- Giáo viên viết tiếp biểu thức 3 x ( 20 – 10 ) lên bảng rồi yêu cầu học sinh thực hiện Học sinh đọc quy tắc ở bài học
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
Giáo viên giúp học sinh tính giá trị của biểu thức đầu Học sinh nêu thứ tự làm các phép tính
Cho học sinh làm vào vở bài tập.Chấm, chữa bài
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức; Giáo viên hướng dẫn mẫu
Học sinh làm vào vở bài tập - Gọi vài em làm ở bảng lớp Chấm, chữa bài
Bài 3: Giải toán; Học sinh đọc yêu cầu bài toán, tóm tắt và giải vào vở bài tập
Giải:
Trang 4Học sinh nêu lại cách sử dụng bảng chia.
Xem bài sau: Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 07/12/2010 Nghỉ dạy theo tiêu chuẩn
Thứ tư, ngày 08/12/2010Tiết: 33 Môn chính tả Bài: CT Nghe-viết: Vầng trăng quê em SGK: 142 Thời gian: 40 phút
I.Mục tiêu;
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết bài tập 2a
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Kiểm tra bài cũ : gọi vài hs lên bảng, cả lớp viết bảng con các từ có âm tr/ch.
* GTB
2: Dạy bài mới
*Hướng dẫn học sinh nghe - viết
Giáo viên đọc một lần bài Vầng trăng quê em.
- Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh TLCH:
+ Vầng trang đang nhô lên được tả đẹp như thế nào? (Trăng óng ánh trên hàm
răng,đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của bà cụ già, thao thức như canh gác trong đêm ).
- Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các từ các em dễ viết sai
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi câu
đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 10 - 12 bài, nhận xét bài viết
*Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống d/gi/r
Học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn
Trang 5- Về tập viết lại các tiếng - từ viết sai Xem bài sau.
- Nhận xét tiết học
Tiết 33 Môn: TN&XH
Bài: An toàn khi đi xe đạp
sách giáo khoa trang 64-65
Thời gian: 40 phút I.Mục tiêu:
Nêu được một số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng qui định.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 64-65 SGK
- Tranh, áp phích về an toàn giao thông
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/Bài cũ: ktra bài tiết trước nhận xét
• GTB
2/ Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu: Thông qua tranh, học sinh hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Từng nhóm học sinh quan sát các hình trong SGK/ 64-65
*Bước 2:
Một số nhóm trình bày, các cặp khác bổ sung
* Kết luận: Tranh 1,2 đi đúng luật; tranh 3, 4, 5, 6,7 đi sai luật
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Học sinh thảo luận để biết luật giao thông đối với người đi xe đạp
* Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận cậu hỏi: Đi xe đạp thế nào cho đúng luật giao thông?
Bước 2:- Một số nhóm trình bày, các cặp khác bổ sung
* Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ.
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc nhở học sinh chấp hành đúng luật giao thông
* Cách tiến hành:
Bước 1: Học sinh đúng tại chỗ - làm theo sự điều khiển của lớp trưởng
Bước 2: lớp trưởng hô - Lớp làm theo
Ai sai sẽ bị phạt
3: Củng cố, dặn dò.
- Giáo viên hệ thống lại bài học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Tiết 17 Môn Đạo đức Bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (TT)
Thời gian: 35 phút I.Mục tiêu:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phương
Trang 6bằng những việc làm phù hợp với khả năng.Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa cac gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức.
II/ Đồ dùng dạy học: VBT đạo đức.Phiếu giao việc dùng cho hoạt động 2
III/Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước - nhận xét
2/ Bài mới: GTB
* Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm
*MT: Học sinh phân biệt được một số việc làm để tỏ lịng biết ơn thương binh, gia đình liệt sĩ và những việc khơng nên làm
* Cách tiến hành:- Giáo viên chia nhĩm, phát phiếu giao việc cho mỗi nhĩm thảo luận nhận xét các việc làm sau:
a/ Nhân ngày 27 tháng 7 lớp em tổ chức đi viếng thăm nghĩa trang liệt sĩ
b/ Chào hỏi lễ phép các chú thương binh
c/ Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với khả năng
d/ Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú thương binh đang nĩi chuyện với học sinh tồn trường
- Học sinh thảo luận nhĩm Đại diện nhĩm trình bày
* Kết luận: Các việc a, b, c là những việc nên làm; việc d khơng nên làm; Học sinh tự liên hệ về những việc các em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt sĩ
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp
*MT: Học sinh biết được cơng lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
* Cách tiến hành:- Giáo viên chia nhĩm, phát phiếu giao việc cho mỗi nhĩm thảo luận:
Em hiểu cơng lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nướcnhư thwếnào?
- Học sinh thảo luận nhĩm Đại diện nhĩm trình bày
* Kết luận: các thương binh, liệt sĩ cĩ xcơng lao to lớnđối với quê hương đất nước Vì họ sđãhy sinh một phần thân thể hay mạng sống cho Tồ quốc
3/Củng cố, dặn dị: Thực hiện quan tâm, giúp đỡ các thương binh và gia đình liệt sĩ bằng những việc làm phù hợp với khả năng; Chuẩn bị bài sau
Tiết 83 Mơn Tốn Bài Luyện tập chung (tr83) Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu
Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng Bài 1, bài 2 (dịng 1), bài 3 (dịng 1),bài 4, bài 5
II Các hoạt động trên lớp :
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước - nhận xét
2/ Bài mới: GTB
* Hoạt động 1 : Thực hành
Mục tiêu : Giúp học sinh tái hiện nhanh các quy tắc tính giá trị của biểu thức đã học Bài tập 1 : Giáo viên cho cả lớp làm vào vở bài tập sau đó hướng dẫn học sinh sửa bài
Bài 2 (dịng 1) : Giáo viên cho học sinh thực hiện tương tự như bài tập 1 và sửa bài
Trang 7Bài tập 3( dịng 1) : Giáo viên cho học sinh tự làm Động viên học sinh tăng mức độ tính nhẩm sau đó hướng dẫn học sinh sửa bài.
Bài tập 4 : Trò chơi tìm bạn
+ Giáo viên cho thực hiện bài tập vào vở bài tập
+ Giáo viên phổ biến luật chơi : 5 bạn sẽ cầm các thẻ từ ghi sẵn kết quả 5 bạn khác thực hiện trò chơi tìm bạn Bạn nào tìm được kết quả bài tính phù hợp với kết quả tính của mình sẽ cùng bạn gắn thẻ từ lên bảng Ai thực hiện nhanh trước sẽ thắng
Bài tập 5 :
+ Giáo viên cho 1 học sinh đọc đề bài
+ Giáo viên cho học sinh làm vào vở bài tập
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài Lưu ý học sinh có thể thực hiện bài tập bằng hai cách:
- Cách 1 : Tính số hộp sau đó tính số thùng bánh
- Cách 2 : Tính số bánh xếp trong mỗi thùng sau đó tính số thùng bánh
Học sinh làm bài vào vở bài tập Học sinh đổi vở sửa bài
- Gv: Mẫu chữ viết hoa N và từ Ngơ Quyền, câu tục ngữ : ( Đường vơ xứ Nghệ
quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ) ) trên dịng kẻ ơ li.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra học sinh viết bài ở nhà.
2: Dạy bài mới.
Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2/ Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ hoa
- Học sinh tìm các chữ hoa cĩ trong bài : N, Q, Đ
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp cách nhắc lại cách viết từng chữ
- Học sinh tập viết chữ N, Q, Đ trên bảng con.
b/ Học sinh viết từ ứng dụng
- Học sinh đọc từ ứng dụng: Ngơ Quyền
- Giáo viên giới thiệu: Ngơ Quyền là vị anh hùng của dân tộc ta Nâm 938, ơng đã
đánh bại quân xâm lược nhà Hán trên sơng bạch đằng, mở đầu thịơ kì độc lập tự chủ của nước ta.
- Học sinh tập viết trên bảng con
Trang 8c/ Luyện viết câu ứng dụng.
Học sinh đọc câu ứng dụng: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao : Ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ(
vùng Nghệ an, Hà Tĩnh hiện nay) đẹp như tranh vẽ.
- Học sinh tập viết trên bảng con: Nghệ, Non.
Luyện viết vào vở tập viết
-Học sinh viết vào vở, giáo viên nhắc nhở học sinh tư thế ngồi, hướng dẫn viết đúng nét,
độ cao và khoảng cách các con chữ Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu
SGK: 147 Thời gian: 40 phút
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.- Tìm được từ có vần ui/uôi (BT2).- Làm đúng BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
.II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết bài tập 2, 3a
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ : gọi vài hs lên bảng, cả lớp viết bảng con các từ có âm tr/ch.
* GTB
2: Dạy bài mới
* Hướng dẫn học sinh nghe - viết
Giáo viên đọc một lần bài Âm thanh thành phố.
- Hai học sinh đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét chính tả: Trong đoạn văn có những chữ
nào viết hoa? (Hải, Cẩm Phả, Hà Nội, Bét – tô - ven ).
- Gv nhắc các em cách phiên âm từ nưóc ngoài.Bét – tô - ven , pi – a – nô
- Học sinh tự nêu các từ dễ viết sai, giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con các từ các em dễ viết sai
- Đọc cho học sinh viết vào vở Giáo viên đọc thong thả để học sinh viết, mỗi câu
đọc 3 lần kết hợp với theo dõi, uốn nắn tư thế ngồi viết, chữ viết của học sinh
- Chấm, chữa bài
+ Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
+ Giáo viên chấm 10 - 12 bài, nhận xét bài viết
* Hướng dẫn học sinh làm bài chính tả
Bài 1: - Từ có vần ui: cặm cụi, dùi cui, dụi mắt, mủi lòng, rui mè, tủi thân, xui khiến,
- Từ có vần uôi: buổi sáng,cuối cùng, đá cuội, cây duối, đuối sức, muối,
Bài tập 2a/b: Điền vào chỗ trống d/gi/r
Học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên hướng dẫn
Học sinh làm vào VBT
Chấm, chữa bài
Trang 9- Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật.
- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc) Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4II/ Đồ dùng dạy học:
Các mô hình có dạng hình chữ nhậtvà một số hình khác không phải là hình chữ nhật
- Cái ê ke để kiểm tra góc vuông, thước đo độ dài
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Bài cũ: ktra bài tiết trước - nhận xét
2/ Bài mới: GTB
Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật
* Giáo viên vẽ hình chữ nhật ABCD và giới thiệu đây là hình chữ nhật ABCD
* Lấy ê ke kiểm tra có phải là góc vuông không? ( hình chữ nhật có 4 góc đỉnh A, B, C,
Bài 1: Trong các hình dưói đây hình nào là hình chữ nhật?
Học sinh dùng thứoc và ê ke để kiểm sau đó kết luận: Hình 2, 4 là hình chữ nhật; hình 1,3 không phải hình chữ nhật
Bài 2: Do rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật sau;
Học sinh đo và ghi kết quả vào bên cạnh
Bài 3: Tính chiều dài, chiều rộng của mỗi hình chữ nhật có trong hình vẽ bên ( DC = 4cm, BN = 1cm, NC = 2cm )
Giáo viên hướng dẫn - học sinh làm vào vở bài tập
Bài 4: Kẽ thêm một đoạn thẳng để được hình chữ nhật
Học sinh dùng thước để vẽ
cho học sinh lấy một số Vd về hình chữ nhật
Xem bài sau: Nhận xét tiết học
Trang 10Tiết : 17 Môn LT&C:
LT&C: LT&C: Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy
SGK: 135 Thời gian: 40 phút
I.Mục tiêu
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tưọơng (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a,b)
II/ Đồ dùng dạy học: - Gv: Bảng phụ viết những câu thơ ở bài tập 1; BT 2;
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Bài cũ:
1 học sinh làm bài tập 2, 1 học sinh làm bài tập 3
*GTB
2/ Bài mới
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: Hãy tìm những từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc mới học:
Học sinh suy nghĩ và làm BT
a/ Mến: dũngcảm,tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác
b/Đom Đóm: chuyên càn, chăm chỉ, tốt bụng
c/ - Mồ Côi: thông minh, tài trí, công minh, biết bảo vệ lẽ phải, biết giúp đỡ những người
oan uổng
- Chủ quán: tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người khác
b/ Bài tập 2: dặt câu theo mẫu ai thế nào? để miêu tả:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài; học sinh nhắc lại cách đặt câu theo mẫu trên
Học sinh dọc lại câu mẫu Giáo viên mời một em đặt 1 câu:
a/ Bác nông dân rất chăm chỉ/ rất chịu khó/ rất vui vẻ khi vừa cày xong trửa
ruộng/
b/ Bông hoa trong vườn thật tươi tắn/ thom ngát/ thật tươi tắn trong buổi sáng
mùa thu/
c /Buổi sớm hôm qua lạnh buốt/ lạnh chưa từng thấy/ chỉ hơi lành lạnh/
Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu cách làm bài:
Bài 3a/b: Đặt dấu phẩy vào các câu:
Gv hướng dẫn hs tìm các bộ phận giống nhau để đặt dấ phẩy thích hợp
a/Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
b/ Nắng cuối thu vàng óng, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.
c/ Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông xanh, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố.
3: Củng cố, dặn dò Cho điểm và biểu dương những học sinh học tốt
- Giáo viên nhận xét tiết học,
- Về nhà xem lại các bài tập đã làm ở lớp
Thứ sáu, ngày 10/12/2010 Tiết : 17 Môn TLV Bài TLV: Viết về thành thị, nông thôn
SGK: 147 Thời gian: 40 phút