- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bĩ với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong VBT; suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về cách viết hoa các cụ
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 29:
Thứ 2
28/3/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
29 29 57 57 141
28 142 57 29 57
143 29 29 58 29
Ôn tập về số thập phân (Tiếp theo)
Con gái Châu Đại Dương và châu Nam Cực
Thứ 5
31/3/2011
TLV
LT & C Toán Anh văn Khoa học
57 58 144 58 58
Tập viết đoạn đối thoại
Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)
Ôn tập về độ dài và đo khối lượng
Sự sinh sản và nuôi con của chim
Thứ 6
01/4/2011
Kể chuyện TLV Toán
Kĩ thuật SHL
29 58 145 29 29
Lớp trưởng của tôi Trả bài văn tả cây cối
Ôn tập về độ dài và đo khối lượng (Tiếp theo) Lắp máy bay trực thăng (tiết 3)
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Ầ N 29:
Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2011
Tiết 29: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS: Em hiểu gì về tổ chức Liên Hợp Quốc
và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này ?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Chơi trị chơi Phĩng viên (bài tập
2, SGK).
* Mục tiêu: HS biết tên một vài cơ quan của Liên
Hợp Quốc ở Việt Nam; biết một vài hoạt động của
các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và địa
phương em
* Cách tiến hành:
- GV phân cơng một số HS thay nhau đĩng vai
phĩng viên (cĩ thể là phĩng viên báo Thiếu niên
Tiền phong, phĩng viên đài truyền hình, phĩng viên
đài phát thanh,…) và tiến hành phỏng vấn các bạn
trong lớp về các vấn đề cĩ liên quan đến tổ chức
Liên Hợp Quốc như:
+ Liên Hợp Quốc được thành lập khi nào?
+ Trụ sở Liên Hợp Quốc đĩng ở đâu?
+ Việt Nam đã trở thành thành viên Liên Hợp Quốc
+ Việt Nam là một thành viên của Liên HợpQuốc
- HS tham gia trị chơi
+ Liên Hợp Quốc được thành lập vào ngày 24tháng 10 năm 1945
+ Trụ sở Liên Hợp Quốc tại Niu I-oĩc
+ Ngày 20 tháng 9 năm 1977, Việt Nam gianhập Liên Hợp Quốc và trở thành thành viênthứ 149 của tổ chức này
Trang 3ở Việt Nam mà bạn biết.
+ Bạn hãy kể một việc làm của Liên Hợp Quốc
mang lại lợi ích cho trẻ em
+ Bạn hãy kể một hoạt động của cơ quan Liên Hợp
Quốc ở Việt Nam hoặc ở địa phương mà bạn biết…
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Triễn lãm nhỏ
* Mục tiêu: Củng cố bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn các nhĩm HS trưng bày tranh, ảnh,
bài báo,…về Liên Hợp Quốc đã sưu tầm được xung
quanh lớp học
- GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau “ Bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên”.
- Cả lớp cùng đi xem, nghe giới thiệu và traođổi
Mơn: TẬP ĐỌC
Tiết 57: MỘT VỤ ĐẮM TÀU
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ơ (Trảlời được các câu hỏi trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức ( nhận thức về mình, về phẩm chất cao thượng).
- Giao tiếp ứng xử phù hợp.
- Kiểm sốt cảm xúc.
- Ra quyết định.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Thơng qua
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
Từ hơm nay các em học một chủ điểm mới –
chủ điểm Nam và Nữ Những bài học trong chủ
điểm này giúp các em hiểu về sự bình đẳng nam
nữ và vẽ đẹp riêng về tình cách của mỗi giới Qua
bài tập đọc: “Một vụ đắm tàu” các em sẽ hiểu rõ
hơn tình bạn của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV yêu cầu: KNS*: - Tự nhận thức ( nhận
thức về mình, về phẩm chất cao thượng).
+ Hai HS giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn
- Gv đưa tranh minh họa và giới thiệu về chủ
- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, tranhminh họa bài đọc trong SGK
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 4điểm Nam và Nữ.
- Hs đọc đoạn nối tiếp (lượt 1)
- GV viết lên bảng các từ: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô,
Giu-li-ét-ta GV đọc mẫu, hướng dẫn cả lớp đọc.
- GV yêu cầu từng tốp 5 HS tiếp nối nhau đọc 5
đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau
bài (Li-vơ-pun, bao lơn)
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc cho HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
GV nêu: Đây là hai bạn nhỏ người I-ta-li-a, rời
cảng Li-vơ-pun ở nước Anh về I-ta-li-a
- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi
bạn bị thương ?
+ Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào ?
+ Ma-ri-ô phản ứng như thế nào khi những người
trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn là cậu ?
- Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn
của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé ?
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về hai nhân vật chính
trong truyện.
- HS quan sát tranh và lắng nghe lời giới thiệu
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ hàng + Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho bạn + Đoạn 3: Từ Cơn bão dữ dội đến Quang cảnh
- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
+ Ma-ri-ô: bố mới mất, về quê sống với họhàng Giu-li-ét-ta: đang trên đường về nhà gặplại bố mẹ
- HS lắng nghe
+Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngãdụi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ xuốngbên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡchiếc khăn đỏ trên mái tóc băng vết thương chobạn
+ Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủngthân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìmdần giữa biển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta haitay ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển.+ Một ý nghĩ vụt đến – Ma-ri-ô quyết địnhnhường chỗ cho bạn - cậu hét to: Giu-li-ét-ta,xuống đi ! Bạn còn bố mẹ…, nói rồi ôm nganglưng bạn thả xuống nước
+ Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sựsống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn
+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo (giấu nỗibất hạnh của mình, không kể với bạn), caothượng đã nhường sự sống của mình cho bạn.+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tìnhcảm: hoảng hốt, lo lắng khi thấy bạn bị thương;
ân cần, dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nở khinhìn thấy Ma-ri-ô và con tàu đang chìm dần
Trang 5GV: Ma-ri-ơ mang những nét tính cách điển hình
của nam giới, Giu-li-ét-ta cĩ những nét tính cách
điển hình của phụ nữ Là HS, ngay từ nhỏ, các em
cần cĩ ý thức rèn luyện để là nam - phải trở thành
một nam giới mạnh mẽ, cao thượng; là nữ - phải
trở thành một phụ nữ dịu dàng, nhân hậu, sẵn
lịng giúp đỡ mọi người
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu một tốp 5 HS tiếp nối nhau luyện
đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn GV hướng dẫn
HS đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm đoạn cuối bài (Từ Chiếc xuồng cuối cùng
được thả xuống đến hết) theo cách phân vai.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đã
- Tình bạn đẹp của Ma-ri-ơ và Giu-li-ét-ta; đức
hi sinh cao thượng của Ma-ri-ơ
- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5 và bài 3 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Giáo viên chốt – cho điểm
2 Dạy bài mới:
- Bài 1: Giáo viên chốt về đặc điểm của phân
số trên băng giấy
GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài
Bài 2: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
- Giáo viên chốt
Phân số chiếm trong một đơn vị
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4
- Học sinh đọc yêu cầu
- Nhĩm 4:
Trang 6* Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 phân số
khác mẫu số
Bài 5: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
3 C ủng cố - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 4/ 61
- Chuẩn bị: Ôn tập phân số
- Nhận xét tiết học
8 bằng phân số
2032
7 >1 (vì tử số lớn hơn mẫu số)
1 >7
8 (vì tử số bé hơn mẫu số)Vậy: 8
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
Tiết 29: ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
- Nhớ - viết đúng CT3 khổ thơ cuối bài Đất nước
- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm đượccách viết hoa những cụm từ đĩ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ba bảng nhĩm kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Tên các
huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ.
- Ba, bốn bảng nhĩm để HS làm BT3
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ HS viết ở tiết Chính tả trước
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
2/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời 1 – 2 HS đọc thuộc lịng 3 khổ thơ
cuối của bài Đất nước
- GV cho cả lớp nhìn SGK đọc thầm 3 khổ thơ
cuối để ghi nhớ GV nhắc HS chú ý những từ dễ
viết sai (rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng
đất…); cách trình bày bài thơ thể tự do (đầu
mỗi dịng thơ thẳng theo hàng dọc).
- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân tích +
- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Gắn bĩ
với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huân
chương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT);
suy nghĩ kĩ để nêu đúng nhận xét về cách viết
hoa các cụm từ đĩ GV phát riêng bút dạ và
phiếu cho 3 nhĩm HS
- GV mời các nhĩm HS làm bài trên phiếu dán
bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận xét, chốt
lại lời giải đúng
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về cách
viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
- Hs thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 – 2 HS đọc, cả lớp lắng nghe và nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- HS viết bảng con và phân tích từ khĩ: Phấp
phới, trong biếc, bát ngát, khuất, rì rầm.
- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộptập
- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động
+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh.b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ:
Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu,giải thưởng trên đều gồm 2 bộ phận:
+ Huân chương / Kháng chiến+ Huân chương / Lao động+ Anh hùng / Lao động+ Giải thưởng / Hồ Chí MinhChữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tênnày đều được viết hoa Nếu trong cụm từ cĩ tênriêng chỉ người – (Hồ Chí Minh) – thì viết hoatheo quy tắc viết hoa tên người
- 2 – 3 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi nhớ: Tên
các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được
Trang 8thưởng; mời hai, ba HS nhìn bảng đọc lại
Bài tập 3
- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập
- GV cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
- GV hướng dẫn: Tên các danh hiệu trong đoạn
văn được in nghiêng Dựa vào cách viết hoa tên
danh hiệu, các em hãy phân tích các bộ phận tạo
thành tên đĩ (dùng dấu gạch chéo /) Sau đĩ viết
lại tên các danh hiệu cho đúng
- GV yêu cầu một HS nĩi lại tên các danh hiệu
được in nghiêng trong đoạn văn
- GV yêu cầu HS viết lại tên các danh hiệu cho
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
- 1 HS trình bày: anh hùng lực lượng vũ trang
nhân dân (lặp lại 2 lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.
Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân
- Bài tập cần làm bài , bài 2, bài 4, bài 5 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
- Gọi HS sửa BT4
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới:
- Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên chốt lại cách đọc số thập phân
GV cho HS tự làm bài, sau đĩ GV chữa bài
- Học sinh lần lượt sửa bài 4
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề yêu cầu
- Làm bài
- Sửa bài miệng.
63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươihai Số 63,42 cĩ phần nguyên là 63, phần thậpphân là 42 phần trăm Trong số 63,42 kể từ tráisang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm
99,99 đọc là: Chín mươi chín phẩy chín mươichín Số 99,99 cĩ phần nguyên là 99, phần thậpphân là 99 phần trăm Trong số 99,99 kể từ tráisang phải 9 chỉ 9 chục, 9 chỉ 9 đơn vị, 9 chỉ 9phần mười, 9 chỉ 9 phần trăm
Trang 9Bài 2: Giáo viên chốt lại cách viết.
-Lưu ý hàng của phần thập phân không đọc → 0
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
* Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
Bài 4: GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
- Tổ chức trò chơi
Bài 5: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa
bài
3 C ủng cố - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3/ 62
- Chuẩn bị: Ôn số thập phân (tt)
- Nhận xét tiết học
81,325 đọc là: Tám mươi mốt phẩy ba trămhai mươi lăm Số 81,325 cĩ phần nguyên là 81,phần thập phân là 325 phần nghìn Trong số81,325 kể từ trái sang phải 8 chỉ 8 chục, 1 chỉ 1đơn vị, 3 chỉ 3 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm, 5chỉ 5 phần nghìn
7,081 đọc là: Bảy phẩy khơng trăm tám mươimốt Số 7,081 cĩ phần nguyên là 7, phần thậpphân là 81 phần nghìn Trong số 7,081 kể từtrái sang phải 7 chỉ 7 đơn vị, 8 chỉ 8 phần trăm,
1 chỉ 1 phần nghìn
- Học sinh làm bài
- Sửa bài – 1 em đọc, 1 em viết
- Lớp nhận xét
a) 8,65b) 72,493c) 0,04
- Miệng:
74,60; 284,30; 401,25; 104,00
- Học sinh nhận dấu > ; < ; = với mọi em 3dấu Chọn ô số để có dấu điền vào cho thíchhợp
- Cả lớp nhận xét
a)0,3 0,03 4,25 2,002
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài
- Sửa bài, học sinh lật ô số nhỏ nhất (chỉ thựchiện 1 lần khi lật số)
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc – 1 em viết
78,6 > 78,5 28,300 = 28,39,478 < 9,48 0,916 > 0,906
_
Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 57
: ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU
( DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN)
Trang 10- Hai, ba tờ phơ tơ bài Thiên đường của phụ nữ.
- Ba tờ phơ tơ mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở (đánh số thứ tự các câu văn).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kì
giữa học kì II (phần LTVC)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của
tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc nội dung của bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện
vui
- GV hướng dẫn: BT1 nêu 2 yêu cầu:
+ Tìm 3 loại dấu câu (chấm, chấm hỏi, chấm
than) cĩ trong mẩu chuyện Muốn tìm 3 loại
dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu này
đều được đặt ở cuối câu Quan sát dấu hiệu hình
thức, các em sẽ nhận ra đĩ là dấu gì
+ Nêu cơng dụng của từng loại dấu câu, mỗi
dấu câu ấy được dùng làm gì ? Để dễ trình bày,
các em nên đánh số thứ tự cho từng câu văn
- GV dán lên bảng tờ giấy phơ tơ nội dung
truyện Kỉ lục thế giới, mời 1 HS lên bảng làm
bài – khoanh trịn 3 loại dấu câu cần tìm, nêu
cơng dụng của từng dấu
- 1 HS trình bày:
1) Một vận động viên đang tích cực tập luyện đểtham gia thế vận hội 2) Khơng may, anh bị cảmnặng
10) Nghe thấy thế, anh chàng ngồi phắt dậy:
11) – Thế kỉ lục thế giới là bao nhiêu ?
Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9; dùng để kếtthúc các câu kể (*Câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu kể,nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhânvật.)
+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11; dùng để kếtthúc câu hỏi
+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5; dùng để kết thúccâu cảm (câu 4), câu khiến (câu 5)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS phát biểu: Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩđến kỉ lục nên khi bác sĩ nĩi anh sốt 41 độ, anh hỏingay: Kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu Trongthực tế khơng cĩ kỉ lục thế giới về sốt
Trang 11- GV gọi một HS đọc nội dung BT2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Thiên
đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói
điều gì ?
- GV hướng dẫn: Các em cần đọc bài văn một
cách chậm rãi, phát hiện tập hợp từ nào diễn đạt
một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu; điền
dấu chấm vào cuối tập hợp từ ấy Lần lượt làm
như thế đến hết bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Thiên
đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những
chỗ thích hợp, sau đó viết hoa các chữ đầu câu
GV phát phiếu cho 2 – 3 HS
- GV mời những HS làm bài trên bảng nhóm
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3
- GV cho HS đọc nội dung bài tập GV hướng
dẫn: Các em đọc chậm rãi từng câu văn xem đó
là câu kể, câu hỏi, câu khiến hay câu cảm Mỗi
kiểu câu sử dụng một loại dấu câu tương ứng
Từ đó, sửa lại những chỗ dùng sai dấu câu
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện
vui Tỉ số chưa được mở; làm bài.
– GV dán lên bảng 3 bảng nhóm cho 3 HS thi
làm bài - sửa lại các dấu câu, trả lời (miệng) về
công dụng của các dấu câu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và phát biểu ý kiến: Kể chuyện thành
phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi.
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm 4: HS đọc thầm và làm bài tập
- HS trình bày:
Đoạn văn có 8 câu như sau:
1) Thành phố Giu-chi-tan nằm ở phía nam Mê-hi-cô
là thiên đường của phụ nữ / 2) Ở đây, đàn ông có vẻmảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà, mạnh mẽ / 3)Trong mỗi gia đình, khi một đứa bé sinh ra là pháiđẹp thì cả nhà nhảy cẫng lên vì vui sướng, hết lời tạ
ơn đấng tối cao
4) Nhưng điều đáng nói là những đặc quyền, đặc lợicủa phụ nữ / 5) Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó là những ngườigiả trang phụ nữ, còn ở nấc cuối cùng là… đàn ông /6) Điều này thể hiện trong nhiều tập quán của xã hội./ 7) Chẳng hạn, muốn tham gia một lễ hội, đàn ôngphải được một phụ nữ mời và giá vé vào cửa là 20pê-xô dành cho phụ nữ chính cống hoặc nhữngchàng trai giả gái, còn đàn ông: 70 pê-xô / 8) Nhiềuchàng trai mới lớn thèm thuồng những đặc quyềnđặc lợi của phụ nữ đến nổi có lắm anh tìm cách trởthành… con gái
Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng
NAM: 3) – Nghĩa là sao !
Câu 3 là câu hỏi phải sửa dấu chấm than thành
Trang 12- GV kết luận lời giải.
- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong
mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế
nào ?
3 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể mẩu
chuyện vui cho người thân
dấu chấm hỏi (Nghĩa là sao ?)HÙNG: 4) – Vẫn đang hịa khơng – khơng?
Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấm hỏi thànhdấu chấm (Vẫn đang hịa khơng - khơng.)
NAM: ? !
Hai dấu ? ! dùng đúng Dấu ? diễn tả thắc mắccủa Nam, dấu ! - cảm xúc của Nam
- HS phát biểu: Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng
được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Tốn.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ảnh tư liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khĩa VI, năm 1976
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa lịch sử của chiến
thắng ngày 30-4-1975
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Từ trưa 30-4-1975, miền Nam đã được giải
+ Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội SàiGịn, giải phĩng hồn tồn miền Nam, chấm dứt
21 năm chiến tranh
+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất
- HS lắng nghe
Trang 13nhân dân cả nước bầu ra Nhiệm vụ đặt ra là
phải thống nhất về mặt nhà nước, tức là phải
lập ra Quốc hội chung trong cả nước
- GV nêu các nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội
khóa VI) diễn ra như thế nào?
+ Những quyết định quan trọng nhất của kì họp
đầu tiên Quốc hội khóa VI
+ Ý nghĩa cuộc bầu cử và kì họp đầu tiên của
Quốc hội khóa VI
2 Hoạt động 1:
- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội
đầu tiên của nước ta (6-01-1946), từ đó nhấn
mạnh ý nghĩa của lần bầu cử Quốc hội khóa
VI
- GV nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu
cử Quốc hội khóa VI
3 Hoạt động 2:
- GV cho HS tìm hiểu những quyết định quan
trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa
VI, năm 1976
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi, tranh luận đi
tới thống nhất các ý: tên nước, quy định Quốc
kì, Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ đô, đổi tên
thành phố Sài Gòn – Gia Định, bầu Chủ tịch
nước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ
4 Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS thảo luận làm rõ ý: Những
quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa
VI thể hiện điều gì?
- GV kết luận: Việc bầu Quốc hội thống nhất
và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất có
ý nghĩa lịch sử trọng đại Từ đây nước ta có bộ
máy Nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện
để cả nước cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
5 Hoạt động 4:
- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội
khóa VI
- GV cho HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử
Quốc hội khóa VI và kì họp đầu tiên của Quốc
hội thống nhất
C Củng cố và dặn dò:
GV nêu rõ những nội dung cần nắm Dặn HS
về nhà xem trước bài “Xây dựng nhà máy thủy
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung: Quốc hội quyết định: lấy tên nước là Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quân ca; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.
Làm việc theo nhóm
- Các nhóm HS thảo luận và phát biểu: Những
quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI thể hiện sự thống nhất đất nước.
- HS lắng nghe
Làm việc cả lớp
- HS phát biểu cảm nghĩ
Trang 14
Mơn: KHOA HỌC
Tiết 57: SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I MỤC TIÊU:
Viết sơ đồ chu trình của ếch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 116, 117 SGK
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS:
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trên hay mặt dưới
của lá rau cải?
- Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm
cải gây thiệt hại nhất?
- Trong trồng trọt cĩ thể làm gì để giảm thiệt hại
do cơn trùng gây ra đối với cây cối, hoa màu?
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
GV cho một vài HS xung phong bắt chước tiếng
ếch kêu Sau đĩ, GV giới thiệu bài học
2/ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm sinh sản của
ếch
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đọc mục Bạn
cần biết trang 116 SGK, cùng hỏi và trả lời các câu
GV gợi ý để HS tự đặt thêm câu hỏi:
- Bạn thường nghe thấy tiếng ếch kêu khi nào?
- Tại sao chỉ những bạn sống gần ao, hồ mới nghe
thấy tiếng ếch kêu?
- Tiếng kêu đĩ là của ếch đực hay ếch cái ?
- Nịng nọc con cĩ hình dạng như thế nào ?
- Khi đã lớn, nịng nọc mọc chân nào trước, chân
nào sau?
HS trình bày:
+ Bướm cải thường đẻ trứng vào mặt dưới của lárau cải Trứng nở thành sâu Sâu ăn lá rau để lớn.Sâu càng lớn càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hạinhất
+ Để giảm thiệt hại cho hoa màu do cơn trùnggây ra, trong trồng trọt người ta thường áp dụngcác biện pháp: bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệtbướm,…
+ Nịng nọc chỉ sống ở dưới nước Ếch vừa sốngdưới nước, vừa sống trên cạn
- Mơ tả sự phát triển của nịng nọc qua các hìnhtrang 116,117 SGK:
- Làm việc cả lớp
- Một số HS trả lời, các HS khác bổ sung ý kiến:+ Hình 1: Ếch đực đang gọi ếch cái với hai túikêu phía dưới miệng phồng to, ếch cái ở bên cạnhkhơng cĩ túi kêu
+ Hình 2: Trứng ếch
+ Hình 3: Trứng ếch mới nở
+ Hình 4: Nịng nọc con (cĩ đầu trịn, đuơi dài vàdẹp)
Trang 15- Ếch khác nịng nọc ở điểm nào?
- GV kết luận: Ếch là động vật đẻ trứng Trong quá
trình phát triển, con ếch vừa trải qua đời sống dưới
nước, vừa trải qua đời sống trên cạn (giai đoạn
- GV yêu cầu một số HS vừa chỉ vào sơ đồ vừa
trình bày chu trình sinh sản của ếch trước lớp
- GV kết luận
C/ Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau “Sự
sinh sản và nuơi con của chim”.
+ Hình 5: Nịng nọc lớn dần lên, mọc ra hai chânphía sau
+ Hình 6: Nịng nọc mọc tiếp hai chân phía trước.+ Hình 7: Ếch con đã hình thành đủ 4 chân, đuơingắn dần và bắt đầu nhảy lên bờ
- Làm các BT: Bài 1, bài 2, bài 3 , bài 4 và bài 5* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập về số thập phân.
- Sửa toán nhà
- Chấm một số vở
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
- Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách
chuyển số thập phân thành phân số thập phân
- Chuyển số thập phân ra dạng phân số thập
Trang 16- Chuyển phân số → phân số thập phân.
- Nêu đặc điểm phân số thập phân
- Ở bài 1b em làm sao?
- Còn cách nào khác không?
- GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài
Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại cách đổi số
thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại?
- Yêu cầu viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần
trăm và ngược lại
- Yêu cầu thực hiện cách làm
Bài 3: GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV
chữa bài
- Tương tự bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi:
hổn số thành phân số , hổn số thành phân số thành
số thập phân?
- Nêu yêu cầu đối với học sinh
- Hổn số → phân số → số thập phân
Chú ý: Các phân số thập phân có tên đơn vị →
nhớ ghi tên đơn vị
Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách so
sánh số thập phân rồi xếp
- Thực hiện
- Nhận xét
- Phân stp là phân số có mẫu số 10, 100, 1000…
- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìmmẫu số 10, 100, 1000…
235
1000b) 1
- Đọc đề bài
- Học sinh nhắc lại
-Đọc đề bài
- Thực hiện nhóm đôi
- Nêu kết quả, các cách làm khác nhau
- Làm bảng: