Dạy bài mới: 2.1/ Giới thiệu bài: - GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với cỏc bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội nguồn và truyền thống quý bỏu của dõn tộc, của cỏch mạng..
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi.
- Hieồu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thờibảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn (Traỷ lụứi ủửụùccaực caõu hoỷi trong SGK)
II CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ trang SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật
và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc
chiến sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa như thế
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm
2 Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ
nguồn với cỏc bài học cung cấp cho
HS những hiểu biết về cội nguồn và
truyền thống quý bỏu của dõn tộc, của
cỏch mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hựng - bài văn miờu tả cảnh đẹp đền
Hựng, nơi thờ cỏc vị vua cú cụng dựng
nờn đất nước Việt Nam
2 HS đọc và trả lời:
- Để chuyển những tin tức bớ mật, quantrọng
- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến
sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đốivới sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấpnhững thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp
ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngănchặn, đối phú./…cú ý nghĩa vụ cựng to lớn
vỡ cung cấp cho ta những tin tức bớ mật về
kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắnglợi mà đỡ tốn xương mỏu
- HS quan sỏt tranh minh họa chủ điểm,minh họa bài đọc trong SGK
- HS lắng nghe
Trang 22.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,
dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng
sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải
nghĩa sau bài (đền Hùng, Nam quốc
sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc,
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu
khoan thai, giọng trang trọng, tha thiết;
nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ
đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng
vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất
Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với
tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam
- Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay
Trang 3- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó
GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng
sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi
nhớ về những ngày xa xưa, về cội
nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”.
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
lại 3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS
đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn
- Có những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già,giếng Ngọc trong xanh,…
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./
Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống giặc
ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết về An Dương Vương - một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước vàgiữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thủy chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắcnhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứđâu, làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quên cộinguồn
- 3 HS đọc tiếp nối
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng vàvùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành
Trang 4- GV nhận xột tiết học Dặn HS về nhà
đọc trước bài “Cửa sụng”.
kớnh thiờng liờng của mỗi con người đốivới tổ tiờn
========================
TOAÙN
Tiết 121: Kiểm tra định kì (giữa kì 2).
I MỤC TIấU:
Tập trung vào việc kiểm tra;
- Tỉ số phần trăm và giải toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lớ thụng tin từ biểu đồ hỡnh quạt
- Nhận dạng, tớnh diờn tớch, thể tớch một hỡnh đó học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Đề do nhà trờng ra.
1 Hoạt động 1: GV giao đề cho HS
2 Hoạt động 2: HS làm bài
3 Hoạt động 3: Thu bài
4 Hoạt động 4: GV nhận xét tiết kiểm tra, dặn dò về nhà.
- Coự yự thửực hoùc taọp, reứn luyeọn ủeồ goựp phaàn xaõy dửùng vaứ baỷo veọ ủaỏt nửụực
- Yeõu Toồ quoỏc Vieọt Nam
* HS Khá giỏi: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nớc Có ý thức bảo vệ, gìn giữ nền văn hoá, lịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 51.Bài cũ : “Em yêu tổ quốc Việt Nam”
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu
Tổ quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì
để xây dựng đất nước?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK trang 30)
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù
hợp đối với một số ý kiến liên quan đến
tình yêu quê hương
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi
phù hợp và tham gia các cơng tác xã hội
+ Tình huống (a): Nên vận động các bạn
tham gia kí tên ủng hộ các nạn nhân chất
độc da cam
+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia
sinh hoạt hè tại Nhà văn hĩa của
phường
+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình
chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập, quần
áo, …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- HS giơ thẻ màu theo quy ước bày tỏ thái
độ
- Một số HS trình bày, các HS khác nhậnxét và bổ sung ý kiến
Trang 6Hoạt động 3: Triển lóm nhỏ (bài tập 4,
SGK trang 36)
* Mục tiờu: HS thể hiện sự hiểu biết về
tỡnh yờu quờ hương, đất nước của mỡnh
- GV yờu cầu HS hỏt, đọc thơ,… về chủ
đề Em yờu Tổ quốc Việt Nam.
- Tờn gọi, kớ hiệu của cỏc đơn vị đo thời gian đó học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thụng dụng
- Một năm nào đú thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Hs đại trà làm đợc các bài tâp1, 2, 3 Hs khá giỏi làm đợc hết các bài trong sgk
II CHUẨN BỊ
Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Bài cũ:
Sửa bài kiểm tra
2 Bài mới:
a/ ễn tập cỏc đơn vị đo thời gian:
* Cỏc đơn vị đo thời gian:
- GV yờu cầu:
+Hóy nhắc lại những đơn vị đo thời gian
đó học và quan hệ giữa một số đơn vị đo
thời gian
- Một số HS nối tiếp nhau nờu Cỏc HS khỏc nhận xột và bổ sung
1 thế kỉ = 100 năm
Trang 7- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm
nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét
đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết
luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số
ngày của từng tháng GV có thể nêu cách
nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa
vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ
tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và
treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả
lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêngtháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuậnthì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
0 3
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
Trang 8- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và
cho biết từng phát minh được công bố vào
thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo
luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS
lên bảng làm rồi chữa bài
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút
4
3
giờ = 45 phút( 60 ×
4
3
= 4
180
45 phút)
6 phút = 360 giây
2 1
phút= 30 giây
Trang 9Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1,2 phần luyện tập viết vào giấy khổ to ( hoặc bảng nhĩm )
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép bằng
cặp từ hơ ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học cách thức nối các vế trong câu
ghép Tiết LTVC hơm nay các em sẽ
được học cách thức liên kết các câu với
nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 Phần nhận xét:
Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp
- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2
Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp
Trang 10lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử
thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và
- Giáo viên nhận xét, chốt
3 Phần ghi nhớ
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung
cần ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
4 Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu
- Giáo viên nhận xét
- HS phát biểu ý kiến
- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế
- HS phát biểu ý kiến
- HS phát biểu ý kiến:
+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng
cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩiđến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về
đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng
(ngơi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa haicâu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữacác câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạnvăn, bài văn
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân
- 2 HS làm trên bảng nhĩm
- HS phát biểu ý kiến
Trang 11- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu,
các đoạn liên kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu,
từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích
hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song,
tơm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ơ
trống trong VBT GV cho HS phát biểu ý
dáng, kích thước mà cả về phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn
Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng
lặp lại để liên kết câu
- Thi đua:
b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi
xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến
sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu
rượu thờ ở đình làng anh
Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn
được dùng lặp lại để liên kết câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- HS dán bài lên bảng và trình bày.Đại diện nhĩm trình bày:
… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én Thuyền nào cũng tơm cá đầy
khoang…
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng
giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa
đen lốm đốm Những con cá chim mình
dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay,thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những
Trang 12- Caỷ lụựp vaứ giaựo vieõn nhaọn xeựt.
C.Củng cố, dặn dũ:
GV nhận xột tiết học Dặn HS ghi nhớ
kiến thức vừa học về liờn kết cõu bằng
cỏch lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liờn kết
cỏc cõu trong bài bằng cỏch thay thế từ
ngữ”.
con tụm trũn, thịt căng lờn từng ngấn
như cổ tay của trẻ lờn ba,…
- Caỷ lụựp nhaọn xeựt, boồ sung, choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
- Cỏc kiến thức phần vật chất và năng lượng; cỏc kĩ năng quan sỏt, thớ nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ mụi trường, gỡn giữ sức khỏe liờn quan tới nội dungphần vật chất và năng lượng
* BVMT & TKNL: ( Mức độ tích hợp liên hệ) - Liờn hệ giữ gỡn mụi trường tài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 132 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng
- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng
tài Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm
nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh
Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn
ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm
phải lắc chuông dành quyên trả lời Nếu
đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào
được điểm cao nhất sẽ được thưởng!
- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu
cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp
án thì sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng
và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéothành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể
Trang 14Câu 4: Thép được sử dụng để làm gì?
Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?
Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không
phải là dung dịch
*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)
Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất
dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?
a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình
thường
b) Đường cháy thành than trong môi
trường nhiệt độ cao
c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ
bình thường
d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi
trường nhiệt độ bình thường
*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng
kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao
phần thưởng
*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi
khác để HS củng cố thêm các kiến thức
đã học Ví dụ:
+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự
biến đổi hoá học là sự chuyển thể của
một chất từ thể lỏng sang thể khí và
ngược lại?
+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?
+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá
học trong từng tình huống ỏ câu 7
Kết luận:
- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi,
chúng ta đã cùng ôn lại những kiến thức
gì?
nắm chắc những tính chất hoá học
của một số chất thì khi sử dụng
chúng ta cần chú ý phát huy tốt
nhất những ưu điểm của chất và
bị một số loại Axít ăn mòn
b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác
c) Nước bột sắn (pha sống)
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
- HS trả lời câu hỏi thêm:
Trang 15hạn chế tối đa những khiếm
khuyết của chất đú nhộ!
Hoạt động 2: Quan sỏt và trả lời cõu hỏi
* Mục tiờu: Củng cố cho HS kiến thức
về việc sử dụng một số nguồn năng
lượng
* Cỏch tiến hành:
GV yờu cầu HS quan sỏt cỏc hỡnh và trả
lời cõu hỏi trang 102 SGK
3 Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- GV dặn HS về nhà quan sỏt, sưu tầm,
ụn lại cỏc dụng cụ, mỏy múc sử dụng
điện để chuẩn bị thi kể tờn cỏc dụng cụ,
mỏy múc sử dụng điện trong tiết tới
HS phỏt biểu:
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng giú
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
g) Năng lượng chất đốt từ than đỏ
h) Năng lượng mặt trời
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thơ với giọng thiết tha, gắn bú
- Hieồu ý nghĩa: Qua hỡnh ảnh cửa sụng, tỏc giả ca ngợi nghĩa tỡnh thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1, 2, 3;thuộc 3, 4 khổ thơ )
II.CHUẨN BỊ : Bảng phụ.
- Tranh minh họa sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kieồm tra baứi cuừ
GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền
Hựng và trả lời cỏc cõu hỏi:
- Hóy kể những điều em biết về cỏc vua Hựng?
- Tỡm những từ ngữ miờu tả cảnh đẹp của thiờn
Trang 16B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
Bài thơ Cửa sơng – sáng tác của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ cĩ nhiều hình ảnh đẹp, lời
thơ giản dị nhưng giàu ý nghĩa Qua bài thơ
này, nhà thơ Quang Huy muốn nĩi với các em
một điều rất quan trọng Chúng ta cùng học bài
thơ để biết điều đĩ là gì
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối
nhau đọc 6 khổ thơ
- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ ngữ
dễ viết sai chính tả (then khĩa, mênh mơng,
cần mẫn, nước lợ, nơng sâu, tơm rảo, lấp
lĩa…).
- GV cho HS luyện đọc lượt 2
- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ,
hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong
lưỡi sĩng - ngọn sĩng uốn cong tưởng như bị
cần câu uốn)
- Giáo viên nhắc HS chú ý :
+ Ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Phát âm đúng
- GV đọc diễn cảm tồn bài: giọng nhẹ nhàng,
tha thiết giàu tình cảm; nhấn mạnh những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm; ngắt giọng tự nhiên giữa
các dịng thơ để gây ấn tượng
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc (thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao
đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các
ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
bức tường xanh sừng sững, xa xa lànúi Sĩc Sơn, trước mặt là Ngã BaHạc, những cây đại, cây thơng già,giếng Ngọc trong xanh,…
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc bài thơ
- HS quan sát tranh minh hoạ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1,2 HS đọc toàn bài thơ
- Học sinh đọc (thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Để nĩi về nơi sơng chảy ra biển,trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
Trang 17- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nĩi về nơi sơng chảy ra biển? Cách
giới thiệu ấy cĩ gì hay?
GV: Biện pháp độc đáo đĩ là chơi chữ: tác giả
dựa vào cái tên “cửa sơng” để chơi chữ
- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm đặc
biệt như thế nào ?
- Phép nhân hĩa ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nĩi điều gì về “tấm lịng” của cửa sơng đối với
cội nguồn ?
c Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật
đọc
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4
và 5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
cách đọc của bạn mình
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
từ ngữ: Là cửa, nhưng khơng then,khĩa/ Cũng khơng khép lại bao giờ.Cách nĩi đĩ rất đặc biệt - cửa sơngcũng là một cái cửa nhưng khác mọicái cửa bình thường - khơng cĩ then,
cĩ khĩa Bằng cách đĩ, tác giả làmngười đọc hiểu ngay thế nào là cửasơng, cảm thấy cửa sơng rất thânquen
- Là nơi những dịng sơng gửi phù salại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọtchảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm vềvới đất liền; nơi nước ngọt của nhữngcon sơng và nước mặn của biển cảhịa lẫn vào nhau tạo thành vùng nướclợ; nơi cá tơm tụ hội; những chiếcthuyền câu lấp lĩa đêm trăng; nơinhững con tàu kéo cịi giã từ mặt đất;nơi tiễn đưa người ra khơi…
+ Những hình ảnh nhân hĩa được sửdụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt vùngbiển rộng, Cửa sơng chẳng dứt cộinguồn/ Lá xanh mỗi lần trơi xuống/Bỗng …nhớ một vùng núi non…+ Phép nhân hĩa giúp tác giả nĩi được
“tấm lịng” của cửa sơng khơng quêncội nguồn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
- HS nêu ý nghĩa của bài thơ