Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.. b/ Tìm hiểu bài: - Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 25 : Từ ngày 08/03/2010 → 12/03/2010
Ghichú
- Kiểm tra định kỳ (giữa học kỳ 2)
- Ôn tập: Vật chất và năng lượng( Tiết 1)
- Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
GV dạy thay
- Bài 49.( GV chuyên dạy)
- Kể chuyện : Vì muôn dân
- Bảng đơn vị đo thời gian (S/129)
- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
- Sấm sét đêm giao thừa
- Cộng số đo thời gian (S/131)
- Tả đồ vật ( kiểm tra viết)
- L/ kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
- Trừ số đo thời gian.(S/133)
- Ôn tập : Vật chất và năng lượng( Tiết 2)
- TTMT Xem tranh Bác Hồ đi công tác - GV
- Tập viết đoạn đối thoại
- Ôn tập bài hát ở tuần 24.Tập đọc nhac: TĐN số 7
- Nghe-viết: Ai là thuỷ tổ loài người?
- Sinh hoạt Đội
Trang 2- Tranh minh hoạ truyện trong SGK( phóng to)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:- 2 HS kể một việc làm tốt góp phần
bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố
phường mà em biết
B.Bài mới:
1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2 GV kể chuyện: Vì muôn dân
- GV kể lần 1 Kể xong, giải nghĩa một số từ
ngữ: Quốc công Tiết chế, Chăm-pa, sát That
- GV kể lần 2 Vừa kể vừa chỉ vào tranh
Đoạn 1: Trần Liễu – thân phụ Trần Quốc Tuấn
trước khi mất trối trăng lại những lời cuối cùng
cho Trần Quốc Tuấn
Đoạn 2: Cảnh giặc Nguyên ồ ạt sang xâm lượt
nươcs ta
Đoạn 3: Cảnh vua Trần Nhân Tông, Trần Quốc
Tuấn, Trần Quang Khải họp với các bô lão
trong điện Diên Hồng
Đoạn 4: Cảnh giặc Nguyên tan tác thua chạy về
nước
3 HD HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa:
a/ Kể chuyện trong nhóm: Từng cặp HS dựa
vào tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu
chuyện theo tranh
b/ Thi kể chuyện trước lớp:
- Gọi 2-3 tốp HS kể chuyện, thi kể chuyện theo
tranh Sau đó kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Trang 3BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I.MỤC TIÊU: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
- Làm các bài tập: Bài1,2, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
B Bài mới:
1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
a/ Các đơn vị đo thời gian: Kể các đơn vị
đo mà các em đã học
GV hỏi:
- 1 thế kỉ = …năm
- 1 năm = … tháng
- 1 năm thường = … ngày
- 1 năm nhuận = … ngày
* Cứ ….năm lại có 1 năm nhuận
*Sau … năm không nhuận thì đến 1 năm
+ 3
2giờ = 60 phút ×
3
2
= 40 phút+ 216 : 60 = 3 (dư 36)
Nên 216 phút = 3 giờ 36 phút
Trang 4- GV nhận xét cách đổi của HS, chốt ý
đúng
3 Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu càu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và đại
diện nhóm trình bày miệng
3 ngày = 72 giờ; 0,5 ngày = 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờ
b/ 3 giờ = 180 phút; 1 giờ = 3600 giây 1,5 giờ = 90 phút;
4
3giờ = 45 phút
6 phút = 360 giây;
2
1phút = 30 giây
- HS thực hiện:
a/ 72 phút = 1,2 giờ; 270 phút = 4,5 giờ b/ Nếu còn thời gian(Dành cho HS khá giỏi)
30 giây =
2
1phút; 135 giây = 2,25 phút
- Lớp nhận xét
Trang 5III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: HS làm bài tập 1,2 tiết LTVC
BT 1: HS đọc BT Nêu yêu cầu BT.
- HS suy nghĩ rồi trả lời
- GV nhận xét, chốt ý đúng
BT 2: HS nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng
BT3: HS đọc yêu cầu Bt, suy nghĩ phát
biểu.GV kết luận: Hai câu cùng nói về
một đối tượng(ngôi đền) Từ đền giúp ta
nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung
giữa hai câu trên Nếu không có sự liên
kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo
thành đoạn văn, bài văn.
- Nêu yêu cầu BT HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- 2 HS làm BT
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện: Trong câu in nghiêng-
Trước đền,những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè
hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
- HS thực hiện:
* Nếu thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội
dung 2 câu không còn ăn nhập gì với nhau
vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau
- HS thực hiện trả lời
- Lớp nhận xét
- 2 HS thực hiện
- HS thực hiện
a/ Đông Sơn và trống đồng được dùng lặp
lại để liên kết câu
Trang 6- 2-3 HS nêu lại nội dung ghi nhớ.
- Về nhà hoàn thành BT chưa làm xong
- Chuẩn bị bài sau
- Gv nhận xét tiết học
b/ Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn
được dùng lặp lại để liên kết câu
- Biết cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu
Thân(1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mỹ tại Sài Gòn:
+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã
+ Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: Gọi 2 HS trả lời câu hỏi
- Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
- Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước của dân tộc ta
* GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
* HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi
- Tết Mậu Thân 1968 diễn ra sự kiện gì ở
miền Nam nước ta?
Trang 7- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội
ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968
- Sự kiện Tết Mậu Thân năm 1968 có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng
chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân
dân ta?
* GV nhận xét, chốt ý đúng
HĐ2: Kết quả ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy.
* HS làm việc cá nhân
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và
nổi dậy tết Mậu Thân 1968
3.Củng cố dặn dò:
- Nêu bài học SGK/50
- Chuẩn bị bài sau: Chiến thắng “Điện
Biên Phủ trên không”
Sứ quán bằng xe bọc thép… sứ quán Mĩ bị
tê liệt
+ Tết Mậu Thân 1968, quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy……làmcho Mĩ và quân đội Sài Gòn thiệt hại nặng
nề, hoang mang lo sợ
- HS thực hiện
- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phấm tại Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại Việt Nam trong thời gian ngắn nhất
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: - 2 HS đọc bài : Phong cảnh đền
Hùng + Trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
- Hai HS lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét
Trang 82 Hướng dẫn luyện đọc và timg hiểu bài:
a/ Luyện đọc: -1 HS khá giỏi đọc bài thơ
- GV hướng dẫn tranh minh hoạ cảnh cửa
sông
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HDHS đọc từ khó đọc: then khoá, mênh
mông, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, tôm rảo,
lấp loá.
- Hướng dẫn HS đọc câu những câu thơ:
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi
- HS luyện đọc theo cặp
- Giải nghĩa từ: Cần câu uốn cong lưỡi
sóng: ngon sóng uốn cong tưởng như bị cần
câu uốn
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài; Giọng nhẹ
nhàng, tha thiết , giàu tình cảm
b/ Tìm hiểu bài:
- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
Cách giưói thiệu ấy có gì hay?
* GV: Biện pháp độc đáo đó, tác giả làm
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,
cảm thấy cửa sông rất thân quen
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt thế nào?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
- HS thực hiện
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc cách ngắt nghỉ những câuthơ
- Là nới những dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm
tụ hội, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng,……
- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn/
Trang 9* Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
( ND chính)
c/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễm cảm 6 khổ
thơ.GV hướng dẫn HS đọc thể hiện diễn
cảm đúng với nội dung từng khổ
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ
thơ 4,5:
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nới tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
- HS luyện đọc diễn cảm và HTL
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
4.Củng cố dặn dò:
- 2-3 HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- GV nhận xét tiết học
Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng …nhớmột vùng núi non…
* Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn
* ND: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I.MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm được các bài tập 1(dòng 1,2), bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm , phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: 2 HS lên bảng giải
- 6năm = … tháng; 1,5 ngày = ….giờ
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lớp làm bảng con
- Lớp nhận xét
Trang 101 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
5 giờ 50 phútVậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút22phút 58giây+23phút 25giây - 45phút 83giâyđổi: 83giây = 1 phút 23 giây
45phút 83giây = 46 phút 23 giây
Vậy: 22phút 58giây +23phút 25giây
= 46 phút 23 giây
- HS nêu : Khi cộng số đo thời gian cần
cộng các số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợpsố đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Trang 111.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài:
- Một HS đọc 5 đề bài trong SGK
- GV: Các em có thể viết theo một đề bài
khác với đề bài trong tiết học trước
Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết
trước đã chọn
3 Học sinh làm bài:
Trong khi HS làm bài , GV giúp HS yếu
hoàn thành bài văn
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết
TLV Tập viết đoạn đối thoại, để chuẩn bị
cùng các bạn viết tiếp, hoàn chỉnh đoạn
đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi ở phía namchâu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xavan
- Sử dụng quả Địa cầu , bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ(lược đồ)
* HS khá, giỏi: Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới , diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 12- Bản đồ địa lí tự nhiên.
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi
- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên
châu Phi và cho biết:
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái
Đất(trên quả địa cầu)
+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại
dương nào?
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào
của châu Phi?
HĐ2: Địa hình châu Phi
* HS làm việc theo cặp thực hiện nhiệm vụ
sau:
Quan sát lược đồ tự nhiên và trả lưòi các câu
hỏi sau:
- Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào
so với mực nước biển?
- Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu
Phi
- Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
Phi
- Kể tên, chỉ và nêu vị trí của các con sông
lớn của châu Phi
HĐ3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét
+ Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến qua đường chí tuyến Nam
+Châu Phi giáp các châu lục và đại dương sau: Phía Bắc giáp với biển Địa Trung Hải.Phía đông bắc, đông và đông nam giápvới Ấn Độ Dương.Phía tây và tây nam giáp với Đại Tây Dương
+ Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi( lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo)
* HS thực hiện
- Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn
- Các bồn địa của châu Phi: bồn địa Sát, bồn địa Nin Thượng, bồn địa Ca-la-ha-ri
- Các cao nguyên của châu Phi là: Cao nguyên Ê-to-ô-pi, Cao nguyên Đông Phi,
Trang 13châu Phi.
* HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau:
- Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và
động vật lại rất nghèo nàn?
- Vì sao ở các Xa-van động vật chủ yếu là
các loài động vật ăn cỏ?
3 Củng cố dặn dò:
- HS nêu nội dung bài học SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Châu Phi (TT)
- Xa-van có ít mưa → đồng cỏ và cây bụi phát triển → làm thức ăn cho động vật ăn
cỏ → động vật ăn cỏ phát triển
* Bài học: Châu Phi ở phía nam châu Âu
và phía tây nam châu Á, có đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục Châu lục
có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới, đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và Xa- van là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới.
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND ghi nhớ)
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó( làm được 2 BT ở mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ:
- HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC: Liên
kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
giải sau đoạn văn)
- Lớp đọc thầm lại đoạn văn, GV nhắc các
Trang 14+ Tìm nội dung 6 câu nói về Trần Quốc
Tuấn Tìm những từ ngữ chỉ Trần Quốc
Tuấn trong 6 câu trên
BT2: - Một HS đọc nội dung BT
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của BT2,
so sánh với đoạn văn của BT1
- Một hai HS nói lại nội dung cần ghi nhớ:
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về
một người, một vật, một việc, ta có thể
dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng
nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng
ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa
(1) Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp,
sống gần Hưng Đạo Vương,chàng bthư sinh họ Trương thấy Ông luôn điềm.
(2)Không điều gì khiến vị Quốc công Tiết chế có thể rối trí.(3)Vị Chủ tướng tài ba không quên một troing những điều hệ trọng
để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người.(4)Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng (5) Từ đấy, ông sẽ đi thẳng ra chiến trận (6)Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc màngười vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng
- từ anh(câu 4) thay cho Hai Long(câu 1)
- đó(câu 5) thay cho những vật gợi ra hình
chữ V(câu 4)
* Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên