- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người với tổ tiên trả lời được các câu hỏi trong SG
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 25 : Từ ngày 28/02/2011 → 04/03/2011
Ghichú
- Kiểm tra định kỳ (giữa học kỳ 2)
- Ôn tập: Vật chất và năng lượng( Tiết 1)
- Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 2)
- Bài 49.( GV chuyên dạy)
- Nghe-viết: Ai là thuỷ tổ loài người?
- Bảng đơn vị đo thời gian (S/129)
- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
- Sấm sét đêm giao thừa
GV dạy thay
- Cộng số đo thời gian (S/131)
- Tả đồ vật ( kiểm tra viết)
- L/ kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
- Trừ số đo thời gian.(S/133)
- Ôn tập : Vật chất và năng lượng( Tiết 2)
- TTMT Xem tranh Bác Hồ đi công tác - GV
- Tập viết đoạn đối thoại
- Ôn tập bài hát ở tuần 24.Tập đọc nhạc: TĐN số 7
- Kể chuyện : Vì muôn dân
- Sinh hoạt Đội
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
TẬP ĐỌC
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I.MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người với tổ tiên (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* KT: Lê Quang Hùng đọc đoạn 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh ảnh về đền Hùng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Bài cũ: Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới:
HĐ 1: Cho HS đọc toàn bài một lượt
- Treo tranh minh họa + nói về nội dung
HĐ 4: GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
- HS đọc bài Hộp thư mật + trả lời câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì? Ở đâu?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
Đoạn 2: Cho HS đọc
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến môt
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó?
Đoạn 3: Cho HS đọc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Bài văn viết cảnh đền Hùng ở Phú Thọ
- HS nói theo cách hiểu của mình
- Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập rờn quanh cá đóa hoa,
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Thánh Gióng, An Dương Vương
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Dù có có đi đâu, ở đâu, làm gì cũng nhớ
về quê hương đất Tổ của mình
- Cho HS đọc diễn cảm bài văn - HS đọc nối tiếp
Trang 3- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
I Mục tiêu : Tập trung vào việc kiểm tra :
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Các kiến thức về Vật chất và năng lượng
- Các kĩ năng quan sát và thực hành thí nghiệm; kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần Vật chất và năng lượng
- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, biết tôn trọng các thành tựu khoa học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Kiểm tra bài cũ:
Trang 4Bài mới:
- GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai
nội dung hôm nay được tổng kết và
chuẩn bị cho bài học sau
- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi
- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng
15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn
Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì
sẽ không ghi điểm
- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian cho phép
- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời
- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV
- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng
* HS thể hiện theo nhóm một số nội dung:
- Nhóm 1: Yêu mến, tự hào về quê hương, bản thân các em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ quê hương
- Nhóm 2: Kể một số công việc của UBND xã (phường) nơi em ở và có ý thức tôn trọng
Ủy ban nhân dân xã (phường)
- Nhóm 3: Thấy được sự thay đổi hằng ngày trên đất nước ta, có ý thức học tập, rèn luyện
để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Nhóm 4: Biết những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình
* Các nhóm thảo luận và trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 5TẬP ĐỌC
CỬA SÔNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
* KT: Lê Quang Hùng đọc đoạn 1.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK
- Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: - 2 HS đọc bài : Phong cảnh đền
Hùng + Trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn luyện đọc và timg hiểu bài:
a/ Luyện đọc: -1 HS khá giỏi đọc bài thơ
- GV hướng dẫn tranh minh hoạ cảnh cửa
sông
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
- HDHS đọc từ khó đọc: then khoá, mênh
mông, cần mẫn, nước lợ, nông sâu, tôm rảo,
lấp loá.
- Hướng dẫn HS đọc câu những câu thơ:
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi
- HS luyện đọc theo cặp
- Giải nghĩa từ: Cần câu uốn cong lưỡi
sóng: ngon sóng uốn cong tưởng như bị cần
câu uốn
- 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài; Giọng nhẹ
nhàng, tha thiết , giàu tình cảm
- HS thực hiện
- Để nói về cửa sông chảy ra biển, trong
Trang 6- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những
từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra
biển? Cách giưói thiệu ấy có gì hay?
* GV: Biện pháp độc đáo đó, tác giả làm
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông,
cảm thấy cửa sông rất thân quen
- Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm
đặc biệt thế nào?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối
với cội nguồn?
* Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
( ND chính)
c/ Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- Ba HS tiếp nối nhau đọc diễm cảm 6 khổ
thơ.GV hướng dẫn HS đọc thể hiện diễn
cảm đúng với nội dung từng khổ
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ
thơ 4,5:
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nới tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
- HS luyện đọc diễn cảm và HTL
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
4.Củng cố dặn dò:
khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ:
Là cửa, nhưng không then, khoá/cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất
đặc biệt- cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường
- Là nới những dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm
tụ hội, những chiếc thuyền câu lấp loá đêm trăng,……
- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, cửa sông chẳng dứt cội nguồn/
Lá xanh mỗi lần trôi xuống/ Bỗng …nhớ một vùng núi non…
* Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn
* ND: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
- HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- HS thực hiện
- Lớp nhận xét
Trang 7- 2-3 HS nhắc lại nội dung chính của bài.
- Chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
- GV nhận xét tiết học
-*** -TOÁN
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I.MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm được các bài tập 1(dòng 1,2), bài 2 KT: Làm BT 1a.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm , phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: 2 HS lên bảng giải
- 6năm = … tháng; 1,5 ngày = ….giờ
1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
5 giờ 50 phútVậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút22phút 58giây+23phút 25giây 45phút 83giâyđổi: 83giây = 1 phút 23 giây
45phút 83giây = 46 phút 23 giây
Vậy: 22phút 58giây +23phút 25giây
= 46 phút 23 giây
- HS nêu : Khi cộng số đo thời gian cần
cộng các số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợpsố đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Trang 8Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài:
- Một HS đọc 5 đề bài trong SGK
- GV: Các em có thể viết theo một đề bài
khác với đề bài trong tiết học trước
Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết
trước đã chọn
3 Học sinh làm bài:
Trong khi HS làm bài , GV giúp HS yếu
hoàn thành bài văn
4 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết
TLV Tập viết đoạn đối thoại, để chuẩn bị
cùng các bạn viết tiếp, hoàn chỉnh đoạn
đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha
Trang 9CHÂU PHI
I.MỤC TIÊU:
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:
+ Châu Phi ở phía namchâu Âu và phía tây nam châu Á, đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xavan
- Sử dụng quả Địa cầu , bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ(lược đồ)
* HS khá, giỏi: Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì nằm trong vòng đai nhiệt đới , diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giáp với châu Phi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí tự nhiên
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi
- HS làm việc cá nhân, xem lược đồ tự nhiên
châu Phi và cho biết:
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái
Đất(trên quả địa cầu)
+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và đại
dương nào?
+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ nào
của châu Phi?
HĐ2: Địa hình châu Phi
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét
+ Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến, lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đến qua đường chí tuyến Nam
+Châu Phi giáp các châu lục và đại dương sau: Phía Bắc giáp với biển Địa Trung Hải.Phía đông bắc, đông và đông nam giáp với Ấn Độ Dương.Phía tây và tây nam giáp với Đại Tây Dương
+ Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổ châu Phi( lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo)
Trang 10* HS làm việc theo cặp thực hiện nhiệm vụ
sau:
Quan sát lược đồ tự nhiên và trả lưòi các câu
hỏi sau:
- Lục địa châu Phi có chiều cao như thế nào
so với mực nước biển?
- Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở châu
Phi
- Kể tên và nêu các cao nguyên của châu
Phi
- Kể tên, chỉ và nêu vị trí của các con sông
lớn của châu Phi
HĐ3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên
châu Phi.
* HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi sau:
- Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật và
động vật lại rất nghèo nàn?
- Vì sao ở các Xa-van động vật chủ yếu là
các loài động vật ăn cỏ?
3 Củng cố dặn dò:
- HS nêu nội dung bài học SGK
- Chuẩn bị tiết sau: Châu Phi (TT)
- GV nhận xét tiết học
* HS thực hiện
- Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hình tương đối cao Toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ, trên các bồn địa lớn
- Các bồn địa của châu Phi: bồn địa Sát, bồn địa Nin Thượng, bồn địa Ca-la-ha-ri
- Các cao nguyên của châu Phi là: Cao nguyên Ê-to-ô-pi, Cao nguyên Đông Phi,
- Xa-van có ít mưa → đồng cỏ và cây bụi phát triển → làm thức ăn cho động vật ăn
cỏ → động vật ăn cỏ phát triển
* Bài học: Châu Phi ở phía nam châu Âu
và phía tây nam châu Á, có đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục Châu lục
có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới, đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và Xa- van là hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế giới.
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND ghi nhớ)
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó( làm được 2 BT ở mục III)
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ:
- HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC: Liên
kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
giải sau đoạn văn)
- Lớp đọc thầm lại đoạn văn, GV nhắc các
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của BT2,
so sánh với đoạn văn của BT1
- Một hai HS nói lại nội dung cần ghi nhớ:
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về
(1) Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp,
sống gần Hưng Đạo Vương,chàng bthư sinh họ Trương thấy Ông luôn điềm.
(2)Không điều gì khiến vị Quốc công Tiết chế có thể rối trí.(3)Vị Chủ tướng tài ba không quên một troing những điều hệ trọng
để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người.(4)Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng (5) Từ đấy, ông sẽ đi thẳng ra chiến trận (6)Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc màngười vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng
- HS thực hiện
Trang 12dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng
nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng
ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa
- Hai ba HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
- từ anh(câu 4) thay cho Hai Long(câu 1)
- đó(câu 5) thay cho những vật gợi ra hình
chữ V(câu 4)
* Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên
có tác dụng liên kết câu
- HS thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
+ nàng(câu 2) thay cho vợ An Tiêm(câu 1) + chồng(câu 2) thay cho An Tiêm (câu 1)
-♥♥ -TOÁN
TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I.MỤC TIÊU: Biết:
- Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
* Làm các bài tập: Bài 1, bài 2.* KT : Làm bài tập 1a.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Bài cũ: 2 HS lên bảng thực hiện
Trang 131.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học.
2.Thực hiện phép trừ số đo thời gian:
15 giờ 55 phút– 13 giờ 10 phút
HS nhận xét: 20 giây khôngtrừ đươcj cho
45 giây, vì vậy cần lấy 1 phút đổi ra giay
Ta có: 3 phút 20 giây = 2 phút 80 giây
2 phút 80 giây 2phút 45 giây
0 phút 35 giây Vậy 3 phút 20 giây -2phút 45 giây = 35 giây
• Khi trừ số đo thời gian, cần trừ các
số đo theo từng loại đơn vị
• Trong trường hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi 1 đơn
vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường
- 3 HS lên bảng thực hiện:
a/ 23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây
23 phút 25 giây – 15 phút 12 giây
8 phút 13 giây
b/ 54 phút 21 giây – 21 phút 34 giây
54 phút 21 giây 53 phút 81 giây– 21 phút 34 giây = – 21 phút 34 giây
32 phút 47 giây c/ 22 giờ 15 phút – 12 giờ 35 phút
22 giờ 15 phút 21giờ 75 phút – 12 giờ 35 phút = – 12 giờ 35 phút
9 giờ 40 phút
- HS lên bảng thực hiện
Trang 14- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- HS đọc đề bài Gọi HS len bảng làm
Tranh minh hoạ.Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.GTB: GV nêu yêu cầu tiết học
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Quan sát và trả lời câu hỏi
• Nhớ lại các kiến thức đã học
• Kết luận: Các phương tiện và máy
móc phục vụ cuộc sống con người
cần có năng lượng.Năng lượng đó
con người lấy từ tự nhiên Vì đó là
nguồn năng lượng hữu hạn nên