YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ngày 27- 1 – 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN: + Nhữn
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 13/3/2010.
Ngày dạy: Thứ hai ngày 15/3/2010.
TRANH LÀNG HỒ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
chú
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện đọc
- HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn (3 đoạn)
+Đ1: Từ đầu đến tươi vui.
+Đ2: Phải yêu mến gà mái mẹ.
+Đ3: Phần còn lại
-HS đọc nối tiếp( lần 1)
-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc
-HS đọc nối tiếp( lần 2)
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc
giữa các nhóm
-GV hướng dẫn và đọc mẫu
Tìm hiểu bài
Yc HS đọc từng đoạn và TLCH:
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của
làng quê VN?
+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc biệt?
+Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối thể
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh
làng Hồ?
+Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu nội
dung chính của bài?
Đọc diễn cảm :
- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn
đọc và đọc mẫu
- Yc HS luyện đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- HS đọc và TLCH
-1 Một HS đọc
- Theo dõi
-HS nối tiếp đọc
-HS đọc từ ngữ khó
-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải
-HS đọc theo cặp và thi đọc -Theo dõi
Đọc và TLCH:
+Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ…
+ Màu đen không pha bằng thuốc mà pha bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu
lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với bột nếp…
+ Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sự tinh tế…
+Ca ngợi những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo
- Theo dõi
- HS luyện đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
Trang 2- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Đất nước
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét
LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT::
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Thực hành các đơn vị đo vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II ĐDDH : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
chú
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn LT
*Bài 1:
- Hướng dẫn và yc HS làm vở, 1 HS làm
bảng
- Nhận xét và ghi điểm
*Bài 2 :
- Hướng dẫn và yc HS làm miệng
- Yc HS trình bày
GV cho HS nhận xét bài làm
*Bài 3:
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
- GV cho HS làm bài vào vở, 1 HS làm BP
- Nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Quãng đường
- Nhận xét tiết học
+1HS lên bảng làm BT 1 +HS nêu lại quy tắc và công thức tính vận tốc, cách viết đơn vị đo vận tốc
-HS đọc đề toán
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số:1050m/phút
-HS đọc đề toán
Cột 2: 49 km/giờ.
Cột 3: 35 m/giây.
Cột 4: 78 m/phút
-HS đọc đề toán
Quãng đường đi bằng ôtô là:
25 – 5 = 20 (km) Thời gian đi bằng ôtô là nửa giờ hay 0,5 giờ hay
2
1
giờ Vận tốc của ôtô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
Trang 3TIẾT 27 LỊCH SỬ
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA - RI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ngày 27- 1 – 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phài tôn trọng, độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của VN; rút toàn bộ quan Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân sự ở VN; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN
+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân ra khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân VN tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ảnh tư liệu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân
+ Hiệp định Pa – ri được kí ở đâu?
vào ngày nào?
+Em hãy mô tả khung cảnh lễ kí
Hiệp định Pa – ri?
+Hoàn cảnh của Mĩ có gì giống với
hoàn cảnh của Pháp năm 1954?
- Nhận xét và chốt ý đúng
Hoạt động 2: HS thảo luận
+Trình bày nội dung chủ yếu nhất
của Hiệp định Pa- ri?
+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta
thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan
trọng gì?
+Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa thế nào
với lịch sử dân tộc ta?
- YC HS trình bày kết quả
- Nhận xét và chốt ý đúng
3.Củng cố, dặn dò, nxét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Tiến vào dinh Độc lập
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc mục ghi nhớ
- Đọc nội dung và TLCH:
+ Được kí tại Pa-ri, thủ đô của Pháp, vào ngày 27- 1- 1973
+ HS mô tả như trong SGK
+ Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều thất bại nặng nề trên chiến trường VN
- Các nhóm đọc nội dung bài và TLN TLCH:
+ Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN; Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; Phải chấm dứt dính líu quân sự ở VN;
Phải có trách nhiệm hàn gắn vết thương ở VN
+Thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở VN; công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN
+Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, LLCM VN chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để ND ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét lẫn nhau
Trang 4TIẾT 27 ĐẠO ĐỨC
EM YÊU HOÀ BÌNH (T2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được những điều tốt đẹp do HB đem lại cho trẻ em; Nêu được các biểu hiện của
HB trong cuộc sống hàng ngày; Yêu HB, tích cực tham gia các HĐ bảo vệ HB phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết được ý nghĩa của HB; Biết trẻ em có quyền được sống HB và có trách nhiệm tham gia các HĐ bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
II ĐDDH: Tranh ảnh, bài báo về chủ đề hoà bình; giấy khổ to, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm (BT4)
- Yc HS giới thiệu trước lớp các tranh ảnh
đã sưu tầm về hoạt động bảo vệ hoà bình
- GV nhận xét và KL: Thiếu nhi và nhân
dân ta cũng như các nước đã tiến hành
nhiều hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm
- GV hướng dẫn HS vẽ, và phát cho HS
những phiếu nhỏ để HS ghi ý kiến
- GV cho HS trình bày
Hoạt động 3: Triển lãm về chủ đề “ Em
yêu hoà bình”
- GV cho HS trưng bày sản phẩm
+Góc tranh vẽ chủ đề về hoà bình
+Góc hình ảnh
+Góc báo trí
+Góc âm nhạc
- GV cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận:
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Em tìm hiểu vế Liên Hiệp Quốc
- Nhận xét tiết học
- 2 HS đọc mục ghi nhớ
- HS giới thiệu những bức tranh đã được sưu tầm
- HS vẽ tranh theo nhóm
- Đại diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình
- HS nhận xét đánh giá
- HS trưng bày sản phẩm
- HS thảo luận những việc làm và hoạt động cần làm để giữ gìn hoà bình
-HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của nhóm đưa ra
Trang 5Ngày soạn:Thứ hai ngày 16/3/2010.
Ngày dạy: Thứ ba ngày17/3/ 2010.
QUÃNG ĐƯỜNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Biết cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hình thành cách tính
quãng đường của một chuyển động đều
a) Bài toán 1:
+ Em hiểu vận tốc của ôtô 42,5 km/giờ
như thế nào?
+ Ôtô đi trong thời gian bao lâu?
+ Em hãy tính quãng đường ôtô đi được?
- GV yc HS trình bày bài toán?
- Nhận xét và chốt ý đúng
+Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
- Viết công thức tính quãng đường
b) Bài toán 2:
- GV HD HS tương tự bài toán 1 Lưu ý
phép đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Hoạt động 3: Thực hành
* Bài 1:
- Hướng dẫn cách làm
- Yc HS làm vở, 1 HS làm bảng
- Nhận xét và ghi điểm
* Bài 2:
- Hướng dẫn cách làm
- Yc HS làm vở, 1 HS làm BP
- Nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng chữa bài 3
- 1 HS đọc bài toán
+ Là quãng đường đi của ô tô trong thời gian là 1 giờ
+ 4 giờ
Quãng đường ô tô đi trong 4 giờ là:
42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số 170 km
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian
S = v x t
- HS đọc bài toán 2
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đã đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số 30 km
- 1 HS đọc bài toán
Quãng đường ca nô đi trong 3 giờ là 15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số 45,6 km
- 1 HS đọc bài toán
15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đó là
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số 3,15 km
Trang 6TIẾT 53 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yc của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1:
- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập
- Yc HS trình bày câu trả lời
- Nhận xét và bổ sung
*Bài 2:
- Tổ chức HS lên bốc thăm chơi trò chơi
đoán ô chữ
- GV chốt lại: Ô chữ là : “ Uống nước nhớ
nguồn”
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
-Chuẩn bị:Liên kết câu trong bài bằng từ
ngữ nối
- Nhận xét tiết học
+HS đọc bài làm
-1 HS đọc YC
- HS TLN2
- HS trình bày câu trả lời
- Các hs khác nhận xét cho bạn
- 1 hs đọc YC
- HS trình bày câu trả lời
- Các hs khác nhận xét cho bạn,
- Cả lớp sửa bài vào ô chữ trong vở bài tập theo lời giải đúng
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Hạt đã gieo từ tiết trước, ngâm hạt lạc qua một đêm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
chú
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Cấu tạo của hạt
- Tổ chức cho HS TLN theo hướng dẫn
+Chia nhóm 4HS
+Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt đậu đã
ngâm qua đêm
+Hướng dẫn HS: Bóc vỏ hạt, tách hạt làm đôi
và cho biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
+GV đi từng nhóm giúp đỡ
- 2 HS đọc mục bạn cần biết
-HS hoạt động theo nhóm -HS TLN2 quan sát và thực hành
Trang 7+Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy.
- GV kết luận:Hạt gồm có ba bộ phận bên
ngoài cùng là vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ
phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra làm đôi
là phôi, phần hai bên chính là chất dinh dưỡng
của hạt
- GV yc HS làm bài tập 2
- Gọi HS phát biểu ý kiến.HS khác bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2 : Quá trình phát triển thành cây
của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo hướng dẫn
- Yc HS quan sát hình 7/109 và nói về sự phát
triển của hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa kết quả
-GV đi đến từng nhóm giúp đỡ
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- Kiểm tra việc HS đã gieo hạt ở nhà
- Yc HS giới thiệu về cách gieo hạt của mình
- Gọi HS trình bày sản phẩm và giới thiệu
trước lớp
- Nhận xét và kết luận
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ
phận của cây mẹ
- Nhận xét tiết học
-2HS lên bảng chỉ vào từng bộ phận của hạt
- Đọc BT 2 a-3; b-2; c-5; d-9; 4-e
-HS TLN2 -HS phát biểu ý kiến -HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
-HS trưng bày SP của mình -HS tiếp nối nhau giới thiệu hạt mình gieo trồng
NHỚ – VIẾT : CỬA SÔNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ –viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài: Cửa sông
- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- HS đọc 4 khổ thơ viết CT
+Nội dung chính của bài là gì?
- YC 2 hs lên bảng, hs dưới lớp viết giấy nháp các từ khó
- 1HS đọc bài
- Qua hình ảnh cửa sông, tg ngợi ca tcảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn
Trang 8- Rút và hdẫn viết những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc bài viết CT
- YC 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần
viết CT
- Hdẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết
- YC HS nhớ-viết
- Chấm 5 → 7 bài, nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 2: HD làm BT CT
* Bài 2:
-YC HS tự làm bài
-Yc HS lên bảng gạch chân
-Yc HS giải thích cách viết hoa
- Nhận xét và kết luận
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Ôn tập GHK II
- Nhận xét tiết học
- Viết bảng lớp, viết nháp; con sóng, nước lợ, nông sâu,…
Theo dõi
- Đọc TL
- Theo dõi
- HS nhớ-viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- Đổi vở cho nhau sửa lỗi
-HS đọc yc của BT và hai đoạn văn
-HS nối tiếp nhau lên gạch chân các tên riêng trên BP
- Giải thích cách viết
BÀI 53 TRÒ CHƠI : CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Tiếp tục ôn tâng cầu bằng đùi,đỡ chuyền cầu bằng mu bàn chân,học tâng cầu bằng mu bàn chân.Yc thực hiện cơ bản đúng động tác và năng cao thành tích
-TC:Chuyền và bắt bóng tiếp sức.Yc tham gia chơi tương đối chủ động tích cực
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường; Còi.Bóng số 4, mỗi HS một quả cầu
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU: 5'
-Nhận lớp phổ biến nội dung yc giờ học
-Khởi động
-Ôn động tác Tay, chân,vặn mình,toàn thân
và nhảy của bài TD phát triển chung
II/ CƠ BẢN: 20'
a.Đá cầu:
*Ôn tâng cầu bằng dùi:
- GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- Nhận xét
*Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- Nhận xét
*Học tâng cầu bằng mu bàn chân
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
Trang 9- GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- Nhận xét
b.Trò chơi Chuyền và bắt bóng tiếp sức
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Nhận xét
III/ KẾT THÚC: 5'
-Đi thường thành vòng tròn
-HS vừa đi vừa hát
-Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
-Về nhà luyện tâp đá cầu
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Ngày soạn: Thứ tư ngày 24/3/2010.
Ngày dạy: Thứ năm ngày 25/3/2010.
THỜI GIAN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: Bảng phụ
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: 4’
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: 32’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hình thành cách tính thời
gian của một chuyển động
* Bài toán 1:
+Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu
km
+Biết ô tô mỗi giờ đi được 42,5km và đi
được 170km Em hãy tính thời gian để ô tô
đi hết quãng đường đó
- GV yc HS trình bày bài toán
- Hướng dẫn rút ra quy tắc tính thời gian
-Nêu:Biết quãng đường là s, vận tốc là v,
thời gian là t, hãy viết CT tính thời gian
*Bài toán 2:
+Muốn tính thời gian đi hết quãng sông của
ca nô chúng ta làm như thế nào?
- GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1:
- Hướng dẫn HS cách làm
- YC HS làm nháp
- Gọi 2 HS trình bày
- Nhận xét và ghi điểm
* Bài 2:
- Hướng dẫn cách làm
- yc HS làm vở, 2 HS làm BP
- Nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:4’
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị:Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 3HS lên bảng chữa bài 2
- HS đọc đề bài toán + 170 km
+Thời gian ô tô đi hết quãng đường
đó là:
170 : 42,5 = 4(giờ) -HS trình bày lời giải của BT -Theo dõi
t = s : v
- HS đọc đề bài toán 2 -Lấy quãng đường chia vận tốc -Một HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 =
6
7
(giờ)
6
7
giờ = 1
6
1
giờ = 1 giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút
-HS đọc yc BT -1HS nêu trước lớp -Làm nháp
Cột 1: 2,5.
Cột 2: 2,25.
- HS đọc đề bài toán
a) Thời gian của người đó là:
23,1 : 13,2=1,75(giờ)=1giờ 45phút b)Thời gian chạy của người dó là: 2,5 :
10 = 0,25(giờ) = 15 (phút)
TIẾT 54 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép
nối Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các
từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yc của các BT 1, 2
Năm học 2009-2010 - 10 - Giáo viên: Trần Thanh