+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS A Kiểm tra bài cũ: -Cần làm gì khi gặp đám tang?. +Hỏi đáp, thảo l
Trang 1Đạo đức
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (tiết 1)
I Mục tiêu:
1.HS hiểu: Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác; Vì sao cần tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác; Quyền được tôn trọng một bí mật riêng tư của trẻ em
2.HS biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
3.HS có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV; HS: VBT đạo đức
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Cần làm gì khi gặp đám tang?
B Bài mới:1.GT, ghi đề bài
2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
qua đóng vai
+Biết được một biểu hiện về tôn
trọng thư từ, tài sản của người
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+HS hiểu thế nào là tôn trọng thư
từ, tài sản người khác và vì sao
cần tôn trọng
-Điền được những từ bí mật,
pháp luật, của riêng vào chỗ
trống trong các câu cho thích hợp;
Xếp những cụm từ vào 2 cột nên
hay không nên ở BT 2 VBT
4.Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
+HS tự đánh giá việc mình tôn
trọng thư từ, tài sản của người
khác
-Tự liên hệ theo 2 câu hỏi BT3
C.Nhận xét, dặn dò:
-Đọc phần ghi nhớ cuối bài VBT
-Thực hiện tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác
-2HS lần lượt trả lời
-GT gián tiếp+Thảo luận, đóng vai
-Hoạt động nhóm, từng nhóm đóng vai theo tình huống trước lớp
+Thảo luận -Hoạt động nhóm, đại diện nhóm đọc kết quả thảo luận trước lớp
+Thực hành-Cá nhân, cả lớp
-2 HS lần lượt đọc-GV dặn HS
-Cả lớp làm được bài tập, hiểu được thé nào là tôn trọng thư từ, tài sản người khác
*HS: K, G giải thích được vì sao cần tôn trọng
-Cả lớp tự đánh giá được việc mình tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
*HS: K, G nêu và giải thích được trước lớp
-HS: K, TB-Cả lớp thực hiện
Trang 2-Hiểu nghĩa từ được chú giải cuối bài
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ,
có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó
B.KỂ CHUYỆN
-Rèn kỹ năng nói: Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ; Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
-Rèn kỹ năng nghe: Biết tập trung theo lời kể của bạn và nhận xét lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
+HS: Sách TV
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài: Ngày hội đua voi ở
Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về
-Đoc từng câu, luyện phát âm từ
khó, từ địa phương phát âm sai
-Đọc từng đoạn (4 đoạn), giải
-GT gián tiếp
-GV đọc HS theo dõi+ Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
-HS: TB, K
-Cả lớp thep dõi kịp GV đọc-Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, hiểu nghĩa từ mới (ưu tiên HS Y, TB đọc đoạn)
*HS: K,G đọc ngắt nghỉ đúng, biết thay đổi giọng đọc cho phù với nôi dung câu chuyện
Trang 3số từ địa phương phát âm dễ sai,
giọng đọc phù hợp với diễn biến
câu chuyện
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Đọc lần lượt từng đoạn và trả
lời các câu hỏi cuối bài
-Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 SGK
-Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2, 3
SGK
-Đoạn 3: Trả lời câu hỏi 4 SGK
-Đoạn 4: Trả lời câu hỏi 5 SGK
-Đọc cả bài: Nêu nội dung- ý
nghĩa câu truyện
4.Luyện đọc lại bài:
-Đọc diễn cảm đoạn 1, 2
-Thi đọc câu: Nhà nghèo ở
không (Đ1); Thi đọc đoạn 2; Thi
đọc nối tiếp cả bài
KỂ CHUYỆN
1.Nêu nhiệm vụ:
-Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4
đoạn câu chuyện và các tình tiết,
HS đặt tên cho từng đoạn câu
chuyện Sau đó kể lại được từng
đoạn
2.Hướng dẫn HS làm bài tập
a.Dựa vào tranh, đặt tên cho
từng đoạn
+Quan sát lần lượt từng tranh
minh hoạ trong SGK, nhớ nội
dung từng đoạn truyện; Đặt tên
cho từng đoạn
b.Kể lại từng đoạn câu chuyện
+Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện; Kể nối tiếp từng
đoạn cả câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện?
-Về tập kể lại chuyện, kể cho
người thân nghe; nhớ nội dung
của câu chuyện
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-Cả lớp, cá nhân, thảo luận nhóm đôi
+Luyện tập-GV đọc mẫu-HS thi đọc cá nhân, nhóm
-GV nêu nhiệm vụ,
HS theo dõi
+Trực quan, thảo luận
-Nhóm đôi, cả lớp
+Kể chuyện, trực quan
-Cá nhân, nhóm đôi,
cả lớp-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời đúng tất cả các câu hỏi, nêu được nội dung , ý nghĩa của câu chuyện
-Cả lớp biết cách đọc diễn cảm đoạn 1, 2
*HS: K, G đọc giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện
-Cả lớp nắm được yêu cầu của phần kể chuyện
-Cả lớp đặt đúng tên cho 2-3 tranh
*HS: K, G đọc đúng tên các tranh
-Cả lớp kể đúng nội dung 1 đoạn câu chuyện theo tranh
*HS: K, G kể trôi chảy, mạnh lạc trước lớp
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
Trang 4Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
-Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
-Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn nội dung các bài toán trong SGK
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS giải miệng bài 3 T125
tiền với đơn vị là đồng
-Quan sát tranh và lần lượt trả
lời câu hỏi
+Bài 4: Củng cố giải bài toán có
liên quan đến tièn tệ
-Tính số tiền mua hộp sữa và
+Trực quan, thực hành
-Cá nhân, cả lớp
+Trực quan, thảo luận
-Nhóm đôi, cả lớp +Đàm thoại, trực quan
-Cá nhân, cả lớp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời -GV dặn
-Cả 3 đối tượng-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp làm được bài tập (ưu tiên HS Y, TB đọc kết quả)
-Cả lớp biết cách giải bài toán
*HS: K, G giải và trình bày được bài giải
-Cả 3 đối tượng-Cả lớp thực hiện
Trang 5+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
+ Hỏi đáp, luyện tập-HS đọc bài viết, GV nêu câu hỏi HS trả lời nội dung, cách trình bày, phát hiện
và luyện viết chữ khó+Thực hành
-GV đọc, HS viết bài vào vở
+Thực hành-HS soát lỗi, GV chấm lại bài
+Thực hành, thảo luận
-Nhóm đôi, cả lớp
-GV nhận xét-GV dặn
-HS lên bảng: TB, K
-Cả lớp hiểu nội dung bài viết, biết trình bày bài viết, viết tương đối đúng chữ có vần khó (ưu tiên HS Y, TB trả lời, lên bảng luyện viết chữ khó)
-Cả lớp viết bài đúng qui định
-Cả lớp biết tham gia soát lỗi
-Cả lớp làm được BT (ưu tiên
HS Y, TB đọc kết quả)
-Cả lớp nắm được ưu khuyết
-Cả lớp thực hiện
Trang 6-Hiểu được nghĩa từ: chuối ngự
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Đọc bài: Sự tich lễ hội Chử
Đồng Tử và trả lời nội dung bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
+Lần lượt đọc, trả lời câu hỏi:
-Đoạn 1: Trả lời câu hỏi 1 SGK;
Nội dung đoạn 1 tả những gì ?
-Đoạn 2: Trả lời câu hỏi 2, 3 ;
Nội dung đoạn 2 tả những gi ?
-Đọc cả bài: Nêu nội dung - ý
nghĩa bài
4.Luyện đọc lại
-Đọc diễn cảm toàn bài
-Đọc đoạn văn Chiều rồi đêm
xuống ba lá cờ con
-Thi đọc đoạn văn, cả bài
C Củng cố, dặn dò:
-Nêu nội dung - ý nghĩa bài văn
-Về luyện đọc diễn cảm cả bài
-2 HS lên bảng lần đọc , trả lòi câu hỏi
-GT gián tiếp
-GV đọc mẫu+ Gợi mở, trực quan, luyện tập
-Cá nhân, cả lớp, nhóm đôi
+Hỏi đáp, thảo luận, luyện tập
-GV nêu yêu cầu, HS đọc, trả lời cá nhân,
cả lớp, nhóm đôi
+Thực hành-GV đọc mẫu
-Cá nhân, nhóm
-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn
- HS: TB, Y
-Cả lớp theo dõi-Cả lớp phát âm đúng, đọc rõ ràng, bước đầu ngắt nghỉ đúng
*HS: K, G ngắt, nghỉ đúng, hiểu nghĩa một số từ trong bài
-Cả lớp trả lời đúng một số câu hỏi cuối bài
*HS: K, G trả lời được rành mạch tất cả các câu hỏi, nêu được nội dung – ý nghĩa của bài
-Cả lớp bước đầu đọc diễn cảm được cả bài
*HS: K, G biết nhấn giọng đúng từ ngữ miêu tả
-HS: K, G trả lời, HS Y nhắc lại
Trang 7Toán
LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Bước đầu làm quen với dãy số liệu
-Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
-Giáo dục HS ham thích học toán, rèn kĩ năng nhanh, chính xác
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Phóng to hình minh hoạ trong SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Giải miệng bài 1, 3 (T126)
-Kiểm tra VBT
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Làm quen với dãy số liệu
a.Hình thành dãy số liệu
-Quan sát tranh, đọc tên các số
đo chiều cao của từng bạn
-Các số đo chiều cao trên là dãy
số liệu
b.Làm quen với thứ tự và số số
hạng của dãy
-Ghi tên 4 bạn theo thứ tự chiều
cao, nhìn vào dãy số liệu để đọc
chiều cao của từng bạn
3.Thực hành:
+Bài 1, 2: Xử lí số liệu ở mức độ
đơn giản
-Dựa vào dãy số liệu lần lượt trả
lời các câu hỏi
-Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự
+Bài 3: Củng cố lập dãy số liệu
-Nhìn dãy số liệu, sắp xếp dãy số
liệu theo thứ tự từ bé đến lớn, từ
lớn đến bé
+Bài 4: Xử lí dãy số liệu
-Nhín dãy số liệu lần lươt trả lời
-GT trực tiếp+Trực quan, đàm thoại, thực hành-Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
+Đàm thoại-Ca nhân, nhóm đôi,
cả lớp
+Thực hành-Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại-Nhóm đôi, cá nhân,
cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn
-HS: TB, Y-Cả lớp
-Cả lớp hiểu được thế nào là dãy số liệu, nêu được thứ tự
*HS: K, G sắp xếp đúng, nhanh
-Cả lớp trả lời được các câu hỏi trong bài tập
*HS: K, G trả lời đúng nhanh-Cả lớp nắm được kiến thức của tiết học
Trang 8
Toán LÀM QUEN VỚI THÔNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp theo)
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Nắm được những khái niệm cơ bản của bản số liệu thống kê: hàng, cột
-Biết cách đọc các số liệu của một bảng
-Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Bảng thống kê các con số của 3 gia đình (vẽ trên bảng phụ), viết sẵn 3 bài tập +HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Làm miệng bài tập 2, 4
-Kiểm tra vở BT 3 HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Làm quen với thống kê số liệu
-Quan sát bảng thống kê của 3
gia đình, hiểu được:
-Nội dung của bản thống kê
-Cấu tạo của bảng thống kê
-Chốt nội dung tiết học: Khi đọc
các số liệu trong bài tập 1, 3 ta
chú ý diều gì ?
-Làm tất cả các BT trong VBT
-2 HS làm miệng-HS đem vở kiểm tra
-GT gián tiếp+Đàm thoại, trực quan
-Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại, thảo luận
-Cá nhân, nhóm đôi,
cả lớp
+Đàm thoại, thảo luận
-Cả lớp nắm được khái niệm
cơ bản của bản số liệu theo hàng, cột của bảng thống kê
*HS: K, G đọc đúng số liệu theo hàng, cột của bảng thống kê
-Cả lớp trả lời được các câu hỏi
*HS: K, G đọc đúng giải thích được câu trả lời
-Cả lớp trả lời được các câu hỏi
*HS: K, G giải thích được câu trả lời
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
Trang 9Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ LỄ HỘI - DẤU PHẨY
I.Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm lễ hội (hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội, biết tên một
số lễ hội, hội; tên một số hoạt động trong lễ hội)
-Ôn luyện về dấu phẩy (đặt sau trạng ngữ chỉ nguyên nhân và ngăn cách các bộ phận đồng chức trong câu)
-Giáo dục HS tính cẩn thận, tính kỉ luật trong giờ học
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các BT (bài tập 1 ghi 2 bảng)
+HS: Sách TV, vở BT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
+Bài 2: Kể tên một số lễ hội,
hội; Hoạt động trong lễ hội, hội
-Viết tên một số lễ hội, hội
-Viết một số hoạt động trong lễ
hội, hội
+Bài 3: Ôn luyện về dấu phẩy
*Lưu ý: Điểm giống nhau giữa
các câu: Mỗi câu đều bắt đầu
+Thảo luận, trò chơi-Cá nhân, nhóm, trò chơi tiếp sức
+Thảo luận-Hoạt động nhóm, cả lớp
+Thực hành, gợi ý-Cá nhân, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn HS
-Cả lớp đặt đúng dấu phẩy 2-
3 câu
*HS: K, G làm đúng cả 3 câu, nhận ra điểm giống nhau của các câu
-Cả 3 đối tượng trả lời-Cả lớp thực hiện
Trang 10Tập viết
I.Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng
-Viết đúng, đẹp tên riêng (Tân Trào) bằng chữ cỡ nhỏ
-Viết câu ứng dụng: “Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ba” bằng chữ cỡ nhỏ
-Rèn chữ viết, tính cẩn thận
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Mẫu chữ viết hoa T, Viết sẵn tên riêng: Tân Trào, câu ứng dụng
+HS: Vở tập viết, bảng con
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở tập viết ở nhà
-Viết: Sầm Sơn
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hướng dẫn viết trên bảng con
a.Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ viết hoa trong tên
riêng và câu ứng dụng( T, D,
Nh)
-Nhắc lại qui trình, viết mẫu
chữ viết hoa , luyện viết: T
c.Luyện viết câu ứng dụng
-Đọc, tìm hiểu nội dung câu ứng
-Giới thiệu gián tiếp
+Hỏi đáp, luyện tập-Cá nhân, nhóm đôi,
cả lớp: 2HS lần lượt lên bảng viết, lớp viết bảng con
+Hỏi đáp, luyện tập-Cá nhân, cả lớp: GV hỏi, HS trả lời; 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con
+Hỏi đáp, gợi mở, luyện tập
-Cá nhân , cả lớp
+Thực hành-HS viết vở tập viết -HS nhận xét, GV chấm bài
-2 HS lần lượt trả lời -GV dặn
-Cả lớp viết bài đầy đủ, viết đúng các chữ viết hoa
-Cả lớp viết chữ hoa T đúng quy trình
*HS; K,G nhắc lại được quy trình viết chữ T, D, Nh viết đúng, đẹp chữ hoa T
-Cả lớp nhận xét, viết từ ứng dụng đúng qui trình( ưu tiên
HS Y , TB trả lời, luyện viết bảng )
-Cả lớp nhận xét, viết chữ ứng dụng đúng quy trình
* HS K, G nêu được nội dung câu ứng dụng, viết chữ đúng, đẹp
-Cả lớp viết đúng yêu cầu của GV
-Cả lớp biết tham gia nhận xét
-HS: K, TB-HS thực hiện ở nhà
Trang 11Tự nhiên và xã hội
TÔM CUA
I.Mục tiêu: Sau bâì học HS biết:
-Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
-Nêu lợi ích của tôm và cua
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học
+GV, HS: Các hình trong SGK trang 98, 99; Đem theo tôm, cua thật
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu đặc điểm của côn trùng?
-Kể tên một số côn trùng có lợi
+Chỉ và nói tên các bộ phận cơ
thể của các con tôm và cua
-Quan sát các hình tôm, cua
trong SGK và sưu tầm, nêu hai
nhận xét theo yêu cầu của SGK
3.Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
+Nêu lợi ích của tôm và cua
-Tôm, cua sống ở đâu?
-Nêu lợi ích của tôm, cua?
-Giới thiệu về hoạt động nuôi,
đánh bắt hay chế biến tôm, cua
mà em biết ?
C Củng cố, dặn dò:
-Nêu một số điểm giống nhau
và khác nhau giữa tôm và cua?
-Nêu lợi ích của tôm, cua?
-Xem lại bài, làm bài tập trong
VBT, vận động gia đình trong
bữa ăn hàng ngày có món tôm
hoặc cua để bổ sung chất đạm
cho cơ thể
-3HS lần lượt trả lời
-GT gián tiếp
+Thảo luận-Hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo kết quả, lớp và
GV nhận xét, bổ sung
+Hỏi đáp, gợi mở-Hoạt động cả lớp
*HS: K, G nêu được đặc điểm của con tôm và cua
-Cả lớp nêu được nơi songs, ích lợi của tôm, cua
*HS: K, G giới thiệu được hoạt động nuôi, đánh bắt tôm, cua, chế biến tôm cua trước lớp
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện ở nhà
Trang 12
Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS
-Rèn kỹ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu
-Rèn kĩ năng nhận biết, tính toán
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Kẻ bảng số liệu BT 1,2,4
+HS: SGK, VBT
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Trả lời các câu hỏi BT 2
-Hỏi thêm: Trong 3 năm đó năm
nào thu hoạch được nhiều nhất?;
Năm 2002 thu hoạch ít hơn năm
2003 bao nhiêu kg thóc?
+Bài 4: Viết số thích hợp vào
bảng thống kê theo mẫu
3.Thực hành xử lí số liệu của
một dãy
+Bài 3: Nhín vào dãy số liệu
khgoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời: Dãy số có bao nhiêu số,
số thứ tư của dãy
4.Thực hành xửu lí số liệu của
một bảng:
+Bài 2: Dựa vào bảng thống kê
trả lời các câu hỏi theo mẫu
-GT gián tiếp
+ Thực hành, đàm thoại
-Cá nhân, cả lớp
+Thảo luận-Nhóm đôi, cả lớp
+ Thực hành-Cá nhân, cả lớp
+Đàm thoại-Cá nhân, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn HS
-Cả 3 đối tượng-HS làm BT đầy đủ
-Cả lớp lập được bảng số liệu: Ghi được số thóc thu hoạch từng năm, so sánh số thóc thu hoạch trong từng năm
Trang 13Chính tả ( nghe viết)
RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
I.Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Rước đèn ông sao
-Làm đúng bài tập phân biệt các tiếng có vần dễ lẫn ên/ ênh
-GD HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Viết sẵn BT 2b
+HS: Sách TV, vở BT, bảng con
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp, trò chơi
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Viết: bến tàu, bập bênh, bện
dây, lênh kênh
*Lưu ý lỗi chính tả địa phương,
tiếng có vần khó, tên riêng
+Bài 2 b: Tìm tiếng có nghĩa
mang vần ên hoặc ênh
*Lưu ý: Vần ênh không xuất
hiện sau âm đầu là đ và r
C Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tập viết lại những chữ viết sai,
chuẩn bị tiết TLV tới
-2HS lên bảng, lớp viết bảng con
-GT trực tiếp
+ Hỏi đáp, luyện tập-GV nêu câu hỏi, HS lần lượt trả lời
-1HS lên bảng, lớp viết bảng con
+Thực hành-GV đọc, HS viết bài vào vở
+Thực hành-Cá nhân, cả lớp
+Thảo luận, trò chơi-Nhóm, trò chơi
-GV nhận xét-GV dặn HS về nhà
-HS: TB, Y
-Cả lớp hiểu nội dung , biết trình đoạn văn, luyện viết đúng chữ khó (ưu tiên HS Y trả lời, viết trên bảng)
-Cả lớp viết bài đúng qui định
-Cả lớp biết tham gia soát lỗi
-Cả lớp tìm đúng một số tiếng có nghĩa mang vần ên hoặc ênh
*HS: K, G tìm được nhiều tiếng có nghĩa mang vần ên hoặc ênh với âm đầu cho trước
-Cả lớp nắm được sai sót-Cả lớp thực hiện
Trang 14
Mĩ thuật VẼ HÌNH CON VẬT
I.Mục tiêu:
-HS nhận biết được hình dáng, đăc điểm của các con vật
-Vẽ được hình một con vật theo ý thích
-Biết chăm sóc và yêu mến các con vật
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Tranh ảnh một số con vật; tranh vẽ con vật của hoạ sĩ, học sinh
+HS: Vở tập vẽ; bút chì, tẩy , màu vẽ, màu tô
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị cho
-Hoàn thành bài vẽ nếu chưa
xong ở lớp); Quan sát lọ hoa
mẫu thật, qua sát tranh, ảnh một
số lọ hoa có trang trí
-HS để dụng cụ môn học lên bàn, GV kiểm tra
-GT gián tiếp+Trực quan, hỏi đáp, thảo luận
-GV hỏi HS lần lượt trả lời: Cá nhân, nhóm đôi, cả lớp:
+Trực quan, gợi mở-GV hướng dẫn từng bước, vừa hướng dẫn vừa minh hoạ lên bảng
+Thực hành-HS vẽ bài vào vở+Thực hành-Cá nhân, cả lớp
-GV dặn
-Cả lớp có đầy đủ dụng cụ môn học
-Cả lớp nhận xét được tên các con vật quan sát được, nêu được màu sắc, hình dáng, các bộ phận của con vật
*HS: K, G tìm được sự khá nhau của các con vật về bộ phận chính, kể tên, hình dáng một vài con vật quen thuộc
-Cả lớp biết tham gia, nhận xét đánh giá, chọn bài vẽ đẹp.-Cả lớp thực hiện ở nhà
Trang 15
Toán
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ III.Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố đọc, viết , so sánh, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số đến 10000
-Củng cố tìm thành phần chưa biết
-Rèn kỹ năng giải toán có hai phép tính
-Rèn luyện kỹ năng nhận biết chính xác
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV, HS: Xem trước các dạng bài tập đã học
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
+Bài 4: Giải toán có hai phép tính
-Giải bài toán liên quan đến rút về
-Kiểm tra 3 HS-GT trực tiếp
+Thực hành -Cá nhân, cả lớp
+Thực hành-Cá nhân, cả lớp
+Thảo luận, thực hành
-Nhóm đôi, cả lớp
+Thực hành-Cá nhân cả lớp
+Đàm thoại, thực hành
-Cá nhân, cả lớp
-GV hỏi, HS trả lời-GV dặn
-HS: TB, Y-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp biết đọc, viết, so sánh, phân tích số trong phạm
vi 10000
*HS: K, G thực hiện đúng, nhanh, nêu được cách làm-Cả lớp thực hiện được 4 phép tính đúng (ưu tiên HS
Y, TB)
-Cả lớp làm được bài tập
*HS: K, G thục hiện nhanh, nêu được cách tìm x
-Cả lớp biết cách giải bài toán
*HS: K, G giải và trình bày bài giải đúng
-Cả lớp biết thực hiện tính giá trị của biểu thức
*HS: K, G tính đúng, nhanh, nêu được cách thực hiện.-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
Trang 16+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Chọn ngày hội , lễ hội sẽ kể
-Có thể kể về ngày hội chỉ thấy
trong ti vi, xem phim
-Có thể kể theo cách trả lời câu
hỏi
b.Bài tập 2 (kể viết)
-Viết lại những điều em vừa kể
về một trò vui trong ngày hội
thành một đoạn văn ngắn
(khoảng 5 câu)
*Lưu ý: Chỉ viết những điều em
vừa kể về những trò vui trong
-HS chưa viết xong về nhà hoàn
thành đoạn văn Xem lại các bài
TLV tiết sau luyện tập
-2 HS lần lượt kể
-Giới thiệu gián tiếp
+Kể chuyện, gợi mở -1 HS kể mẫu, HS
kể theo nhóm đôi,
HS nối tiếp kể trước lớp Lớp và GV nhận xét, đánh giá
+Thực hành-HS làm bài vào vở,
GV quan sát, giúp đỡ
HS yếu Một số HS đọc trước lớp, Lớp nhận xét, GV đánh giá bài HS
-GV hỏi, HS trả lời
-GV nhận xét-GV dặn HS
-Cả lớp viết bài theo đúng yêu cầu kể về ngày hội
*HS: K, G viết đúng nội dung, diễn đạt mạch lạc
-HS: K-HS nắm được ưu, nhược điểm của tiết học,
Trang 17Âm nhạc
ÔN BÀI HÁT CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ- NGHE NHẠC
I.Mục tiêu:
-Hát đúng giai điệu, thuộc hai lời bài hát
-Tập biểu diễn bài hát
-Nghe một bài hát thiếu nhi chọn lọc
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Thanh phách, máy nghe, băng nhạc, một số động tác múa phụ hoạ
+HS: Thanh phách
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A Kiểm tra bài cũ:
-Hát lời 1 bài: Chị ong Nâu và
em bé
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hoạt động 1: Ôn lời 1 và học
lời 2 bài hát: Chị ong Nâu và em
-Cá nhân, nhóm , cả lớp
+Trực quan, thực hành
-Cá nhân, nhóm, cả lớp
+Trực quan, hỏi đáp-Cá nhân, cả lớp
-Cả lớp-GV dặn
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thuộc bài hát, hát đúng giai điệu, biết hát kết hợp đệm theo tiết tấu
*HS: K, G hát đúng được những âm có luyến, kết hợp hát với vỗ tiết tấu, nhịp 2
-Cả lớp biết hát kết hợp vận động phụ hoạ bài hát bằng những động tác đơn giản
*HS: K, G biểu diễn mạnh dạn trước lớp
-Cả lớp nhận biết được tên bài hát
*HS: K, G nhận biết được tác giả và nói được cảm nhận về bài hát
-Cả lớp thực hiện được theo yêu cầu
-Cả lớp thực hiện
Trang 18Tự nhiên và xã hội
CÁI.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
-Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát
-Nêu lợi ích của cá
-Biết được một số công việc nuôi, đánh bắt và chế biến cá
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Các hình trang 100, 101 SGK (phóng to)
+HS: SGK
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Tôm và cua giống nhau và
khác nhau như thế nào?
-Nêu ích lợi của tôn và cua?
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GT, ghi đề bài
2.Hoạt động 1: Quan sát, nhận
xét
+Chỉ và nói được tên các bộ
phận cơ thể của các con cá được
3.Hoạt động 2: Thảo luận
+Nêu được lợi ích của cá
-Kể tên một số cá sống nước
mặn và nước ngọt mà em biết?
-Nêu ích lợi của cá?
-Giới thiệu hoạt động nuôi,
-Dặn HS về nhà xem lại bài,
biết vận dụng gia đình bổ sung
thức ăn cá vào bữa ăn hàng ngày
-2 HS lần lượt đúng tại chỗ trả lời
-GT gián tiếp+Trực quan, thảo luận
-HS lần lượt trả lời
-HS thảo luận theo nhóm: Quan sát tranh , trả lời các câu hỏi gợi ý
+Thảo luận, gợi mở-Hoạt động cả lớp:
GV nêu câu hỏi, HS lần lượt trả lời, thảo luận để đi đến thống nhất chung
-GV hỏi, HS trả lời
-GV dặn dò HS
-HS: K, TB
-Cả lớp kể được tên các con
cá em biết, nêu được một số đặc điểm của cá
*HS: K, G nêu được đặc điểm của cá về cấu tạo, cách
di chuyển, nơi cá sống
-Cả lớp kể được một số cá sống ở nước ngọt, nước mặn
và lợi ích của cá
*HS: K, G trả lời được các hoạt động nuôi, đánh bắt cá
-Cả 3 đối tượng
-Cả lớp thực hiện
Trang 19Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 26
I.Mục tiêu:
-Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động mọi mặt trong tuần 26
-Triển khai công việc tuần 27
-Rèn tính kỉ luật, phê và tự phê
II.Các hoạt động:
*Hoạt động 1:Sơ kết tuần 26
-Từng tổ trưởng nhận xét tổ mình về các mặt: Học tập, đạo đức, ý thức kỉ luật… -Các tổ khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét chung về các mặt:
+Giờ giấc ra vào lớp; Ý thức học tập trên lớp
+Chuẩn bị bài ở nhà
+Tác phong ăn mặc, đối sử với bạn, thầy cô, ý thức bảo vệ trường lớp
-Lớp đề nghị tuyên dương, phê bình cá nhân, tổ thực hiện tốt và chưa tốt
*Hoạt động 2: Triển khai công việc tuần tới
-Duy trì nề nếp tốt sẵn có.Thực hiện tốt nội qui trường, lớp
-Tiếp tục nâng cao chất lượng học tập; Hạn chế giải toán chậm nhiều lỗi chính tả: -Các đôi bạn học tập tiếp tục thực hiện ở lớp, ở nhà
-Giữ vệ sinh cá nhân, trường, lớp
-Thực hiện tốt phong trào tự học, sinh hoạt 15’ đầu giờ tập TDGG
-Thực hiện tốt ATGT, ATTP
-Luyện tập và thi viết chữ đẹp :
-Cả lớp luyện viết chữ đẹp để dự thi “Chữ Việt đẹp”
-Thực hiện tốt động cơ, thái độ, nề nếp học tập
-Ôn tập để thi giữa học kỳ II môn toán, tiếng việt
*Hoạt động 3: Sinh hoạt sao
-Sinh hoạt sao theo chủ điểm tháng 3
-Phụ trách sao sinh hoạt cho chùm sao, GV theo dõi, giúp đỡ, sửa sai
-
Trang 20-Rèn tính nhanh nhẹn, tính kỷ luật trong luyện tập.
II.Địa điểm-Phương tiện:
-Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
-Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi, cờ nhỏ, mỗi em một dây nhảy
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
-Làm quen với trò chơi
“Hoàng Anh- Hoàng Yến”
-Giao BT về nhà: Ôn nhảy
dây kiểu chụm hai chân
5’
20’
5’
1L3L
3L
3L
5L
1L1L
-LT tập hợp lớp, GV nhận lớp
-LT điều khiển
-GV điều khiển, cả lớp thực hiện
-L 1: GV điều khiển-L 2,3: LT điều khiển, GV giúp đỡ, sửa sai
-Luyện tập chung cả lớp chọn HS nhảy giỏi nhất
-GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi
-Cho HS chơi thử 2 lần
-ĐH hàng ngang
-ĐH vòng tròn
-ĐH hàng ngang
-ĐH vòng tròn-ĐH hàng ngang-ĐH hàng ngang
Trang 21Thể dục T52 ÔN NH ẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
-TRÒ CHƠI “HOÀNG YẾN-HOÀNG ANH”
II.Địa điểm-Phương tiện:
-Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
-Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi, cờ nhỏ, mỗi em một dây nhảy
III.Nội dung và phương pháp lên lớp :
-Giao BT về nhà: Ôn nhảy
dây kiểu chụm hai chân
5’
25’
5’
1L3L
-LT điều khiển
-GV điều khiển, cả lớp thực hiện
-GV cho HS tập liên hoàn các động tác-L 1: GV điều khiển-L 2,3: LT điều khiển, GV giúp đỡ, sửa sai
-Cho các tổ luyện tập theo khu vực đã qui định tăng dần tốc độ nhãy
-GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
-Cho HS chơi thử 1 lần, chơi thật, GV điều khiển cuộc chơi
-ĐH hàng ngang
-ĐH vòng tròn
-ĐH hàng ngang
-ĐH vòng tròn-ĐH hàng ngang-ĐH hàng ngang
Trang 22Tiết 4 Thủ công
LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (tiết 2)
I.Mục tiêu:
-HS biết vâiệt nạm dụng kĩ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kĩ thuật
-HS hứng thú với giờ học làm đồ chơi
II Chuẩn bị TB-ĐD Dạy và học:
+GV: Mẫu lọ hoa dán tường là bằng giấy thủ công; tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
+HS: Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán
+Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân, nhóm, cả lớp
III.Nội dung và phương pháp của GV, yêu cầu học tập của HS