Giới thiệu bài: - GV dán phiếu ghi sẵn BT1 phần nhận xét - Trong đoạn văn trên có những dấu câu nào em đã đợc học?. Qua đó em thấy dấu gạch ngang có tác - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2
Trang 1Trần Thị Cam
THỜI KHÓA BIỂU LỚP 4A
Kế hoach bài dạy tuần 23
Trang 2Trần Thị Cam
Thứ hai ngày thỏng năm 2011
Đạo đứcGiữ gỡn cỏc cụng trỡnh cộng cộng
I Mục tiêu:
- Biết đợc vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Cú ý thức bảo vệ, giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương
* Hs giỏi : Biết nhắc cỏc bạn cần bảo vệ, giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng
- KNS : KN xỏc định giỏ trị văn húa tinh thần của những nơi cụng cộng KN thu thập và xử lớ thụng tin
về cỏc hoạt động giữu gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương
Thứ/ ngày Mụn Tờn bài dạy
CCBA
25/1//2011 MT
T Luyện tập chung (tr.124)
CT Nhớ viết: Chợ TếtLT&C Dấu gạch ngang
LS Văn học và khoa học thời Hậu Lờ
T Đ Hoa học trũTƯ
KT Trồng cõy rau, hoaSHL Tổng kết tuần 23
Trang 3Trần Thị Cam
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Nh thế nào thể hện lịch sự với mọi ngời
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về
- Đại diện các cặp đôi trình bày
- Gọi các nhóm trình bày - yêu cầu giải thích lí
do - Đáp án: Tranh 1: Sai Tranh 2 : Đúng
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh Tranh 3 : Sai
Tranh 4: Đúng
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Chia lớp làm 4 nhóm Yêu cầu thảo luận theo
- Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà em biết: - Nhóm 1: Hồ Gơm, công viên, nhà văn
hoá xã
- Hãy đề ra một số hoạt động, vừa làm để bảo
vệ, giữ gìn công trình công cộng đó bậy lên tờng, không bẻ cây bẻ hoa ở công - Không vứt rác bừa bãi, không viết vẽ
viên không khắc tên lên vách đá, gốc cây
- Nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm - Các nhóm nhận xét
- Siêu thị nhà hàng có phải là nơi công cộng
cần bảo vệ, giữ gìn không ? công cộng nhng đó là nơi công cộng, cũng - Không vì đó không phải là công trình
cần phải giữ gìn
- Nhận xét bổ sung, giáo viên kết luận
* Giáo viên gọi 2,3 HS đọc phần ghi nhớ SGK
* Hoạt động tiếp nối
- Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm hiểu, ghi chép tình
trạng hiện tại của các công trình công cộng của địa
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản
(BT : Bài 1 ở đầu trang 23; Bài 2 ở đầu trang 23; Bài 1a,c ở cuối trang 23(a chỉ cần tỡm 1 số)
Trang 4Trần Thị Cam
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
4 ; 8
5
và 76
14
11 ; 25
4 <
23
4 ; 15
14 < 1
- GV nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài - 3 HS lên bảng làm - Nhắc
lại cách so sánh 98 = 2724; 1920 > 2720; 1 < 1415
- Nhận xét chữa bài
Bài 2 (123) * Với 2 số tự nhiên 3 và 5 hãy viết
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài
a Phân số bé hơn 1:
53
- Gọi HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1:
6 ; 76
7
6 <
56
- Lớp làm vở bài tập
20
6
; 12
9
;32
12
- Nhận xét chữa bài
Rút gọn phân số ta có 20
6
= 10
3
; 12
9
=4
3 ; 32
12 = 83
Vì
10
3 <
8
3 <
4
3 nên 20
6 <
32
12 <
129
589
x x
x x
=
35423
52433
x x x x
x x x x
= 1
- Nhận xét - chữa bài
Hoặc:
35432
589
x x x x
x x
=
589
589
x x
x x
= 1
Trang 5I Mục tiêu: Giúp HS
- Biết tớnh chất cơ bản của phõn số, hai phõn số bằng nhau, so sỏnh phõn số
(BT: Bài 2 ở cuối trang 23, Bài 3 trang 124; Bài 2c,d trang 125)
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
16 ; 21
13
và 2115
15
16 <
12
16
21
13 <
- HS nêu yêu cầu của bài - Tự làm bài
* Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống sao cho
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả a.75 chia hết cho 2 không chia hết cho 5
b.75 chia hết cho 2 và chia hết cho 5c.75 chia hết cho 9 số vừa tìm đợc chia hết cho 2
và 3Bài 2 (123)
- Gọi HS đọc bài toán, tự làm bài - HS làm bài vào vở
- HS nêu bài toán
* Trong các phân số
36
20
; 18
15
; 25
45
; 6535
- Cho HS tự làm - Nêu kết quả
Phân số nào bằng
95
36
20
= 9
5
; 18
15
= 6
5 ; 25
45 = 5
9
; 63
35
= 9
5Bài 4: (124)
* Viết các phân số
12
8
; 15
12
; 2015theo thứ tự từ
Trang 6Trần Thị Cam
lớn đến bé
- Rút gọn phân số ta có 12
8
=3
2 ; 15
12 = 5
4
; 20
15
= 43
- Qui đồng mẫu số các phân số:
3
2
; 5
4
; 43
3
2
=
453
452
x x
x x
= 60
40 ; 5
4
=
435
434
x x
x x
= 6040
4
3 =
354
353
x x
x x
= 6045
Ta có:
60
40 <
60
45
và 60
45 <
6048Vậy các phân số đã đợc viết theo thứ tự từ lớn
đến bé là:
15
12
; 20
15
; 128
Bài 5: (124)
- GV vẽ hình nh SGK lên bảng
- Yêu cầu HS đọc và tự làm bài thuộc 2 cạnh đối diện của 1 hình chữ nhật a Cạnh AB song song với cạnh DC vì chúng
- GV lần lợt đọc từng câu hỏi cho HS trả
lời cạnh đối diện của HCN - Cạnh AD song song với BC vì chúng thuộc 2
- Nhớ, viết đúng bài cớnh tả; trỡnh bày đỳng đoạn thơ trớch Bài viết khụng mắc quỏ 5 lỗi
- Lmà đỳng BT CT phõn biệt õm đầu và vần dờ lẫn (BT2)
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung mẩu chuyện Một ngày và một năm.
- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên bảng viết - lớp viết nháp 1 số từ cần chú ý trong giờ chính tả trớc
- Nhận xét - chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn thi
- Gọi HS đọc đoạn thơ cần viết - 3,5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Mọi ngời đi chợ tết trong khung cảnh đẹp - Mây trắng đổ dần theo ánh mặt trời lên
Trang 7- Yêu cầu HS đọc và viết từ vừa tìm đợc
c Viết chính tả
- Lu ý HS cách trình bày đoạn thơ
- Tên bài - Viết sát lề - HS nhớ viết chính tả
- Cho HS viết chính tả
d Soát lỗi - chấm bài
- Chấm 1 số bài tại lớp - nhận xét
phiếu to không hiểu sao, bức tranh - Đáp áp: Hoạ sĩ - nớc Đức - sung sớng,
- Gọi HS nhận xét - chữa bài bạn làm
- Nhận xét - Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyển - 2 HS đọc - trao đổi - trả lời
* Truyện đáng cời ở điểm nào ?
- GV kết luận: Câu chuyện muốn nói với
- Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngangtrong bài văn (BT1, mục III); viết đợc đoạn văn
có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đôi thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
* Hs khỏ giỏi viết được đoạn văn ớt nhất 5 cõu, đỳng yờu cầu của BT2 (muc III)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 phần nhận xét
- Giấy khổ to, bút dạ Một tờ phiếu viết bài giải BT! ( phần luyện tập )
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đặt câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm cái đẹp
- Nhận xét - cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: - GV dán phiếu ghi sẵn BT1 ( phần nhận xét)
- Trong đoạn văn trên có những dấu câu nào em đã đợc học ?
(dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi)
- GV giới thiệu bài - ghi bảng
2 Phần nhận xét
Trang 8Trần Thị Cam
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn văn
Trang 9Trần Thị Cam
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa
- GV kết luận đa ra lời giải đúng
Đoạn a + Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai ?
- Tha ông, cháu là con ông th
Đoạn b + Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn
công - đã bị trói xếp vào bên mạng sờn
Đoạn c - Trớc khi bật quạt, đặt quạt nơi
- Khi điện đã vào quạt, tránh
- Hàng năm, tra dầu mỡ
- Khi không dùng, cất quạt
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ - HS đọc yêu cầu của bài, nhìn phiếu lời giải,
tham khảo nội dung phần ghi nhớ trả lời
- GV giữ tờ phiếu viết lời giải bài tập 1 - Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
- Đoạn b Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích về cái đuôi dài của con cá sấu trong đoạn văn
- Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện đợc bền
? Qua đó em thấy dấu gạch ngang có tác
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc thành tiếng, tìm dấu gạch ngang
trong chuyện và nêu tác dụng của dấu gạch ngang
- 1GS khá làm phiếu khổ to HS cả lớp làm miệng
- Gọi HS phát biểu - dán phiếu - HS tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS tìm 1
câu văn và nêu tác dụng
- Nhận xét - kết luận lời giải đúng
Câu có dấu gạch ngang - Tác dụng của dấu gạch ngang
Pa-xcan thấy bố mình - một viên chức sở
tài chính - vẫn cặm cụi trớc bàn làm việc xcan là 1 viên chức sở tài chính)- Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố
Pa-" Những dãy tính cộng hàng ngàn con số
Một công việc buồn tẻ làm sao" Pa- xcan
nghĩ thầm
- Đánh gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt
đầu câu nói của â- xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: Đánh dấu phần chú thích (đây là lời - pa -xcan nói với bố)
Bài 2 (46)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Trong đoạn văn em viết, dấu gạch ngang
đợc sử dụng có tác dụng gì ?
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các câu
đối thoại và đánh dấu phần chú thích
- Cho HS tự làm bài Phát giấy và bút dạ
- Cho HS dán bảng nói tác dụng của từng
Trang 10cha đạt về nhà sửa bài, viết vào vở
- Chuẩn bị bài sau: Bài 46
Lịch sử
Văn học và khoa học thời Hậu Lờ
I Mục tiêu:
- Biết đợc sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tỏc giả tiờu biểu thời Hậu Lờ):
Tác giả tiêu biểu : Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngụ Sĩ Liờn
* Hs khỏ giỏi : Tỏc phẩm tiờu biểu : Quốc õm thi tập, Hồng Đức Quốc õm thi tập, Dư địa chớ, Lam Sơn
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Em hãy mô tả tổ chức GD thời Hậu Lê ?
- Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập
- Cho HS dựa vào bảng thống kê mô tả lại ND và
các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dới thời Hậu
Trang 11Trần Thị Cam
triển của khoa học thời Hậu Lê
- Nhận xét - tuyên dơng HS mô tả tốt
- Ngô Sĩ Liên - Đại diện sử kí toàn th - Lịch sử nớc ta thời Hùng Vơng đến đầu
thời Lê
- Nguyễn Trãi - Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nguyễn Trãi - D địa chí - Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên,
phong tục tập quán của nớc ta
- Lơng Thế Vinh - Đại thành toàn pháp - Kiến thức toán học
- Dới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà thơ,
nhà khoa học tiêu biểu nhất thơ tiêu biểu nhất cho giai đoạn này - Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là nhà văn, nhà
II Đồ dùng minh hoạ
Tranh minh hoạ bài đọc hoặc ảnh về cây phợng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS đọc thuộc lòng bài thơ chợ tết
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc - Lớp đọc thầm
- Hớng dẫn cách chia đoạn - 3 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1 + sửa phát âm - 3 HS đọc tiếp
- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 3 HS đọc nối tiếp - giải nghĩa từ - SGK
- HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toần bài, nhận xét - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu - chú ý giọng đọc
b Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 trả lời - Lớp đọc thầm trao đổi trả lời
- Em hiểu "đỏ rực" có nghĩa nh thế nào ? - Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tơi và sáng
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
để miêu tả số lợng hoa phợng? Dùng nh vậy có gì
hay ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nghệ thuật so sánh để miêu tả số lợng hoa ph-ợng Dùng nh vậy để cảm nhận đợc hoa phợng
nở rất nhiều và rất đẹp
Trang 12Trần Thị Cam
- Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học trò ? - Vì phợng là loại cây rất quen thuộc gẫn
gũi với tuổi học trò Phợng đợc trồng nhiều trên sân trờng Hoa phợng nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè Hoa phợng nở làm những cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè Hoa phợng gắn với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò
? Hoa phợng nở gợi cho mỗi ngời học trò cảm
giác gì ? vì sao ? cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa - Hoa phợng nở gợi cho mỗi ngời học trò
phợng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải
xa trờng, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phợng báo hiệu đợc nghỉ hè hứa hẹn những ngày hè kì thú
? Hoa phợng còn có những gì đặc biệt làm ta
náo nức ? phợng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên - Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, màu
nh tết đến nhà dán câu đối đỏ
? ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan
nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phợng để cảm nhận vẻ đẹp của lá phợng - Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác
? Màu hoa phợng thay đổi thế nào theo tác giả - Bình minh màu hoa phợng là màu đỏ còn
non, có ma hoa càng tơi, dịu , Dần dần rồi hoa với mặt trời chói lọi màu phợng rực lên
? Khi đọc bài " Hoa học trò" em cảm nhận đợc
điều gì ? đẹp độc đáo của hoa phợng- Xuân Diệu đã rất tàu tình khi miêu tả vẻ
+ Hoa phợng là loại hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò
c Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
? Theo em chúng ta nên đọc bài với văn với
giọng nh thế nào ? ở những từ gợi tả - Đọc giọng nhịp nhàng, suy t, nhấn giọng
? Tìm từ tả vẻ đẹp của hoa phợng sự thay đổi
? Tìm từ tả vẻ đẹp của hoa phợng sự thay đổi
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc: Đoạn 1
- Tổ chức HS thi đọc đoạn văn - 3,5 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, bình chọn
Trang 13Trần Thị Cam
II Đồ dùng dạy học
- Mỗi HS 1 băng giấy HCN có chiều dài 30cm, chiều rộng 10cm
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ
7
8
7
và 8
giấy, làm mẫu với băng giấy to
VD: Có 1 băng giấy bạn Nam tô màu băng giấy và sau đó Nam tô màu tiếp băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia
8
3 băng giấy
- Lần thứ hai bạn Nam đã tô màu mấy
2 băng giấy
- Nh vậy bạn Nam đã tô màu mấy
- GV nêu lại vấn đề nh trên
- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả
- Bằng
8
5 băng giấy
2 = 85
- GV viết bảng
- Em có nhận xét gì về tử số của hai
Trang 14Trần Thị Cam
phân số so với tử số của phân số
8
5 trong phép cộng
8
3 + 8
2 = 85
3 + 2 = 5
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số so với mẫu số của phân số
2 = 8
2
3+ =
85
3 = 5
3
4+
= 57
7
2 + 7
3 = 7
3
2+
= 75
* Luyện tập
5
2 + 5
3 = 5
3
2+
= 5
5 = 4
5
3+
= 4
7 = 8
7
3+
= 810
d
25
35+ 25
7
= 25
42
Bài 2 (126) Tính chất giao hoán
- Gọi HS nêu tính chất giao hoán của
phép cộng các số tự nhiên đã học
* Viết tiếp vào chỗ trống
7
3+7
2
= 7
5
7
2 + 7
3
= 75
- GV giới thiệu tính chất giao hoán
3+7
2
= 7
2 + 73
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì hỏi gì ?
Muốn biết cả hai ô tô chuyển đợc bao
nhiêu phần số gạo trong kho ta làm nh
thế nào ?
- Lấy 7
2 + 73
Trang 15Trần Thị Cam
Cả hai ô tô chuyển đợc là:
7
2 + 7
3
= 7
5 (số gạo trong kho)
- Cho HS tự làm bài và sau đó chữa bài
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe đã đọc ca ngợi cái
đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chớnh của câu chuyện (đoạn truyện) đó kể
- TTHCM : Bỏc Hồ yờu quý thiếu nhi và cú những hành động cao đẹp với cỏc chỏu thiếu nhi (Cõu chuyện Quả tỏo của Bỏc Hồ; Thư chỳ Nguyễn)
II Đồ dùng dạy học
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cời, sách báo, truyện đọc lớp 4 Bảng lớp viết đề tài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS kể lại 1, 2 đoạn của câu chuyện con vịt xấu xí Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét - cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn kể chuyện
- GV đọc đề bài - viết bảng - 2, 3 HS đọc đề bài
- GV gạch dới những chữ trên bảng Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đợc nghe
đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái cácGọi HS đọc gợi 2, 3 - 2 HS đọc - lớp theo dõi SGK
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ các truyện Nàng bạch tuyết và bảy chú
lùn, cây tre trăm đốt - SGK
? Em biết có những câu chuyện nào ca
ngợi cái đẹp ? và hạt đậu, cô bé tí hon, con vịt xấu xí, Nàng Bạch - Chim hoạ mi, cô bé lọ lem, nàng công chúa
tuyết và bảy chú lùn…
? Em biết những câu chuyện nào nói về
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái
thiện với cái ác ?
- Cây tre trăm đốt, cây khế, Thạch Sanh, Tấm Cám, Sọ Dừa, Gà trống và cáo, trâu đoàn kết giết hổ
? Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà
mình sẽ kể cho các bạn nghe - HS tiếp nối nhau giới thiệu
Tôi xin kể câu chuyện
- GV động viên khuyến khích Tôi muốn kể cho các bạn câu chuyện
b Kể chuyện trong nhóm
- Cho 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau
Trang 16Trần Thị Cam
- GV giúp đỡ HS - Gợi ý các HS các câu hỏi - HS kể hỏi: Bạn thích nhân vật nào trong
truyện tôi vừa kể? Vì sao ?+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- HS nghe kể hỏi:
+ Tại sao bạn lại kể câu chuyện này ?+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện
?
c Thi kể và trao đổi ý nghĩa truyện
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp
- GV ghi tên HS, tên truyện, ý nghĩa hoặc trả lời bạn.- HS thi kể - cả lớp theo dõi để hỏi bạn
- Gọi HS nhận xét - cho điểm HS kể chuyện và
HS hỏi bạn
- Bình chọn HS có câu chuyện hay nhất, HS kể
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi ND đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Hoa học trò
- Trả lời: Câu hỏi về ND bài:
- Nhận xét bài bạn đọc - trả lời - cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Nội dung: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài - 1HS khá đọc Lớp đọc thầm
- Hớng dẫn HS cách chia đoạn - 2 đoạn
Đoạn 1: Em cu Tai vung chày lún sân
Đoạn 2: Em Cu Tai Akay hỡi
- Hớng dẫn cách đọc, cách ngắt nghỉ - HS đánh dấu vào SGK
Trang 17Trần Thị Cam
- Đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2 HS đọc và giải nghĩa 1 số từ trong SGK
- Đọc lần 3
- Gọi HS đọc toàn bài - 1, 2 HS đọc toàn bài
- GV giảng Ngời mẹ nuôi con khôn lớn
ngời mẹ tỉa bắp trên lơng, giã gạo để nuôi
bộ đội ăn no, đánh thắng giặc Mĩ Công việc
rất bình thờng của mẹ nhng góp phần to lớn
vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu
n-ớc của toàn dân tộc
- Ngời mẹ vừa lao động: Giã gạo, tỉa bắp, vừa nuôi con khôn lớn Mẹ giã gạo để nuôi bộ đội: Những công việc đó góp phần to lớp vào công cuộc chống Mĩ cứu nớc của toàn dân tộc
? Em hiểu câu thơ "Nhịp chày nghiêng
giấc ngủ em nghiênh" nh thế nào ? mẹ nghiêng làm cho giấc ngủ của em bé trên lng - Câu thơ gợi lên hình ảnh nhịp chày trong tay
mẹ cũng chuyển động theo
- GV giảng thêm
- Những hình ảnh nào trong bài nói lên
tình yêu thơng và niềm hi vọng của ngời mẹ
đối với con
- Lng đa nôi và tim hát thành lời mẹ thơng A -kay, mặt trời của mẹ em nằm trên lng Hình ảnh nói lên hi vọng của mẹ đối với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân
- Theo em cái đẹp thể hiện trong bài thơ
này là gì ? ơng con của ngời- Thể hiện đợc lòng yêu nớc thiết tha và tình
th GV nêu ý chính của bài thơ * ND chính: Bài thơ ca ngợi tình yêu nớc, yêu
con sâu sắc của ngời mẹ miền núi, cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ
- 2 - 3 HS nhắc lại
c Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn thơ Cả
lớp đọc thầm để tìm ra giọng đọc hay - 2 HS đọc - lớp theo dõi
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ - 2 - 3 HS đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng - Hs đọc đồng thanh theo tổ - mỗi tổ 1 đoạn
- Gọi HS đọc thuộc lòng - 3 - 5 HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
Hoạt động sản xuất của người dõn ở đồng bằng Nam Bộ (tt)
I.MUẽC ẹÍCH - YEÂU CAÀU:
- Nờu được một số hoạt động sản xuất chủ của người dõn ở đồng bằng Nam Bộ:
Trang 18Trần Thị Cam
+ Sản xuất cơng nghiệp phát triưển mạnh nhất trong cả nước
+ Những ngành cơng nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
- Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở đồng bằng Nam Bộ
Khởi động:
- Bài cũ:
- Em hãy nêu những thuận lợi để đồng bằng
Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái
cây và thuỷ sản lớn nhất cả nước?
- Nêu những ví dụ cho thấy đồng bằng Nam
Bộ là nơi sản xuất lúa gạo, trái cây, thuỷ sản
lớn nhất nước ta
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Đồng bằng Nam Bộ là nơi được thiên nhiên
ưu đãi, có nhiều thuận lợi cho đời sống & sản
xuất Vậy ngoài việc sản xuất nông nghiệp,
người dân nơi đây còn khai thác những thuận
lợi đó để sản xuất những gì?
GV cho HS quan sát bản đồ công nghiệp
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu HS dựa vào SGK, bản đồ công
nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và vốn hiểu biết
của bản thân, thảo luận theo gợi ý :
- Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng
Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?
- Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam
Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta?
- Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng
của đồng bằng Nam Bộ?
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
GV đưa câu hỏi cho HS thảo lụân:
HS trả lời
HS dựa vào SGK, bản đồ công nghiệp Việt Nam , tranh, ảnh và vốn hiểu biết của bản thân để trả lời
Trình bày trước lớp
Trang 19Trần Thị Cam
ủaõu? Ngửụứi daõn ủeỏn chụù baống phửụng tieọn
gỡ? Haứng hoaự baựn ụỷ chụù goàm nhửừng gỡ?
Loaùi haứnh hoaự naứo nhieàu hụn?)
- Keồ teõn caực chụù noồi tieỏng cuỷa ủoàng baống
Nam Boọ?
Cuỷng coỏ
- GV toồ chửực cho HS thi keồ chuyeọn (moõ taỷ ) veà
chụù noồi ụỷ ủoàng baống Nam Boọ
Daởn doứ:
- Chuaồn bũ baứi: Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
HS dửùa vaứo sgk , tranh aỷnh vaứ voỏn hieồu bieỏt cuỷa baỷn thaõn ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi thaỷo luaọn
Trỡnh baứy trửụực lụựp
- Nêu đợc một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhỡn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp kín
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Tiếng ồn có ảnh hởng tới sức khoẻ nh thế nào ? Nêu những biện pháp chống tiếng ồn ?
- Nhận xét - chữa bài
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật đợc chiếu sáng
* Mục tiêu: Phân biệt đợc các vật tự phát sáng và các vật đợc chiếu sáng.
* Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm - HS quan sát H1, 2 - SGK - trả lời
Trang 20- GV nêu yêu cầu: Dự đoán ánh sáng sẽ đi
- Vì sao lại có kết quả nh vậy ?
- Bớc 2: Làm thí nghiệm trang 90 - theo
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát H3 và dự đoán đờng
truyền của ánh sáng qua khe Sau đó bật đèn và
quan sát
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và trình bày kết quả
- Rút ra kết luận gì ? * Kết luận: ánh sáng truyền qua đờng thẳng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng
qua các vật
* Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để xác định
các vật cho ánh sáng truyền qua và khong cho
ánh sáng truyền qua
* Cách tiến hành
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm trang 91
theo nhóm Chú ý che tối phòng học khi tiến
sáng đi qua Các vật chỉ có một phần ánh sáng đi qua Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Gọi HS nêu ví dụ ứng dụng liên quan VD: Việc sử dụng kính trong, kính mờ, nhìn
- Bớc 1: GV đặt câu hỏi cho cả lớp
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ? - Có ánh sáng; mắt không bị chắn
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm theo
- Cho HS dự đoán kết quả Sau đó tiến hành
làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV cùng cả lớp kết luận * KL: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật đó truyền tới mắt + Lu ý HSL Ngoài ra để nhìn rõ 1 vật nào đó
Trang 21Trần Thị Cam
tới mắt
Bớc 2:
? Tìm các VD về điều kiện nhìn thấy của
mắt ? không thể nhìn thấy qua cửa gỗ VD: Nhìn thấy các vật qua cửa kính nhng
Trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật, Đi đêm phải có đèn mới nhìn rõ đờng
- Biết cộng hai phân số khác mẫu số (BT : Bài 1 a, b, c); Bài 2 a, b)
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh lên bảng làm- 1 học sinh dới lớp làm vở - nhắc lại quy tắc cộng 2 phân số cùng mẫu
3
53
413
43
9
159
879
89
* Giáo viên nêu vấn đề- dán ví dụ lên bảng
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài toán 1 Ví dụ: Có 1 băng giấy màu, bạn Hà lấy
2
1băng giấy, bạn An lấy
3
1 băng giấy Hỏi cả 2 bạn đã lấy bao nhiêu phần của băng giấy?
Ta làm tính cộng: ?
3
12
1
=+
? Làm thế nào để cộng đợc 2 phân số này?
? Em có nhận xét gì về 2 phân số trong phép
? Muốn thực hiện phép cộng em làm thế
nào? phân số cùng mẫu số- Quy đồng mẫu 2 phân số rồi thực hiện 2
- Cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số
vào giấy nháp 1 học sinh nêu miệng - Giáo viên
ghi bảng
* Quy đồng mẫu số
6
332
312
213
26
33
12
- Gọi học sinh nói lại các bớc tiến hành
cộng hai phân số khác mẫu - 2 học sinh nhắc lại
- Muốn cộng 2 phân số khác mẫu ta làm thế
nào? số ta quy đồng mẫu số 2 phân số, rồi cộng 2 * Quy tắc: Muốn cộng 2 phân số khác mẫu
Trang 22- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu ta làm gì?
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc cộng 2 phân
912
84
33
b
20
5720
1220
455
34
9
=+
=+
c
35
3435
2035
147
45
Bài 2: (127) Tính theo mẫu
- Giáo viên làm mẫu SGK
612
312
34
112
3
=
=+
=+
b
25
1925
1525
45
325
c
81
3881
1281
2627
481
26
=+
=+
Bài 3: (127)
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Muốn biết sau 2 giờ ôtô đó chạy đợc bao
nhiêu phần quãng đờng ta làm thế nào?
7
2 quãng đờngHai giờ: ….? quãng đờng
Bài giải56
377
28
3
=+ (quãng đờng)
Đáp số:
56
37quãng đờng
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ
- Bảng phụ viết sẵn nhận xét về cách miêu tả của Vũ Bàng và Ngô Văn Phú
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn Bàng thay lá và cây tre sau đó nhận xét cách miêu tả của tác
Trang 23- Gọi HS đọc yêu cầu và ND đoạn văn Cây
- Yêu cầu HS tự làm bài: GV hớng dẫn về
cách nhận xét về: trả lời câu hỏi.- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận + Cách miêu tả hoa (quả ) của nhà văn
+ Cách miêu tả nét đặc sắc của hoa và quả
- Tác giả đã dùng biện pháp gì để miêu tả
- Treo bảng phụ ghi sẵn phần nhận xét và
cách miêu tả của tác giả - 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Tả cả chim hoa, không tả từng bông, vì hoa
sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả
chùm
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín
- Tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so
sánh cho mùi thơm huyền diệu đó hoà với các
h-ơng vị khác của đồng quê
- Tả cà chua ra quả, xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh quả lớn, quả bé vui mắt…hiền dịu); hình ảnh nhân hoá (quả leo nghịch ngợm lên ngọn lá cà chua thắp đèn lồng trên cây)
- Dùng từ ngữ thể hiện tình cảm của tác giả:
Hoa nở nh cời bào nhiêu thứ đó….thứ men gì ?
Bài 2 (51)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình
- GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng
* Hs khỏ giỏi nờu ớt nhất 5 từ theo yờu cầu của Bt 3 và đặc cõu dược mỗi từ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
- Một số giấy khổ to để làm bài tập 3, 4
Trang 24Trần Thị Cam
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa con và bố mẹ…có dùng dấu gạch ngang (BT _2) tiết LTVC trớc
- Nhận xét - cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1(52): Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến, dán bảng bài
tập 1 kẻ sẵn - 1 học sinh lên đánh dấu + vào cột
đúng
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trao đổi làm bài vào vở bài tập
đẹp bên ngoài nhất với nội dungHình thức thờng thống
- Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
- Ngời thanh nói tiếng cũng
* Bài2:(52)
- HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1HS đọc - lớp đọc thầm thảo luận
- Mời 1HS khá giỏi làm mẫu
- Cho học sinh suy nghĩ, tìm những trờng hợp
có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục ngữ
- !HS giỏi làm mẫu 1 trờng hợp
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, cho điểm những học sinh nói tốt - 3 học sinh trình bàyVD: Bạn Linh ở lớp em học giỏi, ngoan,
nói năng rất dễ thơng Một bạn đến nhà em chơi, khi bạn em về mẹ em bảo "Bạn con nói năng thật dễ thơng Đúng là ngời thanh nói tiếng cũng thanh, chuông kêu kẽ đánh thành cũng kêu
Bài 3 (52)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài - đọc cả mẫu
- Giáo viên phát phiếu khổ to cho 1 số nhóm - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Dán phiếu lên bảng - trình bày
- Nhận xét - kết luận các từ đúng - Các nhóm trình bày - bổ sung+ Các từ miêu tả mức độ cao của tuyệt vời,
tuyệt diệu, tuyệt trần, mê kinh hồn, vô cùng,
mê li, không nh tiênBài 4 (52)
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đặt câu với
mỗi từ vừa tìm đợc ở bài tập 3
- Giáo viên chú ý sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ
cho học sinh
- Tiếp nối nhau đọc câu mình đăth + Bức tranh ấy đẹp tuyệt vời+ Khung cảnh động Hơng tích đẹp+ Phong cảnh nơi đây đẹp vô cùng+ Chị Lan đẹp tuyệt trần
+ Khu rừng ấy đẹp không tởng tợng nổi
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- CBB sau bài 47
Trang 25- Thực hiện đợc phép cộng hai phân số (BT: Bài 1, Bài 2a,b, Bài 3a,b)
II Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ:
- Tính:
5
1 2
3
; 4
9 6 5
9 5
6
; 3
5 3
3 2 3
5 3
c
27
27 27
8 7 12 27
8 27
7 27
- Gv cùng lớp nx chữa từng bài: - Hs nx và trao đổi cách cộng 2 ps có cùng
mẫu số
- Lớp đổi chéo chấm bài bạn
- Gv yêu cầu hs nx chữa bài:
a
28
29 28
8 28
21 7
2 4
3
= +
= +
b
16
11 16
6 16
5 8
3 16
5
= +
= +
c
15
26 15
21 15
5 5
7 3
1
= +
= +
- Gv nx chung, yêu cầu hs trao đổi cách cộng 2 ps
khác mẫu số
- Lớp làm bài vào nháp, 3 Hs lên bảng chữa bài, Lớp trao đổi bài theo cặp
a
5
3 5
2 1 5
2 5
1 5
2 15
b
3
43
223
23
227
186
c
35
31 35
10 35
21 7
2 5
3 21
6 25
15
= +
= +
= +
- Gv cùng hs nx trao đổi cách làm bài
Trang 262 7
3
= + (số đội viên của chi đội)
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả 1 loài hoa hoặc thứ quả mà em biết?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung - 1 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài, trao đổi thảo luận
theo trình tự
- Cho học sinh đọc thầm bài cây gạo
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
? Xác định từng đoạn trong bài?
? Tìm nội dung chính từng đoạn
- Gọi học sinh trình bày
- Bài gồm 3 đoạn
- Học sinh tiếp nối nhau trình bày - mỗi
em nói 1 đoạn+ Đoạn 1: Tả thời kỳ ra hoa của cây gạo+ Đoạn 2: Tả cây gạo lúc hết màu hoa+ Đoạn 3: Tả cây gạo thời kỳ ra quả
- Giáo viên kết luận: Bài văn cây gạo có 3
đoạn Mỗi đoạn mở đầu ở chỗ lùi vào 1 chữ cái
đầu dòng và kết thúc ở chỗ chấm xuống dòng,
mỗi đoạn văn có nội dung nhất định
Trang 27Trần Thị Cam
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
? Trong bài văn miêu tả cây cối mỗi đoạn có
đặc điểm gì?
c Luyện tập
Bài 1: (53)
- 2 học sinh đọc - Lớp đọc thầm
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, theo
yêu cầu của bài
- 2 học sinh đọc
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Gọi2 học sinh trình bày ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải - Tiếp nối nhau phát biểu+ Đoạn 1: ở đầu bản tôi… một gang
Tả bao quát thân cây, cành cây, tán lá và lá cây trám đen
+Đoạn 2: Tả 2 loại trám đen, trám đen tẻ
và trám đen nếp+ Đoạn 3: Kh lợi của quả trám đen+ Đoạn 4: Tình cảm của ngời dân bản và ngời tả với cây trám đen
Bài 2 (53)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Hớng dẫn học sinh viết: Xem cây đó là cây
gì? Nó có ích gì cho con ngời và môi trờng xunh
quanh
- 1 học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tự viết đoạn văn
Phát giấy cho học sinh viết đoạn văn
- Gọi học sinh dán phiếu lên bảng, chữa bài
- Viết đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét cho điểm học sinh làm tốt - 2 học sinh đọc
- Nêu đợc bóng tối xuất hiện phía sau vật cản khi đợc chiếu sáng
- Nhận biết đựợc khi vị trớ của vật cản sỏng thay đổi thỡ búng của vật thay đổi
II Đồ dùng dạy học
Đèn bàn, đèn pin, tờ giấy hoặc tấm bìa, kéo, một số thanh tre
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bóng tối
Mục tiêu: Nêu đợc bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi đợc chiếu sáng Dự đoán đợc vị trí, hình dạng bóng tối trong một số trờng hợp đơn
giản
* Cách tiến hành
B1: Thực hành TN T93 - HS làm TN T93 và nêu dự đoán
B2: HS dựa vào bảng hớng dẫn và câu hỏi
T 93 SGK làm việc theo nhóm để tìm hiểu về
bóng tối
- HS làm TN nếu dùng đèn pin phải tháo bộ phận phản chiếu ánh sáng phía trớc 1 pha đèn
B3: Các nhóm trình bày và thảo luận
- Chốt ý đúng
Trang 28? Theo em, hình dạng kích thớc của bóng
? Khi nào nó sẽ thay đổi - Nó thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối
với vật cản sáng thay đổi
? Tại sao ban ngày khi trời nắng bóng của
ta lại chèn vào buổi tra ? nó đợc chiếu sáng, vào buổi tra khi mặt trời chiếu + Bóng của vật xuất hiện sau vật cản sáng khi
sáng ở phơng thẳng đứng thì bóng sẽ ngắn lại và ở ngay dới vật
+ Buổi sáng mặt trời mọc ở phía đông nên bóng của vật dài ra, ngả về phía Tây
+ Buổi chiều mặt trời chếch về hớng Tây nên bóng của vật dài ra, ngả về hớng Đông
- Cho HS làm TN chiếu ảnh đèn vào chiếc
bút bi đợc dựng thẳng đứng trên mặt bìa pin phía trên, bên phải, bên trái hai chiếc bút bi.- HS làm TN trong nhóm với 3 vị trí của đèn
- Quan sát, nhận xét kết quả
? Bóng của vật thay đổi khi nào ? - Bóng tối của vật thay đổi khi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó thay đổi
? Làm thế nào bóng của vật to hơn ? + Muốn bóng của vật to hơn, ta nên đặt vật
gần với vật chiếu sáng
KL: Do sánh sáng truyền theo đờng thẳng
nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu sáng
hay vị trí của vật chiếu sáng
IV Củng cố dặn dò
Đóng kín cửa làm tối phòng học, căng một
tấm vải hoặc tờ giấy to làm phông
Sử dụng đèn chiếu cắt tờ bìa làm các hình
Bieỏt caựch choùn caõy rau hoaởc hoa ủể troàng
Biết cỏch troàng caõy rau, hoa treõn luoỏng và cỏch trồng rau, hoa trong chậu Trồng được cõy rau, hoa trờn luống hoặc trong chậu
B ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
Trang 29Một số vật liệu và dụng cụ như GV
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ:
Yêu cầu hs nêu lại các bước thực hiện quy trình kĩ thuật trồng cây con
2.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Giới thiệu bài:
Bài “Trồng cây rau và hoa”
2.Phát triển:
*Hoạt động 1:Hs thực hành trồng cây
rau và hoa
-Nhắc lại các bước thực hiện:
+Xác định vị trí trồng
+Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định
+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh
gốc cây
+Tưới nhẹ nước quanh gốc cây
-Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ
vật liệu ra thực hành
-Nhắc nhở những điểm cần lưu ý
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập
của hs
-Gợi ý các chuẩn để hs tự đánh giá kết quả: đủ
vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí thẳng
hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng ngả
và trồi lên; đúng thời gian quy định
-Tổ chức cho hs tự trưng bày sản phẩm và đánh
gía lẫn nhau
-Nêu lại 3-4 lần
-Các nhóm phân công thực hành trên hộp đất
-Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
Trang 30Trần Thị Cam
Phòng chống dịch cúm H1N1
I/ Mục tiêu
Giáo dục học sinh ý thức thực hiện an toàn giao thông và làm theo Bác dạy ở điều 4
- Đánh giá tình hình thi đua tuần 23
- Giáo dục học sinh biết rửa tay sạch trước khi ăn cũng như khi đi học
- Giáo dục học sinh biết phòng tránh sốt xuất huyết và H1N1.
- Giáo dục học sinh biết kính trọng thầy cô.
II/ Các bước lên lớp.
- Giáo viên giới thiệu và kiểm tra điểm thi đua của các tổ.
+ Lớp trưởng điều động lớp tiếng hành tổng kết.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ trưởng rồi xin phép GV cho tiếng hành SHL.
GV cho phép và theo dõi tiếng trình hoạt động của lớp mà hổ trợ khi cần thiết
Tổng kết nội dung thi đua tuần 23
1/ Trật tự (-5đ/ lần)
2/ Vệ sinh vi phạm (-10đ/ lần)
3/ Không đồng phục (- 10 đ/ lần)
4/ Vi phạm luật giao thông (- 10đ / lần)
5/ Nghỉ học có phép không trừ điểm, không phép
(-10đ/ lần)
6/ Điểm dưới 5 ( -5đ/ lần)
7/ Phát biểu (+5đ/ lần)
8/ Điểm 10 (+ 10 đ/ lần)
9/ Điểm VSCĐ ( + Theo điểm các em đạt được)
10/ Đạo đức(giúp bạn, lể phép với cha mẹ, ông bà
,thầy cô, người lớn ) (+ 50 đ/ tuần)
CỘNG
KHEN TỔ
Nhận xét của giáo viên:
Gv nhận xét tình hình chung và số điểm thi đua của tổ cụ thể các ưu điểm tuyên dương, nhắc nhở chung về khuyết điểm của học sinh.
Giáo dục học sinh giữ vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh.
Tuyên dương HS có nhiều điểm 10 và kèm bạn yếu có tiến bộ.
- Tiêu chí thi đua tuần 24 chào mừng Năm mới Tân Mão
Trang 31Trần Thị Cam
THỜI KHÓA BIỂU LỚP 4A
Kế hoach bài dạy tuần 24
Trang 32KH Ánh sáng cần cho sự sống (tt)
KT Chăm sóc rau, hoa (T1)SHL Tổng kết tuần 24
Trang 33- Biết đợc vì sao phải bảo vệ, giữ gìn của công các công trình công cộng.
- Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phơng
* Biết nhắc các bạn bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- KNS : KN xỏc định giỏ trị văn húa tinh thần của những nơi cụng cộng KN thu thập và xử lớ thụng tin
về cỏc hoạt động giữu gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng ở địa phương
II.Tài liệu và phương tiện: Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 4).
- Mỗi HS 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động( 1’): Hát vui.
2 Kiểm tra bài cũ (1-2’): HS đọc phần ghi nhớ.
3 Bài mới(35’): gtb
* Hoạt động 4: HS báo cáo về kết quả điều tra về công trình công cộng ở địa phơng (theo mẫu bài tập 4)
và có bổ sung thêm cột về ích lợi của công trình công cộng
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét, thảo luận về các bản báo cáo:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thc trạng các công trình công cộng ở địa phơng, nêu nguyên nhân …
+ Bàn cách bảo, giữ gìn sao cho thích hợp
- GV kết luận:
* Hoạt động 5: Bày tỏ ý kiến ( BT 3- SGK):
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa:
+ Màu đỏ: tán thanh
+ Màu xanh : phản đối
+ Màu trắng : phân vân, lỡng lự
- HS đọc thầm từng tình huống trong SGK, suy nghĩ …
- GV lần lợt nêu từng tính huống, HS biểu lộ thái độ của mình theo quy ớc
- Yêu cầu HS giải thích rõ lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- GV kết luận:
* Hoạt động 6: Sắm vai
- GV đa bảng phụ( Ghi tình huống):
- GV yêu cầu nhóm HS ( dãy bàn) thảo luận cách giải quyết tình huống đó rồi phân công thành viên trong tổ lên thể hiện
Trang 34Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- GV chấm bài nhận xét - sửa lỗi cho HS
5 =
3
5
2+
=38
b
5
6+5
9 =
5
9
6+
=5
25
= 3 (còn lại làm tơng tự)Bài 2: cả lớp làm vở - 2em lên bảng chữa a
4
3+7
2
=7
*4
7
*3+4
*7
4
*2
=28
21+28
8
=2829
(còn lại làm tơng tự)Bài 3: Cả lớp làm bài -Đổi vở kiểm tra
a
15
3+5
2
Ta có :
15
3 =3:15
3:3
=51
Vậy:
15
3+5
2 = 5
1+5
2
=53
Bài 4: HS Khỏ giỏi
Số đội viên tham gia hai đội chiếm số phần
đội viên của chi đội là:
7
3+5
2
= 35
29 (số đội viên) Đáp số
35
29 (số đội viên)
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :
35
4+7
Trang 35;3
12
1 + + , gọi HS nói cách làm, tính và nêu kết quả GV nhận xét và sửa bài co HS
3.Bài mới(35’): gtb
a) Thực hành trên băng giấy
- GV cho HS lấy hai băng giấy đã chuẩn bị, dùng thớc chia mỗi
băng thành 6 phần bằng nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần GV
hỏi : Có bao nhiêu phần của băng giấy?
- GV cho HS cắt lấy
6
3 của từ
6
5 băng giấy đặt phần còn lại lên băng giấy nguyên Nhận xét phần còn lại bằng bao nhiêu phần
băng giấy ? -HS thực hiện , so sánh trả lời
- GV cho HS nêu , cả lớp lắng nghe, GV ghi
- GV hỏi: Muốn kiểm tra phép trừ ta làm thế nào?
- GV cho HS nhắc lại cách trừ hai phân số cùng mẫu số, gọi HS
nhắc lại quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số
c) Thực hành
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi HS phát biểu cách trừ hai phân số cùng mẫu số
- Cho HS tự làm vào vở, Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS và sửa bài lên bảng lớp
Bài tập 2: HS đọc, nêu yêu cầu
- Câu a: GV ghi phép trừ
9
33
2− , rồi hỏi HS +Có thể đa hai phân số trên về hai phân số cùng mẫu số đợc
không, bằng cách nào ?
1 Thực hành trên băng giấy
- Có 6
5 băng giấy cắt đi
6
3 băng
giấy còn
6
2băng giấy
6
5-6
3
=
6
26
Bài tập 2: Làm quen trừ hai phân
số khác mẫu sốa)
Trang 36Trần Thị Cam
- GV hớng dẫn HS rút gọn trớc khi trừ
- Cho HS tự làm các bài b, c, d vào vở
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
- GV nêu câu hỏi:
+Trong các lần thi đấu thể thao, thờng có các loại huy chơng gì
để trao cho các vận động viên ?
-Cho HS đọc đề toán, nêu tóm tắt đề toán Và HS tự làm vào vở
- Gọi vài HS nêu cách làm và kết quả GV ghi lời giải đúng lên
bảng
3
13
13
29
33
Đáp số:
1914
a) Hớng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc mẫu bài chính tả và các từ đợc chú giải (SGK), HS
đọc thầm
- Cho HS xem ảnh chân dung Tô Ngọc Vân
- GV hỏi : Đoạn văn nói điều gì ? (Ca ngợi Tô Ngọc Vân là
một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong kháng chiến)
- Cho cả lớp đọc thầm bài viết và tự luyện viết những chữ dễ
nhầm ra giấy nháp, GV bao quát chung
- GV hớng dẫn luuyện viết một số từ trọng yếu của lớp
- HS nêu quy tắc viết chính tả của bài?
- HS gấp SGK GV đọc từng câu cho cả lớp viết lần lợt đến hết
bài
- Đọc soát bài: Gv đọc HS tự soát lỗi lần 1, GV chấm một số
bài, HS đổi vở kiểm tra chéo lần 2
Trang 37Trần Thị Cam
- HS làm bài vào vở bài tập
- Nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài lên bảng:
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập
- Nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài lên bảng:
chuyện, truyện
Đoạn b: Mở, mỡ, cải, nghỉ, nghĩ
Bài tập 3:
a): nho – nhỏ – nhọ b): chi – chì – chỉ – chị
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?.(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn(BT1, mục III) Biết đặt câu kể Ai là gì ? theo mẫu đã học để giới thiệu về một ngời, một ngời thân trong gia đình(BT2, mục III)
* HS khá, giỏi viết đợc 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2
II Đồ dựng dạy học
1 Giáo viên : SGK, bảng phụ
2 Học sinh : Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1,2,3,4
- 2 HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn:
Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta Bạn Diệu
Chi là học sinh cũ trờng Tiểu Học Thành Công
Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy
- HS tự làm vào VBT rồi nêu kết quả
- GV dặn HS gạch một gạch dới bộ phận trả lời câu
hỏi Ai ? gạch hai gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi là
gì?
- GV chốt lại ý đúng:
- Cho cả lớp so sánh xác định sự khác nhau giữa
kiểu câu ai là gì? Với kiểu câu đã học: Ai làm
gì? Ai thế nào?
-Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận
nào trong câu?
Câu 1:Ai là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta? – Đây
là Diệu Chi , bạn mới của lớp ta
- Đây là ai ? – Đây là Diệu Chi, Bạn mới của lớp ta.
Câu 2:Ai là học sinh cũ của trờng tiểu học Thành Công? (hoặc bạn Diệu Chi là ai?)
- Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trờng tiểu học Thành Công.
Câu 3:Ai là hoạ sĩ nhỏ?
– Bạn ấy là hoạ sĩ nhỏ đây
- Bạn ấy là ai?– Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy
* Kết luận:
- Ai ? Là gì ?
Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.
Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của trờng.
Bạn ấy là một hoạ sĩ nhỏ đấy.
II Ghi nhớ (SGK)
Trang 38Trần Thị Cam
- HS nêu kết quả, GV nhận xét
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS chọn tình huống giới thiệu: về các
bạn trong lớp; hoặc giới thiệu từng ngời thân của
mình trong tấm ảnh chụp gia đình Nhớ dùng
các câu kể ai là gì trong giới thiệu
Bài tập 2:
VD: Tôi xin giới thiệu về các thành viên trong tổ tôi Đây là Minh Bạn ấy học tập rất chăm chỉ, bài toán nào dù khó mấy bạn cũng cố tìm tòi cách giải cho bằng đợc Bạn kể chuyện rất hay của tổ tôi là Hoa…
Mình xin giới thiệu về gia đình của mình
ông mình là sĩ quan quân đội Bà mình là giáo viên hiện đang dạy ở trờng…
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nớc ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê(thế
kỷ XV)(tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)
Ví dụ: năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nớc; năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,…
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê(thế kỷ XV)
II Đồ dựng dạy học:
Băng thời gian phóng ; Một số tranh, ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định tổ chức (1’): Lớp hát, chuẩn bị sách vở
2 Kiểm tra bài cũ(1-3’):
3 Bài mới(35’): gtb
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV phát cho các nhóm băng thời gian và yêu cầu HS ghi nôi dung, sự kiện tiêu biểu của từng giai
đoạn tơng ứng với mốc thời gian
-Tổ chức cho các em trình bày kết quả
- GV ghi nội dung
- HS nhắc lại ND chính
Bài tập 1: Ghi các giai đoạn lịch sử vào băng thời gian:
Các
Giai đoạn lịch sử Buôỉ đầu độc
lập Nớc Đại Việt thời Lý Nớc Đại Việt thời Trần
Nớc Đại Việt buổi đầu thời Hậu LêBài tập 2: Hoàn thành bảng thống kê
a) Các triều đại VN từ 938 đến thế kỉ XV
Trang 39*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị nội dung (mục 2 và 3 SGK)theo nhóm 4 (5’)
-Mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả làm việc của nhóm trớc cả lớp
- GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ Bảo Trợ Nhi
Đồng của liên Hợp Quốc
- GV : 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng tóm tắt những nội
dung đáng chú ý của bản tin Vì vây, sau khi đọc tên bài, các
em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi mới đọc vào bản tin
- Cho 2 HS đọc 6 dòng mở đầu
- Cho từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài Đọc
2-3 lợt
- GV hớng dẫn HS xem các bức tranh thiếu nhi vẽ, giúp các
em hiểu các từ mới và khó trong bài
- Hớng dẫn HS cách đọc: ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong những câu văn khá
dài
- Cho HS luyện đọc theo cặp,
- Cho 2 HS đọc lại cả bài
- Các họa sĩ … nai nạn/ mà còn …hội họa / sáng tạo đến bất ngờ
Trang 40Trần Thị Cam
- GV đọc mẫu với giọng thông báo tin vui, rõ ràng, rành mạch,
tốc độ khá nhanh Nhấn giọng những từ ngữ: nâng cao, đông
đảo, 4 tháng, phong phú, tới tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ…
b) Tìm hiểu bài
+ CH1: Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì ?(Em muốn sống an toàn)
+ CH2: Thiếu nhi hởng ứng cuộc thi nh thế nào ?(Chỉ trong
vòng 4 tháng đã có 50000 bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọi
miền đất nớc gởi về Ban Tổ Chức.)
+ CH3: Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về chủ đề
cuộc thi ?(Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức
của thiếu nhi về an toàn, đặt biệt là an toàn giao thông rất
phong phú: Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất, Gia đình em đợc bảo
vệ an toàn, Trẻ em không nên đi xe đạp trên đờng, Chở ba ngời
là không đợc… )
+ CH4: Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá cao khả năng
thẩm mĩ của các em ? (Phòng tranh trng bày là phòng tranh
đẹp: màu sắc tơi tắn, bố cục rõ ràng, ý tởng hồn nhiên, trong
sáng mà sâu sắc Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận
thức đúng về phòng tránh tai nạn mà còn biết thể hiện về ngôn
ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ.)
+ CH5: Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng gì ? (Gây ấn
tợng nhằm hấp dẫn ngời đọc Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và
những từ ngữ nổi bật giúp ngời đọc nắm nhanh thông tin)
c) Luyện đọc diễn cảm.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn trong bản tin
- GV hớng dẫn các em có giọng đọc đúng với một bản thông
báo tin vui: nhanh gọn, rõ ràng
- GV đọc mẫu bản tin đoạn : “ Đợc phát động … Kiên
Giang.”
-Hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc đoạn tin
II Tìm hiểu bài
em có nhận thức đúng về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông và biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ.
III Luyện đọc lại