1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l4 tuan 23(cktkn+bvmt)tran van luong

33 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Tuần 23 Lớp 4A2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 420,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế nhà trường.. Giới t

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 23

45 111 45 23

Hoa học trị Luyện tập chung CHUYÊN Văn học và khoa học thời Hậu Lê

23 23 112 45 23

NV: Chợ Tết CHUYÊN Luyện tập chung Dấu gạch ngang Giữ gìn các cơng trình cơng cộng (T1)

03/02/2010

Tập đọc

Kĩ thuật TD Toán Khoahọc

46 23 45 113 45

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

chuyên Chuyên Phép cộng phân số Ánh sáng

23 23 114 46 45

Kể chuyện đã nghe-đã đọc

CHUYÊN Phép cộng phân số (tt) Bong tối

LT tả các bộ phận của cây cối

Sáu

05/02/2010

TLV Toán LT&C Địa lí SHCN

46 115 46 23 23

Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

Luyện tập MRVT:cái đẹp

Tp HCM Tuần 23

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 02 năm 2010

P MÔN : TẬP ĐỌC ppct 45HOA HỌC TRÒ I.MỤC TIÊU :

-Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loại hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò

-Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả

Hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò, đối với những HS đang ngồi trên ghế nhà trường

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.

ổn định

2.KTBC:

+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết

* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp

như thế nào ?

+HS 2: Đoc đoạn 3 + 4

* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ

tết có điểm gì chung ?

-GV nhận xét và cho điểm

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò của mỗi

chúng ta Hoa phượng có vẻ đẹp riêng Chính vì

vậy nhiều nhà thơ, nhạc sĩ đã viết về hoa

phượng Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi hoa phượng

là hoa học trò Tại sao ông lại gọi như vậy Đọc

bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu điều đó

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc

-GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là

một đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc các từ ngữ dễ đọc sai: đoá, tán

hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng …

-Cho HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc nào mà bất

ngờ vậy ? (đọc phải thể hiện được tâm trạng

ngạc nhiên của cậu học trò)

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm Cần đọc với giọng nhẹ

nhàng, suy tư Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ:

* Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa son …

* Điểm chung là: Tất cả mọi người đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

Trang 3

cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, muôn

ngàn con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e ấp,

xoè ra …

c) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học

trò” ?

(Kết hợp cho HS quan sát tranh)

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3 * Màu hao phượng đổi

như thế nào theo thời gian ?

* Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-GV nhận xét và khen những HS đọc hay

4 Củng cố, -GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

5.dặn dò:

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Chợ tết.

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò …

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

-Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui …

-Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ

*1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

HS có thể trả lời:

* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò

* Giúp em hiểu được vẻ lộng lẫy của hoa phượng

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn

-Lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

……… MÔN

: TOÁN ppct 111

LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hêt cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản

Trang 4

- Chú ý: bài 1( đầu tr 123), bài 2(đầu tr 123), bài 1( a, c ở cuối tr123)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : SGK

- HS : SGK + VBT

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 110

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các

bài toán luyện tập về tính chất cơ bản của phân

số, so sánh phân số

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1(đầu trang 123)

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm

các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết

quả vào VBT

-GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của

mình với từng cặp phân số:

+Hãy giải thích vì sao

Bài 2(đầu trang 123)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là

phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:

+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số thì 9 < 11 nên

-Ta phải so sánh các phân số

-HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 5

Bài 1a,c(cuối trang 123)

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài trước lớp

4.Củng cố- Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

* 1a)752 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 9

c) 756 chia heat cho 9(nó vừa chia heat cho 2 vừa chia heat cho 3)

-HS cả lớp

………

THỂ DỤC Chuyên

………

MÔN : LỊCH SỬ ppct 23 VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC

THỜI HẬU LÊ

I MỤC TIÊU:

- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê( một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê)

- Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK

- Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu

- Hiònh trong SGK phóng to

- Phiếu học tập ( chưa điền vào chỗ trống )

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

-GV cho HS hát

2.KTBC :

-Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?

-Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?

3.Bài mới :.

Giới thiệu bài:

GV giới thiệu

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm:

-GV phát PHT cho HS

-GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội dung,tác

giả ,tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp

cho HS một số dữ liệu, HS điền tiếp để hoàn thành bảng

-Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào

-HS hát

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét -HS lắng nghe

-HS thảo luận và điền vào bảng -Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ

Trang 6

-Ức trai thi tập

-Các bài thơ

chân chính của dân tộc.

-Ca ngợi công đức của nhà vua.

-Tâm sự của những người không được đem hết tài năng để phụng sự đất nước.

-GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu của một

số tác giả thời Lê

*Hoạt động cả lớp :

-GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS

-GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung, tác giả,

công trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê (GV cung cấp cho

HS phần nội dung, HS tự điền vào cột tác giả, công trình

khoa học hoặc ngược lại )

Tác giả Công trình

khoa học

Nội dung -Ngô sĩ Liên

-Lam Sơn thực lục -Dư địa chí

-Đại thành toán pháp

Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Lê.

-Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

-Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta

-Kiến thức toán học.

-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

-GV đặt câu hỏi :Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ,

nhà khoa học tiêu biểu nhất ?

-GV :Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học nước ta

phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì trước

4.Củng cố : -GV cho HS đọc phần bài học ở trong

khung

-Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của văn học

thời Lê

-Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông là

những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn này?

5.Dặn dò:-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài “Ôn

tập”

-Nhận xét tiết học

văn tiêu biểu dưới thời Lê

-HS khác nhận xét, bổ sung

-HS phát biểu

-HS điền vào bảng thống kê -Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê

-HS thảo luậnvà kết kuận :Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

………

Chào cờ

………

Trang 7

Thứ ba, ngày 02 tháng 02 năm 2010

P MÔN : CHÍNH TẢ tppct 23(N-V) CHỢ TẾT

I - MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.

ổn định:

KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV đọc cho các HS viết : long lanh, lúng

liếng, lủng lẳng, nung nuc, nu na nu nống, cái

bút, chúc mừng

-GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại cùng với

tác giả Đoàn Văn Cừ đến với một phiên chợ

tết của vùng trung du qua bài chính tả Chợ tết

b) Viết chính tả:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc yêu cầu của đoạn 1

-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn chính tả

-GV nói về nội dung đoạn chính tả Đoạn

chính tả nói về vẻ đẹp của quang cảnh chung

ngày chợ tết ở một vùng trung du và niềm vui

của mọi người khi đi chợ tết

-Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai:

ôm ấp, viền, mép, lon xon, lom khom, yếm

thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh

b) Cho HS nhớ – viết

-GV cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài

-GV chấm 5 à 7 bài

-GV nhận xét

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu và mẫu chuyện Một

ngày và một đêm

-GV giao việc: Các em chọn tiếng có âm đầu

là s hay x để điền vào ô số 1, tiếng có vần ưt

hoặc ưc điền vào ô số 2 sao cho đúng

-2 HS lên viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào giấy nháp

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS đọc thuộc lòng 11 dòng thơ đầu của bài Chợ tết

-HS gấp SGK, viết chính tả 11 dòng đầu bài thơ Chợ tết

-HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào VBT

Trang 8

-Cho HS làm bài.

-Cho HS thi bằng hình thức thi tiếp sức GV

phát giấy và bút dạ đã chuẩn bị trước

-GV nhận xét và chốt lại tiếng cần điền

+Dòng 1: sĩ – Đức

+Dòng 4: sung – sao

+Dòng 5: bức

+Dòng 9: bức

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ đã được

luyện tập để không viết sai chính tả

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một ngày

và một năm cho ngươi thân nghe

-2 nhóm, mỗi nhóm 6 em lần lượt lên điền vào các ô tiếng cần thiết

-Lớp lắng nghe

……….MỸ THUẬT

CHUYÊN

………

MÔN : TOÁN PPCT 112LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số

- Chú ý: bài 2( cuốitr 123); bài 3(tr 124); Bài 2( c, d tr 125)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 111

hoặc các bài tập mà GV giao về nhà

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập

luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

và các kiến thức ban đầu về phân số

b).Hướng dẫn luyệ tập

Bài 2(cuối trang 123)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó

tự làm bài

-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng

dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm

phần b

-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài vào VBT

-HS đọc bài làm của mình để trả lời:

¶ Tổng số HS lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)

¶ Số HS trai bằng

3114

HS cả lớp

Trang 9

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 T124

-GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết

trong các phân số đã cho phân số nào bằng

phân số

9

5

ta làm như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2 c,d (T125)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bl

4.Củng cố - Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

¶ Số HS gái bằng

31

17

HS cả lớp

-Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Có thể trình bày như sau:

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

36

20

=

4:36

4:20

3:15

5:45

7:35

=

95

Vậy các phân số bằng

* HS cũng có thể nhận xét

9

5

.c)864752 - 91846=772906; d)18490:215=86

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TPPCT45

DẤU GẠCH NGANG

I - MỤC TIÊU :

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn(BT1, muc5III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đáng dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bảng phụ viết sẵn :

Cá đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ) , phần Nhận xét

Nội dung cần ghi nhớ trong SGK

- HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và

vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người

+HS 2: Chọn 1 từ trong các từHS 1 đã tìm được

và đặt câu với từ ấy

-1 HS lên bảng viết các từ tìm được

-HS 2 đặt câu

Trang 10

-GV nhận xét và cho điểm.

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn chúng ta

không chỉ dùng dấu chấm, dấu phẩy … mà ta còn

sử dụng dấu gạch ngang trong nhiều trường hợp

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được tác

dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch

ngang trong khi viết

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc nội dung BT 1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Những câu văn có chứa dấu gạch ngang trong 3

Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật

kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào

bên mạng sườn

Đoạn c:

-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn …

-Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị

vướn víu …

-Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …

-Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô …

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả làm bài

-GV nhận xét và chốt lại

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 1 và đọc mẫu chuyện

Quà tặng cha

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm câu và

dấu gạch ngang trong chuyện Quà tặng cha và

nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu

-Cho HS làm việc

-HS lắng nghe

-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c

-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc nội dung ghi nhớ

-HS đọc nối tiếp yêu cầu mẫu chuyện

-HS đọc thầm lại mẫu chuyện, tìm câu có

Trang 11

-Cho HS trỡnh baứy.

-GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng GV daựn

tụứ phieỏu ủaừ bieỏt lụứi giaỷi leõn baỷng lụựp

*Caõu coự daỏu gaùch ngang

Pa-xean thaỏy boỏ mỡnh – moọt vieõn chửực taứi chớnh

– vaón caởm cuùi trửụực baứn laứm vieọc

“Nhửừng daừy tớnh coọng haứng ngaứn con soỏ, moọt

coõng vieọc buoàn teỷ laứm sao !” – Pa-xean nghú

thaàm

Con hy voùng moựn quaứ nhoỷ naứy coự theồ laứm boỏ

bụựt nhửực ủaàu vỡ nhửừng con tớnh – Pa-xean noựi

* Baứi taọp 2:

-Cho HS ủoùc yeõu caàu BT 2

-GV giao vieọc: Caực em vieỏt moọt ủoaùn vaờn keồ laùi

cuoọc noựi chuyeọn giửừa boỏ hoaởc meù vụựi em veà tỡnh

hỡnh hoùc taọp cuỷa em trong tuaàn

Trong ủoaùn vaờn caàn sửỷ duùng daỏu gaùch ngang vụựi

2 taực duùng Moọt laứ ủaựnh daỏu caực caõu ủoỏi thoaùi

Hai laứ ủaựnh daỏu phaàn chuự thớch

-Cho HS laứm baứi

-Cho HS trỡnh baứy baứi vieỏt

-GV nhaọn xeựt vaứ chaỏm nhửừng baứi laứm toỏt

4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:

-GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Yeõu caàu HS veà nhaứ hoùc thuoọc phaàn ghi nhụự

-Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi ủoaùn vaờn cho hay

daỏu gaùch ngang vaứ neõu taực duùng cuỷa daỏu gaùch ngang

-Moọt soỏ HS phaựt bieồu yự kieỏn

-Lụựp nhaọn xeựt

*Taực duùng ẹaựnh daỏu phaàn chuự thớch trong caõu (boỏ Pa-xean laứ moọt vieõn chửực taứi chớnh)

ẹaựnh daỏu phaàn chuự thớch trong caõu (ủaõy laứ

yự nghúa cuỷa Pa-xean)

Daỏu gaùch ngang thửự nhaỏt ủaựnh daỏu choó baột ủaàu caõu noựi cuỷa Pa-xean Daỏu gaùch ngang thửự hai: ủaựnh daỏu phaàn chuự thớch (ủaõy laứ lụứi Pa-xean noựi vụựi boỏ)

-1 HS ủoùc, lụựp laộng nghe

-HS vieỏt ủoaùn vaờn coự daỏu gaùch ngang

-Moọt soỏ HS ủoùc ủoaùn vaờn

-Lụựp nhaọn xeựt

……… Đạo đức (23)

giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

- Biết đợc vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở đạ phơng Biết nhắc mhở các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- GDBVMT: Các công trình công cộng nh: công viên, vờn hoa, rừng cây, hồ chứa nớc, đập ngăn nớc, kênh đào, đờng ống dẫn nớc, đờng ống dẫn dầu, là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp…

đến môi trờngvà chất lợng cuộc sống của ngời dân Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bẩn thân

Trang 12

HĐ 1: GV yêu cầu HS đọc mục tình huống

trong sgk

- Nếu em là bạn Thắng trong tình huống trên,

em sẽ làm gì? Vì sao?

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét

GV kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình

công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của

nhân dân, đợc xây dựng bởi nhiều công sức, tiền

của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên

giữ gìn, không đợc vẽ lên đó

HĐ 2: Ghi nhớ

GV yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ:

HĐ 3: Bài tập 1

Trong những tranh dới đây, tranh nào vẽ hành

vi, việc làm đúng? Vì sao?

Thảo luận nhóm đôi

Báo cáo kết quả

HS – GV nhận xét

Bài tập 2: Xử lí tình huống

a) Trên đờng đi học về, em thấy một ngời dùng

cuốc đào đờng lên để làm rãnh nợc chảy qua,

em se làm gì khi đó? Vì sao?

b) Trên đờng đi học về, Toàn thấy mấy bạn nhỏ

rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo giao

thông ven đờng Theo em, Toàn nên làm gì

trong tình huống đó? Vì sao?

4.Củng cố – Dặn dò :

1 HS đọc mục ghi nhớ

- GDBVMT: Các công trình công cộng nh: công

viên, vờn hoa, rừng cây, hồ chứa nớc, đập ngăn

nớc, kênh đào, đờng ống dẫn nớc, đờng ống dẫn

dầu, là các công trình công cộng có liên quan…

trực tiếp đến môi trờngvà chất lợng cuộc sống

của ngời dân Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ

giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả

năng của bẩn thân

GV nhận xét tiết học

Hoạt động tiếp nối: Về nhà điều tra các công

trình công cộng ở địa phơng em theo mẫu bài

………

Thửự tử, ngaứy 03 thaựng 02 naờm 2010

P.MOÂN : TAÄP ẹOẽC PPCT:46KHUÙC HAÙT RU NHệếNG EM BEÙ LễÙN

TREÂN LệNG MEẽ

I MUẽC TIEÂU :

Trang 13

- Hiểu ý nghĩa bài thơ ; Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước( trả lời được các CH; thuộc một khổ thơ trong bài).

- Biết đọc diễn cảam một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

2 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Hoa học trò

* Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa

học trò”

+HS2: Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò

* Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác bài thơ

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ trng

những năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ

Đoạn trích hôm nay các em học nói về tình cảm

của người mẹ Tà ôi đối với con, đối với cách

mạng

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc:

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc những từ ngữ đễ đọc sai

-Khúc hát ru, núi ka-lưi, mặt trời

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ:

-GV giải nghĩa thêm: Tà ôi là một dân tộc

thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên - Huế;

Tai là tên em bé dân taạ« Tà ôi

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài:

-Cần đọc với gọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình

yêu thương

-Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời,

nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún

-1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

* Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

-HS lắng nghe

-HS đọc 7 dòng đầu, HS đọc phần còn lại (nối tiếp đọc cả bài 2 lần)

-HS luyện đọc từ khó

-1 HS đọc chú giải

-2 HS giải nghĩa từ

-HS luyện đọc theo cặp 1 HS đọc cả bài

Trang 14

sân, mặt trời.

c) Tìm hiểu bài:

¶ Khổ 1: 11 dòng đầu

-Cho HS đọc khổ thơ 1

* Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên

trên lưng mẹ” ?

* Người mẹ đã làm những công việc gì ?

những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?

¶ Khổ 2: Còn lại

-Cho HS đọc khổ thơ 2

* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu

thương và niềm hy vọng của người mẻ đối với

con?

* Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc tiếp nối

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc khổ thơ 1

-Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ mình

thích và cho thi đua

-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc,

đọc hay

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ

hoặc cả bài thơ

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

* Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ

* Người mẹ làm rất nhiều việc:

+Nuôi con khôn lớn

+Giã gạo nuôi bộ đội

+Tỉa bắp trên nương …-Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước củõa dân tộc

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

* Tình yêu của mẹ với con:

+Lung đưa nôi và tim hát thành lời

+Mẹ thương A Kay …+Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng

-Niềm hy vong của mẹ:

+Mai sai con lớn vung chày lún sân

* Là tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng

-2 HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ

-Cả lớp luyện đọc theo hướng dẫn của GV

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

………

KỸ THUẬT CHUYÊN

……….

THỂ DỤC CHUYÊN

……….

MÔN : TOÁN PPCT 113PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I - MỤC TIÊU :

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

- Chú ý: bài 1 và bài 3

Trang 15

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định:

2.KTBC:

3.Bài mới:a).Giới thiệu bài:

-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu và thực hành về phép cộng phân số

-GV nhận xét và cho điểm HS

b).Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan

-GV nêu vấn đề: Có một băng giấy, bạn Nam

của băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao

nhiêu phần của băng giấy ?

-Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao nhiêu

phần băng giấy chúng ta cùng hoạt động với

băng giấy

-GV hướng dẫn HS làm việc với băng giấy,

đồng thời cũng làm mẫu với băng giấy to:

+Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy

làm 8 phần bằng nhau

+Băng giấy được chia thành mấy phần bằng

+Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn

Nam đã tô màu

-Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được tất

cả là

8

5

băng giấy

c).Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu

-GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó hỏi HS:

Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần

băng giấy chúng ta làm phép tính gì ?

* Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám

băng giấy bằng mấy phần băng giấy ?

* Vậy ba phần tám cộng hai phần tám bằng

+HS tô màu theo yêu cầu

+Lần thứ hai bạn Nam tô màu

8

2

băng giấy.+Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau

+Bạn Nam đã tô màu

-Bằng năm phần tám băng giấy

-Bằng năm phần tám

-HS nêu: 3 + 2 = 5

Trang 16

-GV viết lên bảng:

-Từ đó ta có phép cộng các phân số như sau:

83

* Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta

làm như thế nào ?

d).Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán

* Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu

phần số gạo trong kho chúng ta làm như thế

nào?

-GV yêu cầu HS làm bài sau đó chữa bài trước

lớp

4 Củng cố - Dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

-Ba phân số có mẫu số bằng nhau

-Thực hiện lại phép cộng

-Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Trình bày như sau:

d)

25

4225

73525

725

-1 HS tóm tắt trước lớp

-Chúng ta thực hiện phân số :

Bài giảiCả hai ô tô chuyển được là:

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học tập của em trong tuần. - giao an l4 tuan 23(cktkn+bvmt)tran van luong
Hình h ọc tập của em trong tuần (Trang 11)
Hình gì ? - giao an l4 tuan 23(cktkn+bvmt)tran van luong
Hình g ì ? (Trang 18)
Bảng lớp viết Đề bài. - giao an l4 tuan 23(cktkn+bvmt)tran van luong
Bảng l ớp viết Đề bài (Trang 20)
Hình thức thường  thống nhất với nội  dung - giao an l4 tuan 23(cktkn+bvmt)tran van luong
Hình th ức thường thống nhất với nội dung (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w