- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.. - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn BT1, mục III; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đá
Trang 1Phòng gd&đt hơng khê
Trờng tiểu học hơng trạch
-
lịch báo giảng khối: iv - tuần 23Năm học: 2010 - 2011
5 Chính tả Nhớ - viết: Chợ Tết
3 Âm nhạc Học hát bài: Chim sáo
4 LT& câu Dấu gạch ngang
5 Lịch sử Văn học và khoa học thời Hậu Lê
3 Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ Tranh Luyện Toán
4 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
5 Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng: Tập nặn dáng ngời
5 1 TL văn Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối L.N Thuaọt
4 Địa lí Hoạt động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng
5 Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng
6 1 TL văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối Tranh
5 HĐTT Sinh hoạt lớp
Trang 2
Tuần 23 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2011
Chào cờ
(Hiệu trởng và TPT lên lớp) -
Thể dục
(Thầy Hợi dạy) -
Tập đọc HOA HọC TRò
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Khai thác tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
+ Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: “Chợ Tết” và nêu
nội dung bài
- Bài tập đọc có thể chia làm mấy đoạn? Cụ thể mỗi
đoạn từ đâu đến đâu?
- Chú ý HD sửa lỗi phát âm (nếu có )
- HD HS đọc đúng câu dài " Phợng không phải
- Em hiểu “đỏ rực” có nghĩa là nh thế nào?
- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử dụng biện pháp gì
để miêu tả số lợng hoa phợng? Dùng nh vậy có gì
hay?
+ 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
- HS quan sát và nghe
- 3 đoạn: Đoạn 1: đậu khít nhau
Đoạn 2: bất ngờ vậy
Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc theo đoạn (3 lợt)Lợt 1: Luyện đọc + luyện đọc đúng.Lợt 2: Luyện đọc + giải nghĩa từ
- Rất đỏ và tơi
-Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để tả
số lợng hoa phợng So sánh hao phợng với muôn ngàn con bớm thắm để ta cảm nhận đợc hoa phợng nở rất nhiều, rất
đẹp
Trang 3
- Nh vậy ở đoạn 1 tác giả giới thiệu điều gì?
+ Đoạn 2+ 3: Còn lại
- Tại sao tác giả gọi hoa phợng là hoa học trò
+ Chốt ý: Vì thế hoa phợng đợc nhà thơ Xuân Diệu
gọi với cái tên thân thiết “hoa học trò”
- Hoa phợng nở gợi cho cậu học trò cảm giác gì ? Vì
sao?
- Hoa phợng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?
- ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để
cảm nhận vẻ đẹp của lá phợng ?
- Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào theo thời gian?
- Em cảm nhận đợc điều gì qua đoạn 2?
- Em cảm nhận đợc điều gì qua bài tập đọc?
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- YC 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài tập
đọc
- Theo em, để giúp ngời nghe cảm nhận đợc vẻ đẹp
độc đáo của hoa phợng thì bài tập đọc nên đọc với
giọng nh thế nào?
- Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 1
- Đọc mẫu
- Đoạn này cần nhấn giọng các từ ngữ nào?
- Y/C học sinh luyện đọc nhóm đôi
- Y/C 4 học sinh thi đọc trớc lớp
3 Củng cố - d ặn dò :
- Bài văn giỳp em hiểu điều gỡ ?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Khúc
- Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa phợng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trờng, xa thầy, xa bạn Vui vì hoa phợng báo đợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
- Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ Màu phợng mạnh mẽ làm thành phố rực lên
Trang 4LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
II Các hoạt động dạy - học:
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa
bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài
bạn
Bài 2: (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các phân
số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề
bài yêu cầu
- Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài
sau: “Luyện tập chung”
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2HS lên b¶ng làm bài tËp
- HS đọc đề bài
+ Tự làm vào vở và chữa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
- Vậy kết quả là :
4
38
310
Trang 5CHỢ TẾT
I Mục tiờu:
- Nhớ - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng đoạn thơ trớch; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài
- Làm đỳng BTCT phõn biệt õm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng lớp viết cỏc dũng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền õm đầu hoặc vần vào chỗ trống
III Hoạt động trờn lớp:
1 Bài cũ:
- Giáo viên phát cho 1 học sinh các từ viết sẵn ở
tờ giấy Yêu cầu 1 học sinh đọc và 2 học sinh
khác viết: trút nớc, khóm trúc, lụt lội, lúc nào,
khụt khịt, khúc xơng.
- Nhận xét, sửa chữa
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chớnh tả.
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
- HS đọc thuộc lũng 11 dũng đầu của bài thơ
- Đoạn thơ này núi lờn điều gỡ?
* Hướng dẫn viết chữ khú:
- HS tỡm cỏc từ khú, đễ lẫn khi viết chớnh tả và
luyện viết
* Nghe viết chớnh tả:
+ HS nhớ lại để viết bài thơ
* Soỏt lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soỏt
+ Đoạn thơ miờu tảvẻ đẹp và khụng khớ vui
vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vựng trung du
- Cỏc từ: ụm ấp, viền, mộp, lon xon, lom khom, yếm thắm, nộp đầu, ngộ nghĩnh
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Quan sỏt, lắng nghe GV giải thớch
- Trao đổi, thảo luận và tỡm từ cần điền ở mỗi cõu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung, đọc cỏc từ vừa tỡm được trờn phiếu
- Hoạ sĩ trẻ ngõy thơ tưởng rằng mỡnh vẽ mụt bức tranh hết cả ngày đó là cụng phu Khụng hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hõm mộ vỡ ụng bỏ nhiều tõm huyết và cụng sức, thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh
Trang 6
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau: “Nghe-viết: Họa sĩ Tơ Ngọc
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học:
+ Hộp cát tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát - tông
III Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ:
- Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con
người?
- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô
nhiễm tiếng ồn ?
- GV nhận xét và chấm điểm HS
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Vật tự phát sáng và vật được
chiếu sáng.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1,2 trang 90 sách giáo
khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng
và những vật được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV: Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt
trời còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu
sáng Vào ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn
điện, khi có dòng điện chạy qua Còn mặt trăng
cũng là một vật được chiếu sáng là do Mặt Trời
chiếu sáng
- 3 HS lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Lắng nghe
Trang 7
* Hoạt động 2: Ánh sáng truyền theo một
đường thẳng.
* Thí nghiệm 1:
- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em ánh
sáng từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin
sẽ đi tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng
hay đường cong ?
* GV nhắc lại: Ánh sáng truyền theo đường
thẳng.
* Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua
và vật không cho ánh sáng truyền qua
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà
ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và
không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm
gì ?
* GV kết luận
* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
nào?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?
* Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng
từ vật truyền đến mắt
3 Củng cố - dặn dò:
- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
- Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
- Dặn HS về nhà học lại bài đã học chuẩn bị mỗi
em một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị tốt
cho bài sau: “Bóng tối”
* Thực hiện theo yêu
+ Quan sát
+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên, dưới tạo thành một nhóm
+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua
+ Mắt ta nhìn thấy các vật khi:
- Vật đó tự phát sáng
- Có ánh sáng chiếu vào vật
- Không có vật gì che mắt ta
- Vật đó ở gần tầm mắt
+ Lắng nghe
- HS trả lời
- HS ghi nhớ thực hiện
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Bài tập cần làm: B2(123); B3(124); B2(125)
Trang 8
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số
khác mẫu số, so sánh hai phân số cùng tử số
- Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Muốn biết những phân số nào bằng phân số
9
5
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
Bài 2: (125)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài
- 2 HS lên làm bài tập
+ HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng
+ HS nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài:
Giải:
- Số HS của cả lớp học là:
14 + 17 = 31(HS)a/ Phân số chỉ phần HS trai:
3114
b/ Phân số chỉ phần HS gái: 1731
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằng phân số 95+ HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện:
- Vậy các phân số bằng phân số
9
5 là:63
35
;3620+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Thực hiện đặt tính và tính vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài:
Trang 9
sau: “Phép cộng phân số”.
- Nhận xét đánh giá tiết học
Âm nhạc
(GV chuyên dạy) -
Luyện từ và câu DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III)
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành
ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp
- Nhận xét, kết luận và chấm điểm HS
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:
- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn cĩ chứa dấu
gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội
dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang dùng để làm
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đơi
+ Gạch chân các câu cĩ chứa dấu gạch ngang,
HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nĩi của nhân vật
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
phần chú thích trong câu
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê
các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an tồn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe.
- 3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhĩm để
Trang 10+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn cĩ chứa dấu
gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang ở mỗi
câu văn
- Chia nhĩm 4 HS, trao đổi từng nhĩm
- Nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết lời giải HS đối chiếu kết quả
- Nhận xét tiết học
tìm cách hồn thành bài tập theo yêu cầu
+ Nhận xét, bổ sung bài các nhĩm trên bảng
- Dấu gạch ngang cĩ tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa - xcan là một viên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang cĩ tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pax-can)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nĩi của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là lời nĩi của Pa- xcan với người bố)
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS cĩ thể trao đổi thảo luận với bạn sau đĩ
Trang 11II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Em hãy mô tả tổ chức GD dưới thời Lê ?
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4
- GV phát PHT cho HS
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời
Lê
- GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu biểu
của một số tác giả thời Lê
- Các tác phẩm văn học thời kì này được viết
bằng chữ gì ?
- Nội dung các tác phẩm trong thời kì này nói lên
điều gì ?
- GV: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn học
trong thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống của
XH thời Hậu Lê
* Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
- GV phát PHT có kẻ bảng thống kê cho HS
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà khoa
học tiêu biểu nhất ?
- GV: Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học
nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì
trước
3 Củng cố - dặn dò:
- Kể tên các tác phẩm vá tác giả tiêu biểu của
văn học thời Lê
- Vì sao có thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
là những nhà văn hóa tiêu biểu cho giai đoạn
này?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và điền vào bảng
- Dựa vào bảng thống kê, HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Chữ Hán và chữ Nôm
- HS phát biểu
- HS điền vào bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại sự phát triển của khoa học thời Lê
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
- HS đọc phần bài học
- HS trả lời
- HS ghi thực hiện theo yêu cầu
Thứ tư, ngày 16 tháng 2 năm 2011
Trang 12
Thể dục
(Thầy Hợi dạy)
Tốn PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- GD HS tính tự giác trong học tập
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ.
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo băng giấy Hướng dẫn HS thực hành
trên băng giấy:
- Gấp đơi 3 lần để chia băng giấy thành 8
- Cho HS dùng bút màu tơ phần băng giấy
bạn Nam tơ màu
- Vậy quan sát băng giấy bạn Nam đã tơ màu
mấy phần băng giấy ?
* Hoạt động 2: Cộng hai phân số cùng
mẫu số.
+ Vậy muốn biết cả hai lần bạn Nam đã tơ
mấy phần băng giấy ta làm như thế nào ?
- Ta phải thực hiện:
8
3 + 8
2
= ?+ Em cĩ nhận xét gì về đặc điểm của hai phân
- Phân số :
82
+ Cả hai lần bạn Nam đã tơ màu
8
5 băng giấy
+ Ta phải thực hiện phép cộng hai phân số
83
cộng 8
2
- Hai phân số này cĩ mẫu số bằng nhau và bằng 8
8
3 cộng với tử số 2 của phân số
8
2
Trang 13
3
và 8
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách tính
- GV có thể nhắc HS rút gọn kết quả nếu có
thể được
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2: (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ HS tự làm từng phép tính
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
+ Cho HS nhận xét về hai kết quả vừa tìm
được
- GV kết luận :
7
27
3 + =
7
37
2++ Quan sát cho biết đây là tính chất gì của
+ Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao
nhiêu phần số gạo trong kho ta làm như thế
- Dặn về nhà học bài và làm bài, chuẩn bị bài
- Mẫu số 8 vẫn được giữ nguyên
+ Quan sát và lắng nghe
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nêu đề bài, làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Tính chất giao hoán của phép cộng
+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài, làm lại các bài tập còn
Trang 14sau: “Phép cộng phân số (tt)”.
- Nhận xét đánh giá tiết học lại và chuẩn bị bài sau.
Tập đọc KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lưng đưa nơi, tim hát thành lời, A kay, cu Tai,
- Hiểu ND: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ơi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (Trả lời được các câu hỏi, thuộc một khổ thơ trong bài)
* KNS: - Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
II Đồ dùng dạy học:
- Khai thác tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "Hoa
học trò" và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét và chấm điểm từng HS
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ
ở một số câu thơ như SGV
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ
nhàng âu yếm, dịu dàng đầy tình thương nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đừng rời,
nghiêng, nĩng hổi, nhấp nhơ, trắng ngần, lún
sân, mặt trời,
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- HS đọc khổ 1 trao đổi và TLCH:
+ Khổ thơ 1 cho em biết điều gì ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH
+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuơi con khơn lớn vừa tham gia làm các cơng việc sản xuất để gĩp phần cùng cả nước chống đế quốc Mĩ xâm lược
Trang 15
- Ghi ý chính khổ thơ.
- HS đọc khổ thơ 2, và 3 TLCH:
+ Tìm những hình ảnh đẹp nĩi lên tình yêu
thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với
con ?
+ 2 Khổ thơ này cĩ nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ 2, 3
- Gọi HS đọc tồn bài Cả lớp theo dõi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì?
- Ý nghĩa của bài thơ này nĩi lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài,
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
- Cho HS thi đọc thuộc lịng từng khổ và cả
bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả bài thơ
- Nhận xét và chấm điểm từng HS
3 Củng cố - dặn dị:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị
bài sau: “Vẽ về cuộc sống an tồn”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
và trả lời câu hỏi
+ Tình yêu của người mẹ đối với con: Lưng đưa nơi và tim hát thành lời - Mẹ thương a- kay - Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
- Hi vọng của người mẹ đối với con sau này: Mai sau con lớn vung chày lún sân
+ Nĩi lên tình yêu thương và lịng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình
+ HS đọc cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Ca ngợi về tình yêu thương của người mẹ dân tộc Tà - ơi đối với người con hồ chung với lịng yêu cách mạng, yêu quê hương đất nước
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhĩm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
- 2 đến 3 HS thi đọc thuộc lịng và đọc diễn cảm cả bài
- HS trả lời theo hiểu biết
+ HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp và cái
xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện
"Con vịt xấu xí " bằng lời của mình
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 16
- Nhận xét và chấm điểm HS
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện.
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài
- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi cái
đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp
với cái xấu, cái thiện với cái ác nào khác? Hãy
kể cho bạn nghe.
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi GV đi hướng
dẫn những HS gặp khó khăn
* Gợi ý:
+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa
của truyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.ư
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
- Chấm điểm cho HS kể tốt
3 Củng cố - dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện:
- Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn.
- Cây tre trăm đốt.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:+ 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe thực hiện theo yêu cầu
Mĩ thuật
(GV chuyên dạy) -
Thứ năm, ngày 17 tháng 2 năm 2011
Tập làm văn LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY
I Mục tiêu:
Trang 17
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngẩnt một lồi hoa (hoặc một thứ quả) mà
em yêu thích (BT2)
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh đọc đoạn văn miêu tả
về một bộ phận gốc, cành, hay lá của một
loại cây cối đã học
- Nhận xét chung
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:
- HS đọc đề bài
- HS đọc 2 bài đọc "Hoa sầu đâu và quả cà
chua "
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc thầm 2 đoạn văn suy nghĩ và trao
đổi để nêu lên cách miêu tả của tác giả trong
mỗi đoạn văn cĩ gì đáng chú ý
+ HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét, sửa lỗi và cho điểm những HS
cĩ ý kiến hay nhất
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo bảng yêu cầu đề bài
- HS đọc: tả một bộ phận hoa hoặc quả của
một lồi cây
+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn quả
lên bảng như (mít, xồi, mãng cầu, cam,
chanh, bưởi, dừa, chuối )
- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
+ HS lần lượt đọc kết quả bài làm
+ HS nhận xét và bổ sung
3 Củng cố - dặn dị:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về một bộ
phận hoa hoặc quả của 1 loại cây cho hồn
chỉnh và chuẩn bị bài sau: “Đoạn văn trong
bài văn miêu tả cay cối”
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Lắng nghe để nắm được cách làm bài
+ 2 HS ngồi cùng trao đổi và sửa cho nhau
- Tiếp nối nhau phát biểu
a/ Đoạn tả hoa sầu đâu của tác giả Vũ Bằng:
b/ Đoạn tả quả cà chua của tác giả Ngơ Văn Phú:
- 1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát, HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Phát biểu theo ý tự chọn:
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau
- HS tự suy nghĩ để hồn thành yêu cầu vào vở hoặc vào giấy nháp
+ Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm
Trang 18- Biết được một số câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp (BT1); nêu được một trường hợp cĩ sử dụng một câu tục ngữ đã biết (BT2) ; dựa theo mẫu để tìm được một vài từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3); đặt câu được với một từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
* HS khá, giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
II Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn nói về
cuộc trò chuyện rực tiếp giữa em và bố
mẹ hay một người thân trong gia đình
trong đó có sử dụng dấu gạch ngang trong
đoạn văn viết
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
- Dấu gạch ngang trong câu hội thoại có
những tác dụng gì ?
-Nhận xét và chấm điểm HS
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi thảo
luận
- GV mở bảng phụ đã kẻ sẵn
- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đĩ lên bảng
đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa thích hợp với
+ Hướng dẫn HS làm mẫu một câu
- Nêu một trường hợp cĩ thể dùng câu tục
Phẩm chất quí hơn vẻ đẹp bên ngồi
Hình thức thường thống nhất với
ND Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
Người thanh tiếng nĩi cũng thanh
Chuơng kêu khẽ đánh
cũng kêu
+
Cái nết đánh chết cái đẹp +Trơng mặt mà bắt thành
danh Con lợn cĩ béo bộ lịng mới ngon
+
- Nhận xét ý bạn HS ở lớp nhẩm học thuộc lịng các câu tục ngữ
+ Thi đọc thuộc lịng
- 1 HS đọc
+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
Trang 19
ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- HS trao đổi theo nhĩm tìm các từ ngữ chỉ
tên các mơn thể thao
+ Mời 4 nhĩm HS lên làm trên bảng
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhĩm đọc kết
ngữ cĩ nội dung nĩi về chủ điểm cái đẹp và
chuẩn bị bài sau: “Luyện tập xây dựng đoạn
văn miêu tả cây cối”
- HS thảo luận trao đổi theo nhĩm
- Lên bảng tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả:
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
Tốn PHÉP CỘNG HAI PHÂN SỐ (TT)
I Mục tiêu :
- Biết cộng hai phân số cùng phân số
- Bài tập cần làm BT1(a,b,c); bài 2(a,b)
- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Cắt sẵn băng giấy bằng bìa và chia thành phần bằng nhau như SGK
- Phiếu bài tập
+ Học sinh: - Giấy bìa, để thao tác gấp phân số
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập số 3
- Nhận xét bài làm và ghi điểm học sinh
Trang 20- HS đọc ví dụ trong SGK.
+ Gắn hai băng giấy đã chia sẵn các phần như
SGK lên bảng
- HS đọc phân số biểu thị số phần Hà và An
lấy ở băng giấy màu?
- Hai phân số này cĩ đặc điểm gì ?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiêu phần tờ
giấy màu ta làm như thế nào?
- GV ghi ví dụ:
2
1 + 31
- Làm thế nào để cộng hai phân số này
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách làm
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ Hướng dẫn HS thực hiện như SGK:
- HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính cịn
lại vào vở
- HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài Trả lời câu hỏi.
- Dặn HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị
bài sau: “Luyện tập”
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số để đưa
về cộng hai phân số cùng mẫu số
- Ta cộng hai phân số cùng mẫu số
6
56
236
26
3+ = + =+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc:
I Mục tiêu:
- Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
Trang 21
+ Sản xuất CN phát triển mạnh nhất trong cả nước
+ Những nghành CN nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may
* HS khá, giỏi: Giải thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nơi cĩ ngành cơng nghiệp phát triển mạnh nhất đát nước: do cĩ nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ công ngiệp VN
- Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ:
- Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy sản
lớn nhất nước ta
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
+ Giới thiệu bài:
* Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước
ta:
* Ho ạt động 1 : Làm việc nhóm 4.
+ Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ có
công nghiệp phát triển mạnh?
+ Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ có công
nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+ Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
ĐB Nam Bộ
- GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
* Chợ nổi trên sông:
* Ho ạt động 2 : Làm việc 6 nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về
chợ nổi ở ĐB Nam Bộ
- GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các
nhóm
3 Củng cố - dặn dò:
- GV cho HS đọc bài trong khung
- Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công
nghiệp phát triển nhất nước ta
- Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”
+ Hằng năm …… cả nước
+ Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS chuẩn bị thi kể chuyện
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Đạo đức