- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài.. Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học b/.Phần nhận xét Ý 1:Yê
Trang 1TUẦN: 1 Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tập đọc : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò,Dế Mèn)
- Hiểu nghĩa các từ: cỏ xước, Nhà trò, bự, áo thâm, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu nội dung bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầubiết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 1)
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai: GV ghi
từ,ngữ khó đọc lên bảng.GV hướng dẫn,
đọc mẫu
- Cho HS đọc nối tiếp các đoạn (lượt 2)
- Cho cả lớp đọc chú giải+ giải nghĩa từ
(mục 2 yêu cầu)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c/.Tìm hiểu bài
Cho cả lớp đọc thầm và TLCH:
(1)Em hãy tìm những chi tiết cho thấy
chị Nhà Trò rất yếu ớt
(2)Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ
như thế nào?
(3)Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn ?
(4) Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em
thích Cho biết vì sao em thích ?
d/- Luyện đọc diễn cảm
d.1/- luyện đọc diễn cảm toàn bài –
- 1 HS đọc – lơp theo dõi
- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
- 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn
- HS đọc từ và giải nghĩa từ -Cả lớp theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời:
(1)Những chi tiết đó là:thân hình chị bé nhỏ,gầyyếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏngngắn chùn chùn, quá yếu,lại chưa quen mở…
(2) Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọnnhện chưa trả được thì đã chết.Nhà Trò ốm yếu kiếmkhông đủ ăn,không trả được nợ.Bọn nhện đã đánh NhàTrò,lần này,chúng định chặn đường bắt,vặt chân,vặtcánh,ăn thịt Nhà Trò
(3)Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu
- Cử chỉ: “ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò đi ”
- HS phát biểu
- 3 HS đọc, lớp theo dõi
Trang 2chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò
Lời của Dế Mèn
d.2/- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3 (Năm
trước … ăn thịt em) nhấn giọng ở những
từ ngữ : mất đi, thui thủi, ốm yếu, chẳng
đủ, nghèo túng, bắt em, đánh em, vặt
chân, vặt cánh, xoè cả, đừng sợ, cùng
với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn hiếp.
4/ Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà
luyện đọc thêm
- Chuẩn bị bài “Mẹ ốm”
- HS đọc theo cặp
- Thi đọc cá nhân (4em)
- HS phát biểu: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp, biết bênh vực người yếu
- HS lắng nghe
Tốn:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc, viết được các số đến 100000
- Biết phân tích cấu tạo số
- Làm được BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - HS : bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Ôn lại cách đọc số, viết số và
các hàng
a) GV viết số 83251 và gọi HS rồi nêu rõ chữ
số ở các hàng
b) Tương tự như trên với các số 83001; 80201;
GV gọi một HS đọc đề bài
Bài toán yêu cầu gì?
Yêu cầu HS Nhận xét , tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số a)
Cho HS làm miệng tiếp sức
- HS đọc và nêu
- 3 HS đọc và nêu
Trang 3GV Nhận xét , gọi HS đọc dãy số.
Cho HS làm tương tự với dãy số b)
Bài tập 2:
GV treo bảng phụ có kẻ Bài tập 2
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS phân tích mẫu
Gọi HS làm bài trên bảng phụ
GV sửa bài và lưu ý HS cách đọc ( 70008 đọc
là “ bảy mươi nghìn không trăm linh tám”)
Bài tập 3: (a)Viết được 2 số; b) dòng 1)
GV gọi một HS đọc đề bài và bài mẫu ở câu
a
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài Nhận xét, ghi điểm và chấm một
số vở
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài .
Yêu cầu bài toán?
Làm thế nào tính được chu vi hình đã cho?
GV cho HS làm vào vở.
Gọi HS trình bày.
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Kết luận: Chu vi của ABCD:
1 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài: “ôn tập các số đến 100 000 tiếp theo”
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
- HS khá giỏi làm BT5.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS : bảng con
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng đọc các số: 79 231; 25 030; 56 721; 98 005
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1: (cột 1)
GV gọi một HS đọc đề bài
HS dưới lớp làm vào bảng con
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 2 a
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc
Cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, Nhận xét , chấm một số vở làm
nhanh
Bài tập 3: (dòng 1,2)
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách so sánh hai số 5870 và
5890
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh
Bài tập 4.b:
GV gọi một HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự giải bài vào vở GV chấm một
số vở làm nhanh nhất
GV sửa bài, gọi HS đọc lại dãy số theo thứ
tự
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Bài tập 5:
Gọi HS nêu yêu cầu bài toán
Hướng dẫn cách làm.
Yêu cầu trình bày , GV cho HS làm bài vào vở
- Nghe -
3 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài “Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp theo)
Luyện từ và câu:
Cấu tạo của tiếng
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Trang 5- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu,vần,thanh) – ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)
- Giải được câu đố ở BT2 (mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a/ Giới thiệu bài: nêu MĐYC tiết học
b/.Phần nhận xét
Ý 1:Yêu cầu HS nhận xét số tiếng trong câu tục
ngữ:
Bầu ơi thưong lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
Cho HS đọc yêu cầu của ý 1 + đọc câu tục ngữ
GV:Ý 1 cho 2 câu tục ngữ.Các em có nhiệm vụ
đọc thầm và đếm xem 2 câu tục ngữ đó có bao
nhiêu tiếng
- Cho HS làm việc
Cho HS làm mẫu dòng đầu
Cho cả lớp làm dòng 2
GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng.
Ý 2:Đánh vần tiếng:
Cho HS đọc yêu cầu của ý 2
GV giao việc :Ý 2 yêu cầu các em đánh vần
tiếng bầu.Sau đó,các em ghi lại cách đánh vần
vào bảng con
Cho HS làm việc
GV nhận xét và chốt lại cách đánh vần
đúng(vừa đánh vần vừa ghi lên bảng)
bờ-âu-bâu-huyền-bầu.
Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:
Cho HS đọc yêu cầu của ý 3
GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ rõ
tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
Cho HS làm việc
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3
phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền).
Ý 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại của
hai câu tục ngữ và rút ra nhận xét:
Cho HS yêu cầu của ý 4
- HS lắng nghe
-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo
HS theo dõi và thực hiện
-2 HS đếm thành tiếng dòng đầu
Kết quả:6 tiếng.
-Cả lớp đếm thành tiếng dòng 2
Kết quả:8 tiếng
-HS đánh vần thầm
-1 HS làm mẫu:đánh vần thành tiếng.-Cả lớp đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
Trang 6GV giao việc : Ý 4 yêu cầu các em phải tìm các
bộ phận tạo thành các tiếng còn lại trong 2 câu
ca dao và phải đưa ra được nhận xét trong các
tiếng đó, tiếng nào có đủ 3 bộ phận như tiếng
bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ phận?
- Cho HS làm việc: GV giao cho mỗi nhóm
phân tích 2 tiếng, theo mẫu:
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt lại :
Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có
âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ
phận : âm đầu, vần, thanh
Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt
buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt
buộc phải có mặt
Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,
còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía
trên hoặc phía dưới âm chính của vần
c/.Ghi nhớ
Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
d/ Phần luyện tập :
* BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng
+ ghi kết quả phân tích theo mẫu
Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục
ngữ
Cho HS làm việc:GV cho mỗi bàn phân tích một
tiếng
Cho HS lên trình bày kết quả
GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
*BT2:Giải câu đố
Cho HS đọc yêu cầu,làm bài,trình bày
GV chốt lại:chữ sao
4/ Củng cố,dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà học phần ghi nhớ Chuẩn bị bài
sau “Luyện tập về cấu tạo của tiếng"
- Cho các HS trình bày miệng tại chỗ.-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to lớp lắng nghe
-HS làm việc theo nhóm
-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét-Cả lớp đọc thầm
-3 HS đọc
-1HS đọc to,lớp lắng nghe
-HS làm việc cá nhân
-Mỗi bàn 1 đại diện lên làm bài
-Lớp nhận xét
-HS cả lớp đọc thầm
-Làm bài cá nhân;lần lượt trình bày
Tâp làm văn:
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhôù)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1,2 nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 1 (phần nhận xét)
Trang 7- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện : Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV để củng cố nề nếp học tập cho hs
3 Bài mới:
a/-Giới thiệu bài: nêu MĐYC của tiết học
b/- Hoạt động 1: Nhận xét
*Bài 1: - Gọi 1 hs đọc yêu cầu và nội dung bài
- Gọi 1 hs khá, giỏi kể lại câu chuyện Sự tích hồ
Ba Bể
- GV chia lớp làm 4 tổ Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy
khổ to rồi yêu cầu cả tổ thực hiện 3 nội dung của
bài tập
- Gọi đại diện các tổ lên bảng trình bày ý kiến
của tổ
- GV cúng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
*Bài 2: Gọi 1 hs đọc toàn đoạn văn yêu cầu của
bài Hồ Ba Bể, suy nghĩ trả lời câu hỏi sau :
-Bài văn có nhân vật không?
-Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân
vật không?
-Vậy bài văn có phải là bài văn kể chuyện
không?
- Gv chốt ý đúng
*Bài 3: Cho hs trả lời câu hỏi
Theo em thế nào là kể chuyện ?
c/- Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi 3-4 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK (Nhắc
các em cần phải thuộc lòng)
- Cho hs lấy thêm ví dụ
d/- Hoạt động 3: Luyện tập
* Bài 1:
Gọi 1 hs đọc yêu cầu, sau đó cho hs kể theo cặp
Cho 1 số hs thi kể câu chuyện
- Chia nhóm 4, cả nhóm làm, cử thư ký viết
- Trình bày ý kiến
- HS đọc yêu cầu và TL:
- không có nhân vật
-không có các sự việc xảy ra với nhân vật.-Đây không phải là bài văn kể chuyện
-1 hs đọc, 3-4 hs trả lời
- 2 hs nêu ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: “Nhân vật trong truy
………
Thứ tư ngày 17 tháng 8 năm 2011
Trang 8Tập đọc :
Mẹ ốm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,tình cảm
- Hiểu nghĩa các từ: cơi trầu, y sĩ
- Hiểu ND bài:Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm.(trả lời được các CH1,2,3; thuộc ít nhất 1 khổ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu,khổ thơ hướng dẫn HS đọc thuộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/- Ôn định :
2/- KTBC: Kiểm tra 2 HS
HS 1:Đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu(đọc
từ đầu đến chị mới kể)
H:Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất
yếu ớt.
HS 2:Đọc đoạn còn lại của bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu.
H:Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp,đe doạ như thế
Cho HS đọc cả bài
Cho HS đọc 7 khổ thơ
Luyện đọc những từ ngữ khó đọc:chẳng, giữa,
sương, giường, diễn kịch
Cho HS đọc 7 khổ thơ
Cho HS giải nghĩa từ
GV giải nghĩa thêm Truyện Kiều.
GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt
c/- Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm khổ thơ 1, 2 + TLCH
H: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều
gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Cho cả lớp đọc thầm khổ thơ 3 + TLCH
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào?
-HS đọc bài
-HS trả lời
HS đọc bài-HS trả lời
- HS lắng nghe
1HS đọc cả bài
HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ
HS đọc cá nhân
HS đọc nối tiếp.Mỗi em đọc một khổ thơ
HS giải nghĩa từ
HS lắng nghe
-Cả lớp đọc thầm
-Những câu thơ cho biết mẹ của Trần Đăng Khoa bị ốm: Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được Ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm lụng được.-HS đọc thầm và TL:
-Thể hiện qua các câu thơ :”Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm.Người cho trứng, người chocam và anh y sĩ đã mang thuốc vào…
Trang 9- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ + TLCH :
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ.
d/- HD đọc diễn cảm và học thuộc:
* Luyện đọc diễn cảm
- Cho 3 HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4,5
* Học thuộc lòng bài thơ
- Cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi đọc thuộc
4/- Củng cố, dặn dò:
-Em hãy nêu ND của bài
-GD HS lòng kính yêu mẹ
- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau “Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo)”
- HS đọc thầm toàn bài thơ + TL :-Bạn nhỏ rất thương mẹ:
+Nắng mưa … chưa tan +Cả đời … tập đi +Vì con…nếp nhăn-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khỏe dần dần …
-Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa đối với mình:Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- 3 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đọc theo cặp, thi đọc 3 em
- HS đọc nhẩm + thi đọc thuộc trước lớp
- HS trả lời: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ
- Tính được giá trị của biểu thức
- HS khá giỏi thực hiện BT4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ, HS : vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài 2b của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
a/- Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100000
(tiếp theo)
b/- Hướng dẫn HS ôn tập:
* Bài tập 1: (tính nhẩm)
GV gọi một HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- Đọc
Trang 10GV treo bảng phụ có nội dung bài toán, HS
dưới lớp làm vào bảng con
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép tính
cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh ( KQ:59 200 ; 21 692 ; 52260 ; 13008)
* Bài tập 3 (a,b)
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nhắc lại cách thực hiện tính giá trị
biểu thức
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh (KQ: a) 6616 ; b) 3400 )
Bài tập 4:
GV gọi một HS đọc đề bài
Gọi HS nêu quy tắc tìm số hạng, số bị trừ,
thừa số, số bị chia chưa biết.
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm
nhanh
4 Củng cố :
Cho HS tự nêu lại những kiến thức đã được ôn
tập trong bài học
5 dặn dò:
GV nhận xét tiết học; làm bài tập 2a ở nhà;
chuẩn bị bài “Biểu thức có chứa một chữ”
- Làm bài
- Ngheb) 21 000 x 3 = 63 000
9000 – 4000 x 2 = 1000 (9000 – 4000) x 2 = 10 000
Mục đích – yêu cầu:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) thep bảng mẫu ởBT1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3
- Nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4); giải được câu đố ở BT5.
II Đồ dùng dạy học:
Trang 11- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn đinh:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng phân tích 3 bộ phận của tiếng rồi ghi kết quả vào bảng câu sau:”Lá lànhđùm lá rách”
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của tiết học
b.Luyện tập :
Bài 1:
Gọi 1 hs đọc nội dung bài tập(cả ví dụ)
- Cho hs làm việc cá nhân (điền vào bảng có
sẵn)
Kết luận: Gọi hs nhắc lại: Tiếng gồm những bộ
phận nào?
Bài 2:
Gọi hs đọc y/c, gv hướng dẫn làm bài theo cặp
để tìm hai tiếng có vần giống nhau
Kết luận: Hai tiếng có vần giống nhau như:
hoài – ngoài gọi là hai tiếng bắt vần với nhau
Bài 3:
Gọi hs đọc y/c của bài
- Cho hs làm nhanh trên bảng lớp
- Cho hs viết vào vở câu lời giải đúng
Bài 4:
Cho hs làm bài rồi phát biểu ý kiến cùng hs
chốt lại lời giảng đúng.(Hai tiếng bắt vần với
nhau là 2 tiếng có phần vần giống nhau hoàn
toàn hoặc không hoàn toàn)
Bài 5:
Gọi hs đọc y/c bài và câu đố
Gợi ý: Đây là câu đố chữ ghi tiếng nên cần tìm
lời giải là các chữ ghi tiếng.
- Bớt đầu = bớt âm đầu
- Bớt đuôi = bỏ phần âm cuối
Cho hs viết kết quả ra nháp, trình bày.
4.Củng cố, dặên dò:
Tiếng có cấu tạo như thế nào?
Trong 1 tiếng những bộ phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ
- Dặn về nhà: Xem trước bài “MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết” tra từ điển hs để nắm nghĩacác từ BT2 (nhân dân, nhân hậu, nhân ái, công nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài)
Tốn:
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài của bài trước
GV nhận xét bài cũ, ghi điểm cho HS
3 Bài mới:
a/- Giới thiệu bài: nêu mục tiêu của tiết học
b/- Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức có chứa
một chữ
* Biểu thức có chứa một chữõ
GV nêu ví dụ trình bày ví dụ trên bảng
GV đặt vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong ví
dụ, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức
3 + a
GV nêu vấn đề: Nếu thêm a quyển vở , Lan có
tất cả bao nhiêu quyển vở?
( 3 + a quyển)
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa một
chữ, chữ ở đây là chữ a
* Giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
GV yêu cầu HS tính
Nếu a = 1 thì 3 + a = + =
GV nêu: 4 là giá trị của biểu thức 3 + a
Tương tự GV cho HS làm việc với các trường
hợp a = 2, a = 3
Kết luận :
Nhận xét mỗi lần ta thay chữ a bằng số ta tính
được một giá trị của biểu thức 3 + a
c/-Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài tập 1:
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV cho HS làm bài vào vở
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Gọi HS nhắc lại
* Bài tập 2.a;
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV treo bảng phụ và cho HS làm thi
GV sửa bài, Nhận xét, tuyên dương đội thắng
*Bài tập 3.b:
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
Gọi HS lên bảng làm bài
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò:
Trang 13GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà xem lại bài, làm bài tập, ghi nhớ
những nội dung vừa học Chuẩn bị bài sau”
Luyện tập”
- Nghe
Chính tả
Nghe-viết Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2)b và BT(3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/- KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới : - Giới thiệu bài : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc đoạn văn cần viết một lần
- GV đọc cho hs viết vào vở
- GV đọc cho hs soát lỗi
- Chấm một số vở của HS
- GV nêu nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập chính tả
Bài tập 2b :
- GV cùng cả lớp nhận xét bài, đưa ra lời giải
đúng
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch
bạch đi kiếm mồi
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
Bài tập 3a :
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV chốt lại lời giải đúng: cái la bàn
- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏitheo nội dung bài
- HS tự tìm và ghi ra những từ khó viết
- HS viết vào bảng con những từ khó
- HS viết vào vở-HS tự đổi vở kiểm tra lỗi của nhau
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào VBT
- Cả lớp sửa bài vào vở theo lời giải đúng
- HS trao đổi theo cặp và nêu ý kiến
- Cho hs viết vào vở theo lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học :
- Chuẩn bị bài : “Cháu nghe câu chuyện của bà”
Kể chuyện:
Sự tích Hồ Ba Bể
I Mục đích – yêu cầu :
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được toàn bộcâu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
Trang 14- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những conngười giàu lòng nhân ái.
- Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt).
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy học :
a/- Giới thiệu bài : “Sự tích hồ ba bể”
b/- Hoạt động 1 : GV kể chuyện Sự tích hồ Ba
Bể
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng bức
tranh minh hoạ phóng to trên bảng
c/- Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- GV chia HS theo nhóm
- cho HS kể chuyện trên lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét
d/- Trao đổi nội dung câu chuyện:
- Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể,câu chuyện còn nói với ta điều gì?
+ Theo em vì sao xảy ra lũ lụt? Cần phải làm
gì để khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra?
4/- Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học + chuẩn bị bài sau “ Kể
chuyện đã đọc, đã nghe”
- HS nghe sau đó giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe và nhìn tranh
- HS đọc
- HS kể trong nhóm
- HS kể chuyện trước lớp
-TL: Câu chuyện còn ca ngợi những con ngườigiàu lòng nhân ái và khẳng định người giàulòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
+ Cần phải BVMT.Các việc làm: trồng cây gây
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câu chuyện Ba anh em (BT1, mục III)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhân vật (BT2, mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15H: Bài văn kể chuyện khác bài văn không kể chuyện ở những chỗ nào?
3 Bài mới:
a- Giới thiệu bài:nêu MĐYC của tiết học
b-Hoạt động 1: Nhận xét
*Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu sau đó gọi hs nói tên
những truyện các em vừa
- Cho hs làm bài vào vở tìm nhân vật là người,
là vật
- GV cùng hs sửa bài Chốt lại lời giải đúng
*Bài 2:
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài Yêu cầu hs trao
đổi theo cặp nhận xét về tính cách của nhân
vật Dế Mèn và Hai mẹ con bà nông dân
- Gọi hs khác bổ sung
- GV kết luận nội dung bài tập 1,2
c-Hoạt động 2: Ghi nhớ
- Gọi 3-4 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
(Nhắc các em cần phải thuộc lòng)
d-Hoạt động 3: Luyện tập
*Bài 1:
Gọi 1 hs đọc nội dung bài tập 1 ( Đọc cả câu
chuyện )
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại, quan sát tranh
minh hoạt để thấy hành động rất khác nhau
của 3 anh em sau bữa ăn
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp trả lời CH :
+Nhân vật trong câu chuyện là những ai?
+Bà nhận xét về tính cách từng nhân vật như
thế nào?
+Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính
cách từng nhân vật? Vì sao bà có nhận xét như
vậy?
- GV chốt ý
* Bài 2:
Gọi hs nêu nội dung
- Gv hướng dẫn cách làm bài Cho cả lớp thi kể
, gọi hs nhận xét cách kể của từng bạn
- HS lắng nghe
- 2 hs nêu và nói tên truyện vừa học: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể
- HS làm vở, 2 hs làm phiếu dán bảng:
+ Nhân vật là người: Hai mẹ con bà goá, bà cụ ăn xin, những người dự lễ hội
+ Nhân vật là vật: Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện, giao long
- 1 HS đọc, trao đởi theo cặp, trình bày
+ Dế Mèn: khẳng khái,có lòng thương người , ghét áp bức bất công
+ Mẹ con bà nông dân: giàu lòng nhân hậu
- 3-4 hs đọc
- 1 hs đọc
- Lớp đọc thầm , quan sát
- Trao đổi theo cặp+TL
- Ni-ki-ta;Gô-sa; Chi-ôm-ca và bà ngoại
-Ni-ki-ta chỉ nghĩ đến ham thích của riêngmình; Gô-sa lém lỉnh; Chi-ôm-ca nhân hậu,chăm chỉ
- Đồng ý Bà có nhận xét như vậy nhờ quan sáthành động của mỗi cháu
- Hs nêu
- Thi kể chuyện trước lớp nhận xét kể
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc hs học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài: “Kể lại hành động của nhân vật”
Trang 16Tốn:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS :Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS lên bảng làm bài tính giá trị của biểu thức a + 18 biết a = 1; a = 6; a = 8
GV nhận xét, ghi điểm cho HS
GV gọi một HS đọc đề bài và mẫu
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS làm bài
HS làm bài và nêu kết quả
GV ghi kết quả
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
*Bài tập 2:(2 câu)
GV gọi một HS đọc đề bài
GV cho HS làm bài vào vở
GV sửa bài, nhận xét, chấm một số vở làm nhanh
Gọi HS nêu lại bài làm
*Bài tập 4: (thực hiện 1 trong 3 trường hợp)
GV gọi một HS đọc đề bài
Yêu cầu HS nêu quy tắc tính chu vi hình vuông
Hướng dẫn HS cách trình bày bài làm
GV cho HS làm bài vào vở và trình bày
GV cùng HS nhận xét Chốt lời giải đúng
Trang 17GV treo bảng phụ và cho HS làm bài thi.
GV Nhận xét , sửa bài, tuyên dương đội thắng
4 Củng cố dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà xem lại bài, ghi nhớ những nội dung vừa học
Dặn HS về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau “Các số cĩ
- Tạo mơi trường học tập tích cực,tự giác và thân thiện
- Giúp HS tự tin hơn
- Nhắc nhở HS chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ
- Duy trì các nề nếp và các nội quy, quy định
- Nhắc nhở HS vệ sinh thân thể,trường lớp sạch sẽ
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối,bất hạnh
II ĐỒ DÙNG: -Tranh trong SGK
Trang 18
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu
hỏi :
II Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đoc từng đoạn
-Kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ và phát âm
đúng các từ ngữ : nặc nô, co rúm lại,béo múp béo
míp, quang hẳn; đọc đúng các câu hỏi, câu cảm và
nắm nghĩa các từ ngữ: chóp bu,nặc nô (SGK)
- hỏi câu 4: Em thấy có thể tặng cho Dế Mèn danh
hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây:Võ sĩ,tráng
sĩ,chiến sĩ, hiệp sĩ,dũng sĩ,anh hùng ?
Sau đó trao đỏi thảo luận, chọn danh hiệu thích hợp
cho Dế Mèn (GV giúp HS nhận ra ý nghĩa mỗi danh
hiệu :
+Võ sĩ +Tráng sĩ: +Chiến sĩ +Hiệp sĩ: +Dũng sĩ:
+Anh hùng )
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm :
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.GV theo
dõi, khen ngợi những HS đọc tốt
+GV đọc mẫu đoạn văn
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tổ chức cho 4 nhóm HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Nghe giới thiệu
-Từng HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 lượt
-Kết hợp quan sát tranh minh hoạ ở SGK và nắm nghĩa các từ ngữ :chóp bu,nặc nô (xem phần chú giải ở SGK )
-2HS đọc cả bài
-Nghe GV đoc diễn cảm
- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp kín
…
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- +Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi,lời lẽ rất oai,giọng thách thức của một kẻ mạnh … + Thấy nhện cái xuất hiện,vẻ đanh đá, nặc
nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh:…
-HS đọc đoạn
- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện nhận thấy chúng hành động hèn
hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ,đồng thời đe doạ chúng
-2HS đọc câu hỏi 4 ,thảo luận,chọn danh hiệu dặt cho Dế Mèn ,có thể dẫn đên kết luận :
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là danh hiệu hiệp
sĩ, bỡi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ,
kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công; che chở , bênh vực, giúp đỡ người yếu
-Từng cá nhân HS nối tiếp nhau đọc -Theo dõi, nhận biết cách đọc diễn cảm.-Luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện thi đọc diễn cảm đoạn văn vừa luyện,cả lớp theo dõi,nhận xétbình chọn người đọc tốt nhất đẻ tuyên dương
- HS nêu
Trang 19Ôn tập các số đến 100 000
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có sáu chữ số
II.ĐỒ DÙNG:
- Bảng số trang 8 SGK ghi sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- Nêu cách tìm chu vi hình vuông ?
- Tính : 168 – m x 5 với m = 9 ?
- Nêu nhận xét chung
II.Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : Nêu đề bài
các cột tương ứng Cho HS đếm số lượng ở mỗi cột ,
GV ghi xuống dưới Cho HS xác định lại số này có
bao nhiêu trăm nghìn , chục nghìn,nghìn ,…Viết và
đọc số đó
- Tương tự như vậy, thành lập thêm vài số khác
- Thực hiện ngược lại: GV nêu số ,cho HS ghi số
trăm nghìn , chục nghìn ,nghìn , trăm , chục , đơn vị
lên bảng số vào các cột tương ứng
+ Cột trăm có 2 trăm + Cột chục có 1 chục + Cột đơn vị có 4 đơn vị + Số này có 3 trăm nghìn , 1 chục nghìn ,
3 nghìn , 2 trăm , 1 chục và 4 đơn vị + Viết là : 313 214
+ Đọc là : Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn
- Thực hiên như trên với số 432 516
- Thực hiện ngược lại với các số : 234 514 ,
135624
-Viết lên bảng con và đọc số :523 453
Trang 20- Điền số thích hợp vào cột theo mẫu
- Đọc nối tiếp 4 HS một lượt – Đọc 5 lượt
- Viết vào vở các số : 63 115 , 723 936 , 943
103, 860 372
- 3 HS
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011 TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: HS
- Củng cố cách đọc và viết các số có sáu chữ số
- Rèn kĩ năng viết và đọc đúng các số có tới sáu chữ số ( cả các trường hợp có các chữ số 0 )
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I Kiểm tra:
- Viết lên bảng các số: 612 347 , 875 260, 342
547 cho HS đọc
- Đọc 4 số bất kì,mỗi số có 6 chữ số cho HS
cả lớp viết lên bảng con
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ôn lại hàng :
- Giúp HS ôn lại các hàng đã học;quan hệ giữa
đơn vị hai hàng liền kề
- Viết lên bảng :825 713 , cho HS xác định các
Bài 3a,b,c: Cho HS tự làm bài.Sau đó từng
HS lên bảng ghi số của mình.Hướng dẫn cả
lớp nhận xét
Bài 4a,b: Cho HS tự nhận xét quy luật viết
tiếp các số trong từng dãy số Sau đó thống
nhất kết quả
III Củng cố ,dặn dò :
- 3 HS nối tiếp nhau đọc các số (3 lượt )
- Cả lớp viết số lên bảng con
- Ghi đề bài -Trao đổi nhóm đôi ,nêu rõ mối quan hệ giữa các hàng VD:10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn ………
- Từng HS nêu được : Hàng trăm nghìn : 8 ,hàng chục nghìn : 2,hàng nghìn : 5 ,………
- 5 HS một nhóm đọc nối tiếp nhau
4 nhóm đọc
- Từng HS tự làm ,3HS đoc kết quả,cả lớp nhận xét chữa chung
- HS đọc nối tiếp nhau ,VD: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba , chữ số 5 thuộc hàng nghìn
Trang 21- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
II ĐỒ DÙNG: - phiếu học tập ghi sẵn bài tập 1:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Cho Hs làm bài tập :
- Viết những từ có 1 tiếng chỉ người trong gia
- Phát phiếu học tập cho 4 nhóm,yêu cầu các
nhóm ấy thực hiện bài tập trên phiếu
- Cho đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết
- Cho HS chữa bài theo lời giải đúng
Bài tập 2: Tiến hành thực hiện như bài tập 1 -
HS làm bài ở bảng ( thay vì làm ở phiếu như bài
1 )
Bài tập 3: Đặt câu với 1 từ ở bài tập 2
- Hướng dẫn: Mỗi em đặt câu với 1 từ thuộc
nhóm a ( nhân có nghĩa là người) và 1 từ ở
nhóm b ( nhân có nghĩa là lòng thương người )
- Cho HS làm bài Gọi 4 HS đọc bài làm,cả lớp
nhận xét
- Cho HS tự liên hệ chữa bài
Bài tập 4: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 em trao đổi
nhanh về 3 câu tục ngữ rồi nêu rõ nội dung
- 2 HS làm bài ở bảng lớp,cả lớp viết vào vở ( mỗi em phải ghi được ít nhất 4 từ :
+ cô ,dì , chú , mợ ,…
+ ông , cậu , anh , tía,… )
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập rồi thảo luận làm bàitập và nhận xét , chữa bài theo hướng dẫn của
GV Kết quả tìm được :a) lòng nhân ái,lòng vị tha,tình thân ái,tình thương mến,yêu quý,xót thương,đau xót,tha thứ,độ lượng,bao dung,thông cảm ,đồng cảm b) hung ác,nanh ác,tàn ác,tàn bạo,cay độc,ác nghiệt,hung dữ,dữ tợn,dữ dằn ,…
c)cứu giúp,cứu trợ,ủng hộ,hỗ trợ,bênh vực,bảo vệ,che chở,che chắn,nâng đỡ,…
d) ăn hiếp,hà hiếp,bắt nạt,hành hạ,đánh đập,…
- Thực hiện bài tập rồi chữa bài Kết quả đúng :a)Từ có tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân,công nhân,nhân loại,nhân tài
b) Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người :nhân hạu,nhân ái,nhân đức,nhân từ
- Thực hiện bài tập đặt câu VD:
+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng (a) + Anh ấy là một nhân tài của đất nước( a ) + Bác Hồ có lòng nhân ái bao la ( b ) + Bà em là người rất nhân từ, độ lượng(b)
- Thảo luận ,nêu được :a) Khuyên người ta sống hiền lành,nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.b) Chê người có tính xấu,ghen tị khi thấy ngườikhác được hạnh phúc,may mắn
c)Khuyên người ta đoàn kết với nhau,đoàn kết tạo nên sức mạnh
Trang 22khuyên bảo,chê bai trong từng câu.GV hướng
dẫn HS nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
III Củng cố,dặn dò :
- Các em vừa luyện tập thực hành các từ ngữ nói
về chủ đề gì ? Chủ đề này khuyên ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học,dặn HS học thuộc 3 câu tục
II ĐỒ DÙNG: - phiếu học tập ghi sẵn các câu hỏi của phần nhận xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
-Thế nào là kể chuyện ?
- Nhân vật trong truyện là những ai ?
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài : “ Kể lại hành động của nhân
vật”
2/ Phần nhận xét :
a) HĐ1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không
- Gọi 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) HĐ 2 : Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu 2,3 ( trang 21 -SGK )
+ Gọi 1HS giỏi lên bảng thực hiện thử một ý
của BT 2:
Ghi lại vắn tắt một hành động của cậu bé bị điểm
không
+ GV nhận xét bài làm của em HS.Lưu ý nhấn
mạnh đối với yêu cầu này chỉ cần ghi vắn tắt
- Làm việc theo nhóm : Chia lớp thành 4
nhóm,phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập đã
chuẩn bị sẵn Các nhóm họp,thảo luận ghi vắn tắt
câu trả lời lên phiếu
- HS có thể ghi vắn tắt : thể hiện tính trung thực
3/ Phần ghi nhớ : Cho HS đọc phần ghi nhớ
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Ghi đầu bài
-2 HS đọc bài ( chú ý đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật , đọc diễn cảm chi tiết gây bất
ngờ,xúc động : Thưa cô,con không có ba – với
Giờ làm bài : nộp giấy trắng.
- Các nhóm HS tổ chức thảo luận ,rồi ghi lên phiếu học tập để trình bày và diễn giải trước lớp
- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả
* Mỗi hành động trên của cậu bé nói lên tình yêu
Trang 234/ Phần luyện tập :
- Cho HS đoc,tìm hiểu nội dung bài tập
- Giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích
- Khi kể chuyện,cần chú ý điều gì?
- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị
cho bài sau
- Nhận xét tiết học
với cha,tính cách trung thực của cậu
- 2,3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung phần ghi nhớ ở trang 21 SGK
-1 HS đọc nôi dung bài tập,cả lớp đọc thầm
- Theo dõi nắm yêu cầu của bài và cách làm bài
- Vài HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ ở SGK
Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ :Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước.Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh , chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông
- Học thuộc lòng 10 dòng đầu
II.ĐỒ DÙNG:- Tranh ở SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn đọc :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
I.Kiểm tra: Bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
-Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài văn
- Hỏi: Em nhớ nhất hình ảnh nào về Dế Mèn ? Vì
sao ?
- Nhận xét,đánh giá từng HS
II.Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài :
a)Luyện đọc: Cho HS tiếp nối nhau đoc từng
đoạn thơ
-Treo bảng phụ có phần hướng dẫn đọcc để minh
hoạ hướng dẫn
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú
thích cuối bài đọc (đô trì,độ lượng,đa tình,đa
mang).Giải nghĩa thêm những từ ngữ;
+ Vàng cơn nắng,trắng cơn mưa : + nhận
mặt :,…
- Gọi 1-2 HS đọc cả bài
- 3 HS đoc bài
- HS nêu
- Mở SGK trang 19,xem tranh
- Lần lượt đọc nối tiếp từng đoạn ( đọc 2 lượt )
- Kết hợp rèn luyện phát âm, ngắt hơi theo hướng dẫn của GV
- Đọc lướt tìm hiểu nghĩa các từ chú giải ở cuối bài
- Nắm thêm nghĩa các từ mới
- 2 HS khá đọc cả bài
Trang 24- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần
b) Tìm hiểu bài:
Câu 1: Vì sao tác giả yêu tuyện cổ nước nhà?
Câu 2 : Bài thơ gợi cho em nhớ đén những truyện
cổ nào ?
- Em hãy kể sơ lược nội dung hai truyện đó
Câu 3 : Tìm thêm mhững truyện cổ khác thể hiện
lòng nhân hậu của người Việt Nam ta
Câu 4 : Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Chọn đoạn 1 và đoạn 2 (10 câu đầu ) HD đọc
diễn cảm
+ GV đọc diễn cảm mẫu
+ Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
III.Củng cố - Dặn dò:
- Hỏi HS : Em có thích truyện cổ không ? Em
thích truyện cổ nào nhất? Vì sao ?
- Chuẩn bị bài sau : Thư thăm bạn - Nhận xét tiết
học :
- Theo dõi GV đọc diễn cảm
- Thảo luận, trao đổi nêu được các ý :
1)…rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa , giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông:
…
2) Đó là các truyện :
- Tấm Cám - Đẽo cày giữa đường
- Nêu sơ lược nội dung hai truyện này
3) Tuỳ HS tìm nêu,VD: những truyện cổ Việt Nam như : Sự tích hồ Ba Bể, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh ,…
4) …truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau
-3 HS tiếp nối đọc bài thơ
- Luyện đọc diễn cảm 10 câu thơ ở đoạn 1 và đoạn 2 theo hướng dẫn đọc của GV
I.MỤC TIÊU: Giúp HS nhận biết được :
- Lớp đơn vị gồm ba hàng : hàng đơn vị ,hàng chục , hàng trăm ; lớp nghìn gồm ba hàng : hàng nghìn , hàng chục nghìn , hàng trăm nghìn
- Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số
- Viết số thành tổng theo hàng
II ĐỒ DÙNG:
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
I.Kiểm tra:
- Đọc các số sau 1567 ,23478,76500 và cho biết
chữ số 7 ở mỗi số trên thuộc hàng nào?
- Đọc cho HS viết các số : 306 521 ,45 875, 284
150
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2 / Giới thiệu lớp đơn vị , lớp nghìn :
-Hãy kể tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ
- Vài HS nhắc lại
Trang 25thành lớp đơn vị
+ Hàng ngìn,hàng chục nghìn,hàng trăm nghìn
hợp thành lớp nghìn
- Viết số 321 vào cột số rồi cho HS lên bảng
viết từng chữ số vào các cột ghi hàng
- Tiến hành tương tự với các số 654 000, 654 321
-Lưu ý HS : Khi viết các chữ số vào cột ghi
hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn
( từ phải sang trái ) Khi viết các số có nhiều
chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai
lớp hơi rộng hơn một chút
3 / Thực hành :
Bài 1: - Cho HS quan sát và phân tích mẫu ở
SGK rồi nêu kết quả các phần còn lại
Bài 2: a ) Viết lên bảng số 46 307.Chỉ lần lượt
vào các chữ số 7,0,3,6,4 cho HS nêu tên hàng
tương ứng và xác định yêu cầu 2 của bài tập
- Hướng dẫn HS làm tương tự với các số còn
- 2 HS thực hiện như trên
- Từng nhóm 4 HS , mỗi HS nêu một số
- 1 HS nêu: chữ số 7 thuộc hàng đơn vị, chữ số 0thuộc hàng chục,…Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị
- HS tự làm ở vở ,kết quả :
7 000 ; 70 000 ; 70 ; 700 000 -Bài 3: 503 060 = 500 000 +3 000 +60
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- 1 HS làm lại bài tập 2 trang 17 SGK
- 1 HS làm bài tập 3 ( đặt 1 câu )
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Phần nhận xét :
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập
1(mỗi em1 ý) rồi nêu nhận xét về tác dụng của
- 2 HS
- Ghi bài vào vở
- HS1 đọc câu a, nêu: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ.Ở trường hợp
Trang 26dấu hai chấm trong các câu đó Gợi ý thêm :
Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là điều gi? Ở
từng trường hợp , dấu hai chấm được dùng kết
hợp với những dấu câu nào ?
- Cho HS cả lớp đọc thầm từng đoạn văn, trao
đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu
văn
Bài tập 2: GV lưu ý HS :
+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật có thể dùng
dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc
dấu gạch đầu dòng ( nếu là những lời đối
- Mời 3 HS trình bày bài trước lớp ,giải thích
tác dụng của từng dấu hai chấm trong mỗi
- 3 HS nối tiếp nhau đoc phần ghi nhớ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 1 a) + Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu dòng ) có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật “tôi” + Dấu hai chấm thứ hai ( phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo
b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước.Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.Cả lớp đọc thầm
+ Thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập:
- VD: Bà già rón rén đến chỗ chum nước, thò tay vào chum,cầm vỏ ốc lên và đập vỡ tan Nghetiếng động,nàng tiên giật mình , quay lại Nàng chạy vội đến chum nước nhưng không kịp nữa rồi: vỏ ốc đã vỡ tan Bà lão ôm lấy nàng tiên, dịudàng bảo:
- Con hãy ở lại đây với mẹ !
………
- 2 HS nêu lại phần ghi nhớ
TOÁN:
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
- Củng cố cách tìm số lớn nhất,bé nhất trong một nhóm các số
Trang 27- Xác định được số lớn nhất ,số bé nhất có ba chữ số ; số lớn nhất , số bé nhất có sáu chữ số
II ĐỒ DÙNG:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Hỏi HS :
- Trong các số có 6 chữ số có những lớp
nào ? Ở mỗi lớp có những hàng nào ?
- Đọc các số sau và nêu rõ mỗi chữ số thuộc
hàng nào , lớp nào : 256 853 ; 164 079 ?
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
Bài 1: Cho HS nhắc lại cách so sánh 2 số có
nhiều chữ số rồi so sánh các số trên bảng con
Sau mỗi phần, mời HS nêu kết quả và giải
+ …đọc và nêu được theo yêu cầu
- Vài HS nêu lại kết luận
- Thực hiện phép so sánh ở bảng con :
693 251 < 693 500
- Giải thích được : Ta so sánh các chữ số cùng hàng với nhau , vì cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng nhau ( đều là 6 ) nên ta so sánh đến cặp chữ
số ở hàng chục nghìn ,cặp số này cũng bằng nhau ( đều là 9 ) ,ta so sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng nghìn , cặp số này cũng bằng nhau ( đều là 3 ) ,ta
Trang 28CHÍNH TẢ:
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC Phân biệt s/x hoặc ăn/ăng
I.MỤC TIÊU: HS
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học “
- Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm dễ lẫn : s / x
II ĐỒ DÙNG: Phiếu học tập ghi sẵn nội dung bài tập 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: 1 HS đọc cho hai bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm đầu là
l/n trong BT2, tiết chính tả trước
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Đọc toàn bài chính tả một lượt
- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết Chú ý
tên riêng cần viết hoa( Vinh Quang , Chiêm Hoá,
Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh,Hanh ), con số
( 10 năm, 4 ki – lô – mét) từ ngữ dễ viết sai( khúc
khuỷu, gập ghềnh, liệt, vượt suối)
- Đọc từng câu cho HS viết chính tả,mỗi câu đọc 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Đồng thời dán 2 phiếu học tập đã chuẩn bị lên
bảng lớp, mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh
- Cho 2 HS ở bảng, từng em đọc lại truyện sau khi
làm xong, sau đó nói về tính khôi hài của truyện
vui
- Chốt lại lời giải , kết luận bạn thắng cuộc
- Đáp án: + Lát sau-rằng- Phải chăng – Xin bà –
băn khoăn
không sao ! – để xem
+ Về tính khôi hài của truyện: ông
khách ngồi ở hàng đầu ghế tưởng rằng người đàn
bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi
Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng
hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
Bài tập 3: Tổ chức trò chơi thi giải nhanh câu đố
3a
- 1HS đọc, 2 HS viết bảng lớp,cả lớp viết bảng con
- Nghe giới thiệu bài
- Mở SGK trang 16 , theo dõi bài
- Đọc thầm toàn bộ bài viết theo hướng dẫn của giáo viên
- Cả lớp viết chính tả
- Từng cặp HS đổi vở cho nhau ,giúp nhau soát lỗi, đối chiếu SGK, tự sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- Đọc thầm bài tập 2
- Làm bài tập ở vở
- 2 HS đồng thời lên bảng làm bài tập trên phiếu học tập(viết lại những tiếng đúng ,gạch những tiếng sai )
- Từng HS đọc và giải thích bài làm của mình
- Cả lớp góp ý nhận xét,bình chọn người thắng cuộc
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
- Thực hiện trò chơi thi giải nhanh câu đố 3a :
Hai HS đọc câu đố
Cả lớp thi giải nhanh , viết đúng chính
tả lời giải câu đố :
+ Dòng thơ 1 : chữ sáo
Trang 29III Củng cố , dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tìm thêm 10 từ ngữ chỉ sự vật
có tiếng bắt đầu bằng s/x
( M:súng,xung phong,…) hoặc có tiếng chứa vần
ăn/ăng ( M : con trăn,mặt trăng ,…)
- Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và giải tiếp câu
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Oc đã đọc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II ĐỒ DÙNG: - Tranh trong SGK
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ĐỘNG DẠY - HỌC : NG D Y - H C : ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : ỌC :
I Kiểm tra: 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sự tích hồ Ba Bể rồi nêu ý nghĩa câu
chuyện
II Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Tìm hiểu câu chuyện :
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Cho cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ,lần lượt trả
lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi
đoạn :
Đoạn 1 : +Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
Đoạn 2 : Từ khi có Ốc bà lão thấy trong nhà có
+ Câu chuyện kết thúc thế nào ?
3/ Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
a) Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của
mình :
-Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em ?
- Dựa vào gợi ý ở 6 câu hỏi nêu trên,mời 1 HS
giỏi kể mẫu câu chuyện
- 2 HS kể chuyện rồi nêu được câu chuyện giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
- Nghe giới thiệu bài
- Theo dõi bài đọc
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài thơ
- 1 HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp đọc thầm rồi thảo luận tìm ý trả lời các câu hỏi nêu được các ý :
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
- Thấy ốc đẹp ,bà thương,không muốn bán, thả vào chum nước để nuôi
- Đi làm về , bà thấy nhà cửa đã được quét sạchsẽ,đàn lợn đã được cho ăn,cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
- Bà thấy một nàng tiên từ chum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc ,rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
- Thảo luận nhóm đôi rồi xung phong nêu được:
Em đóng vai người kể,kể lại câu chuyện cho người khác nghe.Kể lại bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ.không đọc lại từng câuthơ
Trang 30b) Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp Theo dõi
hướng dẫn HS kể Những cặp kém có thể kể theo
đoạn
c) HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ
trước lớp
-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết luận :Câu
chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa bà
lão và nàng tiên Oc Câu chuyện giúp ta hiểu
rằng :Con người phải thương yêu nhau.Ai sống
nhân hậu,thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống
- Chuẩn bị bài sau : Tìm một câu chuyện em đã
được nghe , được đọc nói về lòng nhân hậu để kể
trước lớp
- Nhận xét tiết học
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe Sau
đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Từng HS tiếp nối nhau thi kể chuyện.Mỗi HS
kể chuyện xong cùng các bạn trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp theo dõi,nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,bạn hiểu truyện nhất ,bạn nhậnxét chính xác nhất
-Vài HS nêu được ý nghĩa câu chuyện : Trong cuộc sống,con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn của Vũ Cao ( phần luyện tập )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra:
- Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ trong
bài học “ Kể lại hành động của nhân vật”
-Hỏi: Trong các bài học trước, em đã biết tính cách
của nhân vật thường biểu hiện qua những phương
diện nào ?
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Phần nhận xét :
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài tập 1,2,3
-Cho cả lớp đọc thầm đoạn văn ,từng em ghi vắn
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu bài
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài tập
Trang 31tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò ( ý
1 ) Sau đo suy nghĩ trao đổi với các bạn để trả lời
câu hỏi : Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì
về tính cách và thân phận của nhân vật này ? ( ý 2
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn ,viết nhanh vào
vở những chi tiết miêu tả hình dáng chú bé liên
lạc ,trả lời câu hỏi : Các chi tiết ấy nói lên điều gì
về chú bé ?
- Treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn tả chú bé lên
bảng, 1 HS lên bảng gạch dưới các chi tiết miêu tả,
trả lời câu hỏi
- Kết luận các ý đúng
Bài tập 2: Nêu yêu cầu của bài, nhắc HS :
- Có thể kể một đoạn,kết hợp tả ngoại hình bà lão
hoặc nàng tiên ,không nhất thiết phải kể toàn bộ
câu chuyện
- Quan sát tranh minh hoạ truyện thơ Nàng tiên
Oc ( trang 18 SGK ) để tả ngoại hình bà lão hoặc
- Dặn HS viết đoạn văn ở bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập 1 theo cách tổ chức của GV
- Kết quả nêu được :
Ý 1 : Chị Nhà Trò có những đặc điểm ngoại hình như sau :
+ Sức vóc: gầy yếu,bự những phấn như mới lột
+ Cánh: mỏng như cánh bướm non ; ngắn chùn chùn ; rất yếu , chưa quen mở + Trang phục : mặc áo thâm dài , đôi chỗ chấm điểm vàng
Ý 2 : Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tínhcách yếu đuối , thân phận tội nghiệp ,đáng thương ,dễ bị bắt nạt ( ăn hiếp )
- Đọc phần ghi nhớ ở SGK
- Làm bài tập 1 theo hướng dẫn của GV
- lớp nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
- Làm bài tập 2 : Từng cặp HS trao đổi, thực hiên yêu cầu của đầu bài
- Hai, ba HS thi kể
- Cả lớp nhận xét cách kể của bạn có đúng với yêu cầu của bài không
- Cần chú ý tả hình dáng, vóc người, khuôn mặt, đầu tóc, trang phục, cử chỉ
- HS nghe
TOÁN:
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I.MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết về hàng triệu ,hàng chục triệu ,hàng trăm triệu và lớp triệu
- Biết viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
II ĐỒ DÙNG
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
I.Kiểm tra: Cho HS làm bảng con: So sánh các
số : 47 235… 213 541, 453 762 … 268 123
- Viết số lớn nhất,số bé nhất có ba,năm,sáu chữ
- Cả lớp làm bài tập trên bảng con :
47 235 < 213 541 453 762 > 268 123
Trang 32số
II.Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Ôn bài cũ :
- Viết lên bảng số : 653 720 rồi mời HS nêu rõ
từng chữ số thuộc hàng nào , lớp nào ? ( TB )
- Vậy lớp đơn vị gồm những hàng nào ,lớp
nghìn gồm những hàng nào ?
3/ Giới thiệu lớp triệu :
- Cho HS viết lên bảng lớp các số
một nghìn, mười nghìn, một trăm nghìn, mười
trăm nghìn
- Giới thiệu : Mười trăm nghìn gọi là một triệu ,
một triêu viết là 1 000 000 (đóng khung số 1
000 000 trên bảng )
- Số 1 000 000 có tất cả mấy chữ số ? Mấy chữ
số 0 ?
- Giới thiệu : Mười triệu còn gọi là một chục
triệu ( ghi bảng 10 000 000 ) ,Mười chục triệu
còn gọi là một trăm triệu ( ghi bảng 100 000 000
) Hàng triệu , hàng chục triệu,hàng trăm triệu
hợp thành lớp triệu
4/ Thực hành :
Bài 1: Cho HS nối tiếp nhau đếm thêm 1 triệu từ
1 triệu đến 10 triệu , đếm thêm 10 triệu từ 10
triệu đến 100 triệu , đếm thêm 100 triệu từ 100
triệu đến 900 triệu
Bài 2: Cho HS quan sát mẫu, sau đó tự làm bài
1 HS làm ở bảng lớp, sau đó thống nhất kết quả,
chữa chung
Lưu ý HS chỉ cần viết số theo thứ tự lớn dần
Bài 3 cột2: 4 HS cùng lên bảng , mỗi em viết 1
số Sau đó, lần lượt từng em đọc số đó, nêu rõ
số đó có mấy chữ số, mấy chữ số 0
- xác nhận ý đúng
III.Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài 3 cột 1, bài 4; ôn lại bài
và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
100 , 10 000 , 100 000 , 999 , 99 999 , 999 999-Ghi đề bài
-Nêu được : lớp đơn vị có 0 là hàng đơn vị , 2
là hàng chục ,7 là hàng trăm ; lớp nghìn có 3 là hàng nghìn ,5 là hàng chục nghìn ,6 là hàng trămnghìn
-Vài em nêu lại các hàng ở mỗi lớp
- Đánh giá các hoạt động tuần qua ,đề ra kế hoạch tuần đến
- Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể
- GDHS ý thức tổ chức kỉ luật ,tinh thần làm chủ tập thể
II CHUẨN BỊ:Nội dung sinh hoạt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Đánh giá các hoạt động tuần qua:
Trang 33a) Hạnh kiểm:
- Các em có tư tưởng đạo đức tốt
- Đi học chuyên cần ,biết giúp đỡ bạn bè
- Duy trì tốt nề nếp qui định của trường, lớp
- Thực hiện tốt Đôi bạn học tập để giúp đỡ nhau cùng tiếnbộ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn
Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câuhỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)
* BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con ngườicần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy - học
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
III Phương pháp
- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành …
IV Các hoạt động dạy - học
A Ổn định tổ chức (1')
- Cho hát, nhắc nhở HS lấy sách vở
B Kiểm tra bài cũ (5')
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: "Truyện cổ nước
- Bài được chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu chia buồn với bạn
Đoạn 2: Hồng ơi người bạn mới như mình Đoạn 3: Còn lại
- HS đánh dấu từng đoạn
Trang 34a) Đọc nối tiếp đoạn
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không ?
+ Bạn Lương viết thư cho Hồng để làm gì?
+ Bạn Hồng đã mất mát đau thương gì ?
+ Em hiểu : Hi sinh có nghĩa là gì ?
+ Đoạn 1nói lên điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- HS trả lời các câu hỏi : Tìm những câu cho thấy
bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?
Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để giúp
đỡ đồng bào vùng lũ ?
+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?
+ Em hiểu “Bỏ ống” có nghĩa là gì ?
+ Đoạn 3 ý nói gì ?
- Gọi HS đọc hai câu mở đầu và câu kết thúc và
trả lời câu hỏi ?
+ Những dòng mở đầu và kết thúc có tác dụng
gì ?
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, luyện đọc từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ chúgiải sgk
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi
- Hi sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp
* Y1: Nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư cho Hồng.
- HS đọc
- Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mìnhrất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinhtrong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi thư này chiabuồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệtthòi như thế nào khi ba của Hồng đã ra đi mãi mãi
- Chắc là Hồng cũng tự hào … nước lũ Lươngkhơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về ngườicha dũng cảm)
* Ý2: Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.
- HS đọc bài
- Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bàovùng lũ khắc phục thiên tai Trường của Lươnggóp đồ dùng học tập giúp các bạn vùng lũ lụt
- Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏống tiết kiệm từ bấy lâu nay
- Bỏ ống: dành dụm, tiết kiệm
* Ý3: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào vùng lũ lụt.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gianviết thư, lời chào hỏi người nhận thư
- Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ
Trang 35+ Nội dung bài nói lên điều gì?
- GV ghi nội dung lên bảng
4 Luyện đọc diễn cảm (12')
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong
bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn toàn bài
- GV nhận xét chung
D.Củng cố - dặn dò (1')
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Người ăn xin”
tên người viết thư
* Nội dung: Bài thể hiện tình cảm của Lương
thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặpđau thương mất mát trong cuộc sống
- HS ghi vào vở - nhắc lại
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận nhóm, …
IV Các hoạt động dạy - học
+ 834 000 000: Tám trăm ba mươi tư triệu
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS viết số: 342 157 413
Trang 36- GV hướng dẫn đọc số: Tách số thành từng lớp,
từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu rồi đọc theo
thứ tự từ trái sang phải
- GV ghi số và cho HS đọc: 217 563 100; 456
852 314
3 Thực hành (20')
* Bài 1: Gọi HS đọc y/c
- Cho HS viết vào bảng và đọc số đã viết
+ 32 000 000 + 834 291 712
+ 32 516 000 + 308 250 705
+ 32 516 497 + 500 209 037
- GV cùng HS nhận xét, sửa sai
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Yêu cầu HS lần lượt đọc các số
7 312 836; 57 602 511; 351 600 307;
900 370 200; 400 070 192
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 3: Gọi HS đọc y/c
- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS khác lần
lượt lên bảng viết số
- GV cùng HS nhận xét và chữa bài
* Bài 4: Dành cho HS khá ,giỏi
- Yêu cầu HS xem bảng sau đó trả lời các câu hỏi:
+ Số trường Trung học cơ sở là bao nhiêu?
+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu ?
+ Số giáo viên trung học là bao nhiêu ?
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
- HS viết số vào bảng và đọc số đã viết
+ Ba mươi hai triệu
+ Ba mươi hai triệu năm trăm mươi sáu nghìn, bốntrăm chín mươi bảy
- HS chữa bài vào vở
- HS xem bảng
Tiểu học TH CS THPT
Số trường 14 316 9 873 2 140
Số HS 8350191 6 612 099 2616 207
Số GV 362 627 280 943 98 714
- Số trường trung học cơ sở là 9 873 trường
- Số học sinh Tiểu học là 8 350 191 em
- Số giáo viên trung học là 98 714 người
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 37Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011 TOÁN:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Đọc, viết được các số đến lớp triệu
- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b)
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 3
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học
- Gọi 1 HS lên viết số: Tám trăm ba mươi tư triệu,
sáu trăm sáu mươi nghìn, hai trăm linh sáu
* Bài 2: Gọi HS đọc y/c
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các số ghi trên bảng
+ 895 763 147: Tám trăm chín mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi bảy
+ 85 000 120: Tám mươi lăm triệu, không
trăm nghìn, một trăm hai mươi
+ 8 500 658: Tám triệu, năm trăm nghìn, sáu
trăm lăm mươi tám
……
Trang 38* Bài 3: Gọi HS đọc y/c.
- GV Yêu cầu HS nghe và viết số vào vở
+ Sáu trăm mười ba triệu
+ Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm
nghìn
+ Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai mươi sáu
nghìn một trăm linh ba
+ Tám trăm mười sáu triệu không trăm linh bốn
nghìn bảy trăm linh hai
+ Tám trăm triệu không trăm linh bốn nghìn bảy
trăm hai mươi
- HS chữa bài vào vở
- HS làm bài theo nhóm
- HS nêu theo yêu cầu:
a) 715 638 - chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớpnghìn; có giá trị là 5 000
b) 517 638 - chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn,lớp nghìn; có giá trị là 500 000
c) 836 571 - chữ số 5 thuộc hàng trăm, lớpđơn vị; có giá trị là 500
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3)
II - Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1, giấy khổ rộng ghi sẵn câuhỏi ở phần nxét và luyện tập
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS nêu phần ghi nhớ bài "dấu hai chấm" ở tiết
Trang 39B Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng
2 Tìm hiểu bài
a) Nhận xét
- Y/c HS đọc câu văn trên bảng
+ Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo
Vậy câu văn có bao nhiêu từ ?
+ Em có nxét gì về các từ trong câu văn trên ?
* Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
- GV gạch chân dưới những từ đơn và từ phức
* Bài tập 2: Gọi HS đọc y/c
- GV: Từ điển là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải
thích nghĩa của từng từ Trong từ điển, đơn vị được
giải thích là từ Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức
- Y/c HS làm việc theo nhóm
- GV giúp những nhóm gặp khó khăn
- Y/c các nhóm dán phiếu lên bảng
- Nxét, tuyên dương những nhóm tích cực, tìm được
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS đọc thành tiếng:
Nhờ/bạn/ giúp đỡ/ lại/có/chí/học hành/nhiều/ năm/ liền/ Hanh/ là/ học sinh/tiêntiến
- Từ gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạonên từ đơn, hai tiếng trở nên tạo thành từphức
- Từ dùng để đặt câu
- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từgồm 2 hay nhiều tiếng
Rất/công bằng/rất/thông minh/
Vừa/độ lượng/lại/đa tình/đa mang/
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Từ phức: công bằng, thông minh, độlượng, đa tình, đa mang
Trang 40chuẩn bị bài sau.
+ Từ phức: ác độc, nhân hậu, đồn kết, yêuthương, ủng hộ, chia sẻ
- HS đọc y/c trong sgk
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- Từng HS nĩi từ mình chọn rồi đặt câu.Mỗi em ít nhất 1 câu
VD: Đẫm: Áo bố ướt đẫm mồ hơi
+ Vui: Em rất vui vì được điểm tốt
+ ác độc: Bọn nhện thật ác độc
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS ghi nhớ
TẬP LÀM VĂN :
KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT
I/ Mục đích, yêu cầu: Biết được hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của
nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện ( ND ghi nhớ )
- Bước đầu biết kể lại lời nói , ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách: trựctiếp và gián tiếp ( BT mục III )
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột: Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp
III/ Các hoạt động dạy-học:
A KTBC:
- Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả
những gì?
- tại sao cần phải tả ngoại hình nhân vật?
- Hãy tả đặc điểm ngoại hình của ông lão
trong truyện Người ăn xin?
Nhận xét, cho điểm
B Dạy học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Hỏi: Những yếu tố nào tạo nên nhân vật
trong truyện?
- Để làm một bài văn kể chuyện sinh động,
ngoài việc nêu ngoại hình, hành động của
nhân vật, việc kể lại lời nói, ý nghĩ của
nhân vật cũng có tác dụng khắc họa rõ nét
nhân vật ấy Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp
các em biết được điều này
- Sức vóc, thân hình, trang phục,
- Tả ngoại hình nhân vật có thể nói lên tínhcách hoặc thân phận của nhân vật và làmcho câu chuyên thêm sinh động
- Ông lão già yếu, lom khom chống gậy,quần áo ông rách tả tơi trông thật thảm hại.Đôi mắt tái nhợt, đôi mắt đỏ đọc và giàngiụa nước mắt Trông ông thật khổ sở Ôngchìa hai bàn tay sưng húp, bẩn thỉu
- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ,lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nên nhânvật
- HS lắng nghe