1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5- Tuan 27, CKTKN, co 2 cot PP- ND

35 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- YC từng nhĩm giới thiệu trước lớp tranh ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được.. Kiến thức:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Hồ,

Trang 1

Lịch giảng dạy Tuần 27.

( Từ ngày 07- 3- 2011 đến ngày 11- 3- 2011 ).

Hai

07/3

Chào cờ

Đạo đức 27 Em yêu hòa bình ( Tiết 2 ).

Lịch sử 27 Lễ kí Hiệp định Pa- ri.

Ba

08/3

Kể chuyện 27 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.

Khoa học 53 Cây con mọc lên từ hạt.

Thể dục 53 Bài 53.

09/3

Tập L

Văn 53 Ôn tập tả cây cối.

B 1, 2

Kĩ thuật 27 Lắp máy bay trực thăng( Tiết 1 ).

Năm

10/3

Âm nhạc 27 Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa.

LTVC 54 Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối.

Khoa học 54 Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ phận của cây

Văn 54 Tả cây cối ( Kiểm tra viết ).

Địa lý 27 Châu Mĩ.

Mĩ thuật 27 Vẽ tranh Đề tài: Môi trường.

Trang 2

SHL 27 Sinh hoạt cuối tuần 27.

TUẦN 27

Thứ hai ngày 07 tháng 3 năm 2011

CHÀO CỜ ( GV tổng phụ trách Đội )

_

ĐẠO ĐỨC

Tiết 27: EM YÊU HỒ BÌNH (T2).

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Nêu được những điều tốt đẹp do hồ bình đem lại cho trẻ em.

- Nêu được các biểu hiện của hồ bình trong cuộc sống hàng ngày

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, vẽ tranh.

3 Thái độ:- Yêu hồ bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hồ bình phù hợp với khả năng do

nhà trường, địa phương tổ chức; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hồ bình, gâychiến tranh

- HS khá - giỏi: Biết được ý nghĩa của hồ bình Biết trẻ em cĩ quyền được sống trong hồ bình và cĩ

trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hồ bình phù hợp với khả năng

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh của thiếu nhi Việt Nam và thế giới

- Bài hát, thơ, truyện, vẽ tranh về “Yêu hồ bình”

III Các hoạt động dạy- học:

- Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bài báo về hoạt động

bảo vệ hồ bình

- YC từng nhĩm giới thiệu trước lớp tranh ảnh, bài báo

về các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh mà

các em đã sưu tầm được

- GV giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh

 Kết luận:

Hoạt động 2: Vẽ “Cây hồ bình”.

- GV chia nhĩm 4 và hướng dẫn các nhĩm vẽ cây hồ

bình ra giấy to Cây gồm:

- Bài: Em yêu hồ bình (tiết 1).

- Bài: Em yêu hồ bình (tiết 2).

+ Để bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh, thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt động.

+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.

+ Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hồ bình,chống chiến tranh, là các việc làm, cáccách ứng xử thể hiện tinh thần hồ bìnhtrong sinh hoạt cũng như trong cách ứng

xử hàng ngày

+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp

mà hồ bình đã mang lại cho trẻ em nĩiriêng và mọi người nĩi chung

Trang 3

- GV nhận xét, khen các tranh vẽ của học sinh  Kết

luận:

3 Củng cố

*Triển lãm nhỏ về chủ đề “ Em yêu hịa bình”

- Cho các nhĩm treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ

đề em yêu hịa bình của mình trước lớp

- YC trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm …về chủ

đề yêu hồ bình

- Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích cực tham gia các hoạt

động vì hồ bình phù hợp với khả năng

để cĩ được hồ bình, mỗi người, mỗi trẻ

em chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hồ bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày, đồng thời cần tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hồ bình, chống chiến tranh.

- Tơn trọng tổ chức Liên Hợp Quốc.

_

TẬP ĐỌC

Tiết 53: TRANH LÀNG HỒ.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình,

thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắng điệp

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh độc đáo.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

2 Kĩ năng:- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục, tự hào, trântrọng những nghệ sĩ dân gian

3 Thái độ:- Yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh có nội dung

sinh động, kỹ thuật tinh tế

II Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy -học:

1 KT BC : Hội thổi cơm thi ở ĐồngVân.

- Mời 2 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, trả lời câu

hỏi: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân được bắt nguồn

từ đâu?

- ND bài này muốn nĩi lên điều gì?

2 Bài mới: - Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:

- Mời 1 học sinh đọc bài

- Bài văn cĩ thể chia làm mấy đoạn?

- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn

- Hướng dẫn hs luyện phát âm đúng:

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giúp hs hiểu một số từ ngữ khĩ trong bài

- Cho hs luyện đọc theo cặp

- Chia 3 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi.

Đoạn 2: Yêu mến mái mẹ.

Đoạn 3: Cịn lại

- Luyện phát âm đúng: tranh, lợn, chuột, ếch,thuần phác, lợn ráy, khốy, …

Trang 4

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc và đọc diễn

cảm:

HĐ2 Hướng dẫn hs tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1+2.

+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài từ trong

cuộc sống hằng ngày của làng quê VN?

- GV giới thiệu:

+ Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì đặc

biệt?

- Cho học sinh đọc lại đoạn 2+3

+ Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện

sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ

+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

* Giáo viên chốt lại:

- Mời 1 học sinh kể tên một số nghề và làng nghề

truyền thống mà bạn biết

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:

Tìm nội dung bài văn

HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn cảm:

- Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc diễn cảm, mỗi

em đọc một đoạn

- Giáo viên đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn 1cần

- Đọc diễn cảm: Giọng tươi vui, rành mạch, thểhiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranhdân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca

ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh: thích,

thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phc, đậm đà

- Tranh lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

- Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên

vẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng Thiết tha yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.

- Kĩ thuật tạo màu rất đặc biệt: Màu đen khôngpha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơmbếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp …

+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất códuyên

+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên

gà mái mẹ

+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế.+ Màu trắng điệp cũng là một màu sáng tạo, gópphần làm đa dạng kho tàng mu sắc của dân tộctrong làng hội hoạ

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ nhữngbức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hómhỉnh, tươi vui

+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và phamàu tinh tế, đặc sắc

+ Vì họ đã đem vào bức tranh những cảnh vậtcàng ngắm càng thấy đậm đà, hóm hỉnh, và tươivui

- ND chốt: Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh

tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những người tạo nên các bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng Những người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

- Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, nước mắmPhú Quốc…

- Nội dung: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã

tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống vănhoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngườihãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổtruyền của văn hoá dân tộc

Trang 5

luyện đọc lên và hướng dẫn học sinh luyện đọc

đoạn 1

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Cho học sinh thi đọc

3 Củng cố: 5’

- Mời học sinh nhắc lại nội dung bài

- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo

những bức tranh cĩ nội dung sinh động, kỹ thuật

tinh tế?

- Giáo dục hs yêu mến những cái đẹp trong cuộc

sống hàng ngày, yêu mến những người lao động

nghẹ thuật vì họ đã lưu lại những cái đẹp trong

cuộc sống hàng ngày để chúng ta được chiêm

- Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gian làng

Hồ đã tạo những bức tranh cĩ nội dung sinh động,

kỹ thuật tinh tế

_

TOÁN

Tiết 131: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều - BT4: HSKG.

2 Kĩ năng:- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.

3 Thái độ:- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ, SGK.

+ HS: Vở, SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cách tính Vận tốc? Viết cơng thức tính vận tốc?

2 Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập.

- GV: ta cĩ thể tính vận tốc của đà điểu với

đơn vị là m/giây khơng?

GiảiVận tốc chạy của đà điểu là:

5250: 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

- 1050 : 60 = 17,5 (m/ giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây

5250 : 300 = 17,5 (m/ giây)Bài 2 Viết vào ơ trống (theo mẫu)

Trang 6

Với s = 130 km, t = 4 giây, thì v = 130: 4 =

32,5 (km/ giờ)

- Gọi 3 HS lên bảng tính và điền kết quả vào

bảng

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.

- Bài cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?

- Muốn tìm được vận tốc của ơ tơ ta làm thế

Bài 4:Gọi HS đọc đề bài

- Bài cho biết gì?

- Bài tốn hỏi gì?

- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp

25 – 5 = 20 (km)T/g người đĩ đi bằng ơ tơ là: 0,5 giờ

Vận tốc của ơ tơ là:

20: 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số: 40 km/giờ

Bài 4:

Ca nơ đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút: 30km.Vận tốc của ca nơ: km/giờ?

GiảiThời gian đi của ca- nơ là:

7giờ45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca- nơ là:

30: 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ

LỊCH SỬ

Tiết 27:LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA RI.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:Sau bài học HS nêu được:

- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam:+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ củaViệt Nam; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ởViệt Nam; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam

+ Ý nghĩa hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi đểnhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- HS khá giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở Việt

Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972

2 Kĩ năng:- Học sinh kể lại được diễn biến lễ kí kết Hiệp định Pa-ri.

3 Thái độ:- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

II Chuẩn bị:+ GV: Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.

+ HS: SGK,VBT

III Các hoạt động:

Trang 7

A- Bài cũ:- Kiểm tra 3 em.

- Mĩ cĩ âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và

các vùng phụ cận?

- Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của nhân

dân HN?

- Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải

tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa-ri

- Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? Vào ngày nào?

- Vì sao từ thế lật lọng…lập lại hồ bình ở VN?

- Mơ tả sơ lược khung cảnh hiệp định Pa-ri?

- Hồn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với Pháp

năm 1974?

 Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 2: Nội dung cơ bản:

Hoạt động 3: Ý nghĩa của hiệp định Pa-ri

- Hiệp định Pa-ri cĩ ý nghĩa ntn với dân tộc ta?

- GV nhận xét chốt ý:…

3- Củng cố,dặn dị:

- HS đọc lại nội dung ghi nhớ

- HS làm VBT để kiểm tra kiến thức

- Dựa vào SGK trả lời

+ Hiệp định Pa-ri qui định: Mĩ tơn trọng độc

lập … rút tồn bộ quân…chấm dứt dính liếuquân sự … phải cĩ trách nhiệm

- …thừa nhận sự thất bại … cơng nhận hồbình và độc lập …VN

- … Đánh dấu bước phát triển … đế quốc Mĩbuộc rút quân khỏi nước ta tiến tới giành thắnglợi … thống nhất đất nước

- Tiến vào Dinh Độc Lập.

Thứ ba ngày 08 tháng 3 năm 2011

TOÁN

Tiết 132: QUÃNG ĐƯỜNG.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều Làm

các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)

2 Kĩ năng:- Thực hành cách tính quãng đường.

3 Thái độ:- Yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ.

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? Ghi cơng thức tính vận tốc?

Trang 8

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

*HĐ1: Hình thành cách tính quãng đường.

Bài toán 1: GV đọc BT 1 trong SGK.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Lớp làm nháp, 1 HS lên bảng làm

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Tại sao lại lấy 42,5  4?

- Từ cách làm trên để tính quãng đường ô tô đi

được làm thế nào?

- GV cho HS viết công thức tính quãng đường khi

biết vận tốc và thời gian

s = v  t Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm tắt

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải

bài toán

- GV nhấn mạnh cho HS hiểu: Nếu đơn vị đo vận

tốc là km/ giờ thời gian tính theo đơn vị đo là giờ

thì quãng đường tính theo đơn vị đo là ki-lô-mét

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- Nêu công thức và cách tính quãng đường?

- Cho HS làm bài vào vở,gọi 1 HS lên bảng làm

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Em có nhận xét gì về số đo thời gian và vận tốc

trong bài tập này?

- Vậy ta phải làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS lên bảng làm

bài vào bảng phụ HS có thể làm bằng một trong

hai cách

- Bài toán cho biết:

Ô tô đi: 4 giờVận tốc: 42,5km/giờQuãng đường: km?

Bài giải

Quãng đường ô tô đi được là:

42,5  4 = 170 (km)

Đáp số: 170 km

- Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô

đi được 42,5 km mà ô tô đi được 4 giờ

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

s = v t

Bài toán 2:

Giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi được là:

12 2,5 = 30 ( km) Đáp số: 30 km

Bài 2:

- Thời gian tính bằng phút, vận tốc tính bằng km/giờ

- Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra km/ phút

Đổi 15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đã đi là:

12,6 × 0,25 = 3,15 (km)Đáp số: 3, 15 km

Trang 9

-Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3:HS đọc đề bài.

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn yêu cầu tìm gì?

- HS làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ

0,21 × 15 = 3,15 (km)Đáp số: 3,15 km

Bài 3:

Một xe máy đi từ A lúc: 8giờ 30 phút Đến B lúc:

11 giờ

Vận tốc: 42km/giờQuãng đường AB: … km?

GiảiThời gian đi hết quãng đường AB là:11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phútĐổi 2giờ 40phút = 2

3

2giờ = 3

8giờQuãng đường AB dài là:

42 × 3

8 = 112 (km)Đáp số: 112 km

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 53: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Mở rộng hệ thống hố vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ,

ca dao quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1); điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao,tục ngữ (BT 2)

- Học sinh khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2

2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng tìm và vận dụng từ ngữ cho phù hợp

3 Thái độ:- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ.

II

Đồ dùng dạy-học:

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu cĩ)

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Mời 3 học sinh lần lượt đọc đoạn văn ngắn

viết về tấm gương hiếu học, cĩ thể sử dụng

biện pháp thay thế để liên kết câu

2 Bài mới: 30’

- Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 Cho học sinh đọc yêu cầu của bài

- Trong tiết Luyện từ và câu hơm nay, các em sẽ

Trang 10

Bài tập 2 Cho học sinh đọc toàn bài tập 2.

- Giáo viên giao việc:

- Học sinh đọc to, lớp đọc thầm theo

- Các nhóm làm bài, học sinh trình bày kết quả

truyền thống quý báu của dân tộc ta Em hãy minhhọa mỗi truyền thống nêu dưới đây bằng một câu tụcngữ hoặc ca dao:

+ Các em đọc lại yêu cầu

+ Đọc 4 dạng a; b; c; d

+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy tìm một cu tụcngữ hoặc ca dao minh hoạ cho mỗi truyền thống.VD:

a Yêu nước:

- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

- Con ơi,con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

Muốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ấu cưỡi voi đánh cồng

b Lao động cần cù:

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Có công mài sắt có ngày lên kim

- Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

- Trên đồng cạn dưới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

c Đoàn kết:

- Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng

+ Mỗi em đọc lại yêu cầu cảu bài tập 2

+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào chỗ còn trốngtrong các câu đã cho

+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm được vào các

ô trống theo hàng ngang Mỗi ô vuông điền một conchữ

*Các chữ cần điền vào các dòng ngang là:

1- cầu kiều 9- lạch nào2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây

Trang 11

- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết luận.

3 Củng cố 5’

- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục ngữ nĩi

về lịng yêu nước, tinh thần đồn kết của nhân

dân ta?

4.Dặn dị.

- Yêu cầu mỗi học sinh về nhà học thuộc thuộc

ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập 1; 2

đã làm

7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước cịn 16-nhà cĩ nĩc

* Dịng chữ được tạo thành theo hình chữ S là:

Uống nước nhớ nguồn.

KỂ CHUYỆN

Tiết 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:- Tìm và kể được một câu chuyện cĩ thật về truyền thống tơn sư trọng đạo

của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cơ giáo

2 Kĩ năng:- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

3 Thái độ:- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 đề bài tiết Kể chuyện

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra 2 học sinh

- 2 học sinh lần lượt kể một câu chuyện được nghe

hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc

truyền thống đồn kết của dân tộc

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

- Giới thiệu bài:

* HĐ1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu

- Cho học sinh đọc 2 đề bài giáo viên ghi trên

bảng lớp

- Giáo viên dùng phấn màu gạch dưới những từ

ngữ quan trọng trong đề bài

- Cho 2 học sinh đọc gợi ý trong sách giáo khoa

- Giáo viên cho học sinh giới thiệu tên câu chuyện

mình sẽ kể

- Cho học sinh lập dàn ý của câu chuyện

- Học sinh lập nhanh dàn ý bằng cách gạch đầu

- Chọn một trong hai đề sau:

- Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong

cuộc sống nĩi lên truyền thống tơn sư trọng đạocủa người Việt Nam ta

Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cơ giáo

của em, qua sự thể hiện lịng biết ơn của em vớithầy cơ

Trang 12

a Kể chuyện theo nhúm.

- Cho từng cặp học sinh dựa vào dàn ý đó lập, kể

cho nhau nghe cõu chuyện của mỡnh, cựng trao đổi

về ý nghĩa

b Cho học sinh thi kể trước lớp.

- Đại diện cỏc nhúm thi kể Mỗi em kể xong sẽ

trỡnh bày ý nghĩa cõu chuyện

- Giỏo viờn nhận xột và khen những học sinh cú

cõu chuyện hay, kể hấp dẫn, nờu đỳng ý nghĩa của

cõu chuyện

3 Củng cố.

- Gọi hs cú cõu chuyện hay kể cho cả lớp nghe

4 Dặn dũ

- Dặn học sinh về nhà kể lại cõu chuyện cho người

thõn nghe, xem trước tiết kể chuyện tuần 29

- Giỏo viờn nhận xột tiết học

* Tiêu chuẩn:

+ Nd truyện có hay không?

+ Cách KC thế nào?

+ Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể

+ Bạn kể chuyện tự nhiên nhất, hấp dẫn nhất; bạn

đặt câu hỏi thú vị nhất

KHOA HOẽC

Tieỏt 53: CÂY CON MỌC LấN TỪ HẠT.

I Muùc tieõu:1 Kieỏn thửực:- Chỉ trờn hỡnh vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phụi, chất dinh

dưỡng dự trữ

2 Kú naờng:- Rốn kĩ năng quan saựt, moõ taỷ caỏu taùo cuỷa haùt.

3 Thaựi ủoọ:- Giaựo duùc hoùc sinh ham thớch tỡm hieồu khoa hoùc.

II Đồ dựng dạy-học:

- Hỡnh ảnh và thụng tin minh họa trang 108, 109

- Chuẩn bị theo nhúm: Một số hạt đậu gieo đang ở những giai đoạn khỏc nhau: Hạt mới ngõm; hạt đónảy mầm; hạt đó lờn 3,4 lỏ mầm

-Giới thiệu bài: - ghi tờn bài.

Hoạt động 1: Thực hnh tỡm hiểu cấu tạo của

hạt.

*.GV nờu nhiệm vụ:

- GV treo ảnh hỡnh 1; 2 lờn bảng lớn để học sinh

quan sỏt

+ Quan sỏt hạt đó ngõm được tỏch làm đụi, chỉ rừ

đõu là vỏ, phụi, chất dinh dưỡng?

- 4 HS đại diện cỏc nhúm xung phong lờn trỡnh bày

nội dung quan sỏt Cỏc nhúm khỏc khụng trỡnh bày

thỡ cho ý kiến bổ sung:

- GV nhận xột, kết luận:

- Hóy đọc kĩ bài tập 2 trang 108 và tỡm xem mỗi

thụng tin trong khung chữ tương ứng với hỡnh nào?

- Gọi hs lờn bảng dỏn chữ vào hỡnh tương ứng.

- HS ghi kết quả quan sỏt vào giấy nhỏp

+ Hiện tượng đầu nhụy nhận được những hạtphấn gọi là sự thụ phấn

+ Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấnkết hợp với tế tế bào sinh dục cỏi của noón gọi là

rừ đõu là vỏ, phụi, chất dinh dưỡng?

+ Cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phụi, chất dinh dưỡng

- Cấu tạo của hạt gồm 3 phần: vỏ; phụi và chấtdinh dưỡng dự trữ (để nuụi phụi)

- H 2b: Hạt phỡnh ra vỡ hỳt nước, vỏ hạt nứt ra để

Trang 13

- Nhận xét, kết luận:

Hoạt động 2 Điều kiện để hạt nảy mầm.

- Cho hs thảo luận nhĩm:

- Đại diện nhĩm lên trình bày cách gieo hạt (theo

phương án tốt nhất đã chọn lựa) và đưa ra điều

kiện cần cho việc nảy mầm Điều kiện: nước, nhiệt

- GV nêu nhiệm vụ: quan sát hình 7 SGK trang

109 chỉ vào từng hình và mơ tả quá trình phát

triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra

hoa, kết quả và cho hạt mới

* GV bổ 1 quả mướp già cho HS quan sát

3 Củng cố

-Giáo dục hs biết quý trọng những hạt giống

- GV: Từ hạt, cây con mọc lên và bắt đầu một cuộc

sống mới Để cuộc sống đĩ diễn ra như bình

thường thì cần nhiều điều kiện Chúng ta sẽ tìm

hiểu những điều kiện này sau

- Về nhà làm bài tập thực hành: chuẩn bị theo

nhĩm: vài ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng (ngắt và

đặt trên đất ẩm)

rễ mầm nhú ra, cắm xuống đất

- H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ra nhiều rễ con

- H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều hơn nữa,thân mầm lớn lên, dài ra và chui lên khỏi mặt đất

- H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầm lớn dần vàsinh ra các lá mới

- H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống, câycon bắt đầu đâm rễ, rễ mọc nhiều hơn

- Các hình trên cho thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt

- Điều kiện để hạt cĩ thể nảy mầm được chính là

độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (khơng quá nĩng hay quá lạnh)

+ H7a: Gieo hạt vào đất ẩm

+ H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏi mặt đấtmang theo 2 lá mầm, hai lá mầm xoè ra

+ H7c: Cây con phát triển

+ H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi ra hoa.Hoa mướp cĩ cả hoa cái lẫn hoa đực Đĩ là kiểusinh sản đơn tính

+ H7e: Cây cĩ quả

+ H7g: Trong quả, nỗn phát triển thành hạt, hạtcứng dần

+ H7h: Quả già, chín; hạt cứng mang phơi, nhân.Hạt mướp già đem phơi khơ thì cĩ màu đen

THỂ DỤC

Tiết 53: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”.

I Mục tiêu:1 Kiến thức:

- Ơn một số nội dung mơn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bĩng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng caothành tích

- Chơi trị chơi “ chuyền và bắt bĩng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đốichủ động

2 Kĩ năng:- Quan sát, nghe và thực hiện theo đúng kỹ thuật.

3 Thái độ:- Có ý thức luyện tập để rèn luyện thân thể, thái độ học tập đúng theo bài tập, theo

phương pháp, đúng thời gia quy định

II Địa điểm và phương tiện:

Trang 14

- Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập.

Mỗi tổ trưởng 1 còi

10- 15 quả bóng 150g và 2-4 bảng trúng đích Kẻ sân để chơi trò chơi và ném bóng

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp phổ biến nội dung và yêu cầu bài

học

- Cho HS khởi động,xoay các khớp cổ tay, cổ chân,

khớp gối, hông, vai

- Cho HS ôn các động tác tay, chân, vặn mình và toàn

thân của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2

- Dạy hs ôn chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia, cúi

người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua kheo

chân

- GV nêu tên động tác, chuẩn bị: Đứng hai chân rộng

bằng vai, hai tay dang ngang, cầm bóng tay thuận,

năm ngón tay xoè ra tự nhiên đỡ phần dưới của quả

bóng Sau đó giơ chân phải lên cao tung bóng qua

kheo bàn chân và bắt bóng

- GV làm mẫu, sau đó một số HS làm mẫu

- GV cho HS tập đồng loạt, GV theo dõi và nhận xét

sửa sai cho HS

- Chia tổ tập luyện GV theo dõi và sửa sai cho những

HS tập chưa đúng động tác

- Dạy hs học ném bóng 150 g trúng đích:

- Đội hình tập theo sân đã chuẩn bị

- GV nêu tên động tác, làm mẫu và giải thích động tác

- Mỗi HS lần lượt ném 2 quả theo hiệu lệnh Khi có

lệnh “ Bắt đầu …ném!” các em số 1 đồng loạt ném

quả bóng thứ nhất vào đích ( lần 1 để đích cố định) sau

đó cầm quả bóng thứ 2 và đứng ở tư thế chuẩn bị Khi

có lệnh: “ chuẩn bị” đưa tay cầm bóng lên cao- ra sau

lấy đà, nghe lệnh ném thì các em ném quả bóng thứ

hai vào đích( lần thứ hai đích di chuyển), sau đó về tập

hợp ở cuối hàng Em số 2 thực hiện như em số 1, các

số tiếp theo lần lượt cho đến hết hàng

b.Trò chơi: “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi, cho 2 HS làm mẫu, GV giải

thích

- Cho HS xếp thành 3 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn

bị, hai hàng kề nhau là một đội thi đấu và đứng cách

nhau 3-5 m.Hai em đầu hàng của mỗi đội tiến vào sát

vạch xuất phát, một trong 2 em cầm bóng bằng hai tay

Khi có lệnh, hai em đứng đầu hàng của mỗi đội vừa

x x x x x x

x x x x x x

x x x x x x GV

x x

x GV x

x x

GV x…………x………….x……… x x…………x………….x……… xx…………x………….x……… x

x x

x GV x

Trang 15

chạy, vừa chuyền bĩng cho nhau và bắt bĩng, hết vịng

thứ nhất thì ném bĩng cho một trong hai người thứ

2.Cứ như vậy cho đến hết hàng

- HS tập luyện GV theo dõi và bổ sung cho những em

2 Kĩ năng:- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, bài.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào về đất nước

3 Thái độ:- Giáo dục hs biết cố gắng học tập để sau này giúp ích cho đất nước.

II Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bi cũ: 5’

- Mời 3 học sinh lần lượt đọc bài Tranh làng

Hồ và trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê

- Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Mời 1 học sinh khá, giỏi đọc bài thơ

- Giáo viên đưa tranh minh hoạ lên và giới

thiệu về tranh bằng câu hỏi: Em thấy gì qua

- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt:Màu đen khơng pha bằng thuốc mà luyện bằng bộtthan của rơm bếp, cĩi chiếu, lá tre mùa thu Màutrắng điệp làm bằng bột vỏ sị trộn với hồ nếp …

- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vậtphẩm văn hố truyền thống văn hố đặc sắc của dântộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữgìn những nét đẹp cổ truyền của văn hố dân tộc

- Nguyễn Đình Thi là nhà thơ nổi tiếng của nước ta

Đất nước là một trong những bài thơ nổi tiếng của

ơng Trong tiết học hơm nay, các em sẽ học năm khổthơ đầu của bài thơ Năm khổ thơ đầu nĩi về điều gì?

Để biết được điều đĩ, chúng ta cùng tìm hiểu bài tậpđọc

- Cảnh đất nước hiền hồ hiện lên

Trang 16

- YC học sinh luyện đọc theo cặp

- GV hướng dẫn cách đọc và đọc diễn cảm bài

+ “Những ngày thu đã xa ” được tả trong 2 khổ

thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ

ngữ nói lên điều đó?

- Giáo viên:

*Khổ 3:

- Mời một học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc

thầm

+ Cảnh đất nước trong mùa thu được tả trong

khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của

cuộc kháng chiến?

* Khổ 4 + 5:

- Mời 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc

thầm

+ Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền

thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua

những từ ngữ hình ảnh nào trong hai khổ thơ

cuối?

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: chớm lạnh, hơi

may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới…

+ Khổ 1; 2: Đọc giọng tha thiết bâng khuâng.

+ Khổ 3,4: Đọc nhanh hơn ở khổ 1, 2, giọng vui,khỏe khoắn, tràn đầy tự hào

+ Khổ 5: Giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tìnhcảm

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở giữa dòng:

Sáng mát trong / như sáng năm xưa.

- Những ngày thu đã xa rất đẹp: sáng mát trong, gió

thổi mùa thu hương cốm mới.

- Những ngày thu đã xa rất buồn: Sáng chớm lạnh,

những phố di xao xc hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.

Đây là 2 khổ thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xưa năm những người con của thủ đô Hà Nội - ThăngLong - Đông Đô lên đường đi kháng chiến

Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: Rừng tre phấp

phới, trời thu thay o mới, trời thu trong biếc.

- Đất nước rất vui: Rừng tre phấp phới, trong biếc

nói cười thiết tha.

- BP nhân hoá: đất trời thay áo, nói cười; thể hiện

niềm vui phấp phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trờitrong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến

- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại: trời xanh

đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ ngữ được

lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào,hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc vềchúng ta

- Những hình ảnh Những cánh đồng thơm mát,

những ngả đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo cách liệt kê như vẽ ra

trước mắt cảnh đất nước tự do bao la

- Những hình ảnh thể hiện lòng tự hào về truyềnthống bất khuất của dân tộc ta:

“Nước chúng ta,nước của những người chưa bao giờkhuất (những người dũng cảm, chưa bao giờ chịukhuất phục/ những người bất tử sống mãi với thờigian); qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Trang 17

- Cho học sinh thảo luận nêu nội dung bài

thơ

HĐ3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm -

học thuộc lịng bài thơ

- Mời 3 học sinh nối tiếp nhau đọc diễn cảm

bài thơ

- Giáo viên đưa bảng phụ chép sẵn 2 khổ thơ 3;

4 lên và hướng dẫn học sinh đọc

- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc

- Cho học sinh nhẩm đọc thuộc lịng

- Mời một số học sinh thi đọc

- Giáo viên nhận xét - khen những học sinh học

thuộc đọc hay

3 Củng cố 5’

- Mời học sinh nhắc lại nội dung chính của

bài?

- Em cĩ cảm nghĩ gì qua bài thơ này?

- Giáo dục hs chăm học, chịu khĩ rèn luyện

Những buổi ngày xưa vọng nĩi về (tiếng của ơng cha

từ nghìn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con).Những buổi ngày xưa vọng nĩi về”

*Nội dung: Bài thơ thể hiện niêm vui Niềm tự hào về

đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc.

- Mùa thu nay / khác rồi

Tơi đứng vui nghe / giữa núi đồiGiĩ thổi rừng tre / phấp phớiTrời thu / thay áo mớiTrong biếc / nĩi cười thiết tha

Trời xanh đây / là của chúng taNúi rừng đây / là của chúng taNhững cánh đồng / thơm mátNhững ngả đường / bát ngátNhững dịng sơng / đỏ nặng phù sa

2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng tính toán cẩn thận.

3 Thái độ:- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phu, SGKï.

+ HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy- học:

1.KTBC: Gọi hs lên bảng nêu quy tắc và viết cơng thức tính quãng đường.

2.Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gọi 1 HS làm bảng câu (a)

+ HS ở lớp làm vào vở, khơng cần kẻ bảng

- 1 em lên bảng làm vào bảng phụ

+ Yêu cầu giải thích cách làm - Nhận xét

* GV hướng dẫn HS khi làm vào vở ghi

Ngày đăng: 27/05/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*HĐ1: Hình thành cách tính quãng đường. - Giao an lop 5- Tuan 27, CKTKN, co 2 cot PP- ND
1 Hình thành cách tính quãng đường (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w