Mục tiêu : - Kiến thức : Giúp học sinh củng cố đợc cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số, kết hợp với phơng pháp thế.. - Kiến thức : Học sinh nắm đợc phơn
Trang 1Ngày soạn: 09/01/2011 Ngày dạy:10/01/2011
Tiết 37 Đ2.Giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế.
A Mục tiêu:
- Kiến thức: Hiểu cách biến đổi hệ pt bằng phơng pháp thế
- Kĩ năng: Nắm vững cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp thế
- Thái độ : + Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
- Hệ pt sau có bao nhiêu nghiệm? Minh hoạ bằng đồ thị?
- Gv; Giới thiệu quy tắc thế
pt của hệ ta biểu diễn một ẩn
theo ẩn kia rồi thế vào pt còn
nào với nhau?
- Gv: Giải hpt mới này?
- Hs:
x = 3y + 2 (1’)
- Hs: Ta đợc ptmới là:
-2.(3y + 2) + 5y+ 1 (2’)
- Hs: Theo dõi
- Hs: Ta đợc hệpt:
-1 hs giải hptmới
- Hs: KL nghiệm
- Hs: Nêu cáchgiải hpt bằng ph-
ơng pháp thế
- Hs: Nhận xét
- Hs: Thảo luậntheo nhóm VD2
- Hs: Phân côngnhiệm vụ cácthành viên trong
1.Quy tắc thế.
*) Quy tắc thế Gồm hai bớc:
Bớc 1: Từ một pt của hệ đã cho, ta biểu diễn
một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phơng trìnhcòn lại để đợc pt mới chỉ còn một ẩn
Bớc 2: Dùng phơng trình mới ấy để thay thế
cho pt thứ hai trong hệ
x y
= −
= −
Trang 2- Hs: Nhận xét.
- Hs: Bổ sung
-1 hs lên bảnglàm ?1, dới lớplàm vào vở
- Hs: Nhận xét
- Hs: Nắm ndchú ý
- Gv: Biến đổihpt đã cho về hệphơng trình
⇒ hpt có vô số
nghiệm
- Hs: Nắm cáchghi nghiệm tổngquát
- Hs: Thảo luậntheo nhóm ?3
và ?4
- Hs: Trình bàybảng nhóm
- Hs: Nhận xét
- Hs: Nêu tóm tắtcách giải …
y x
=
=
Vậy hệ phơng trình có nghiệm 2
1
x y
pt có vô số nghiệm Nghiệm tổng quát là:
Tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế:
1) Dùng quy tắc thế biến đổi hệ pt đã cho để
x y y
x y
=
=
Trang 33 11
2
x y
x x
- Ôn tập các kiến thức trong chơng 1, chơng 2 đã học, tiết sau ôn tập học kì, chuẩn bị kiểm tra học kì 1
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
- Kiến thức : + Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phơng trình bằng quy tắc cộng đại số Nắm đợc cách giải hệ
ph-ơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phph-ơng pháp cộng đại số
- Kỹ năng :+ Rèn kĩ năng giải hệ phơng trình bằng các phơng pháp đã học
- Thái độ : + Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Ôn tập lí thuyết Bảng phụ nhóm, bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
Hoạt động 1 : Quy tắc cộng đại số (10’)
GV cho HS đọc quy tắc cộng
đại số
GV cho HS làm ví dụ 1 trong
SGK để hiểu rõ hơn về quy
tắc cộng đại số
GV yêu cầu HS cộng từng vế
hai phơng trình của (I) để
đ-HS đọc các bớc giải hệ phơngtrình bằng phơng pháp cộng đạisố
B2: Thay vào phơng trình thứ nhất
Trang 4
=+
=
−
2yx
1yx2yx
1yx)I(
1 y 2 x
HS: Các hệ số của x bằng nhau
HS: Ta trừ từng vế hai phơngtrình của hệ đợc 5y = 5
Trang 5a) 3x + y = 3 3x + y = 3 5x = 10 x = 2
2x - y = 7 2x - y = 7 2x - y = 7 y = -3 ⇔ ⇔ c) 4x + 3y = 6 2x + y = 4 Đáp số 3 2 x y = = − e) 0,3x + 0,5 = 3 1,5x - 2y = 1,5 Đáp số 5 3 x y = = 4.5 Hớng dẫn về nhà (5’) - Nắm vững cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số và phơng pháp thế - Làm bài tập 20 (b, d); 21, 22, 23 (SGK- 18,19) - Tiết sau luyện tập 5 Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Ngày soạn: 16/01/2011 Ngày dạy:17/01/0211
Tiết : 39 Đ4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRèNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
1 Mục tiêu :
- Kiến thức : Giúp học sinh củng cố đợc cách giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn bằng phơng pháp cộng đại số, kết hợp với phơng pháp thế
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng giải hệ phơng trình bằng các phơng pháp đã học
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Ôn tập lí thuyết Bảng phụ nhóm, bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (10’)
HS1: Chữa bài tập 22 a (SGK-19)
HS2: Chữa bài tập 22 b (SGK-19)
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (10’)
GV gọi hai học sinh lên
bảng làm bài 22 ; 23 (SGK
– 19)
HS1: Chữa bài tập
22 a(SGK-19)
I Chữa bài tập
1 Bài tập 22 (SGK-19)
Trang 611
3
x x
HS: CÇn nh©n ph¸ ngoÆc, thugän råi gi¶i
GV cho HS lµm bµi trong Ýtphót råi lªn b¶ng tr×nh bµy
- C¶ líp thùc hiÖn , nhËn xÐt
HS suy nghÜ vµ lµm theo íng dÉn cña Sgk
Trang 7AÙp duùng vaứo BT 26 SGK
⇒ Ta giaỷi nhử theỏ naứo?
+ Yeõu caàu HS nhaọn xeựt
baứi laứm cuỷa baùn
+ Chớnh xaực hoựa kieỏn
+ Nhaọn xeựt
* Moọt ủa thửực baống 0 khi vaứ chổ khi taỏt caỷ caực heọ
soỏ cuỷa noự baống 0: ( ) 0 0
Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2;-2) và B(-1; 3)
A(2;-2) ⇒ x = 2; y = -2 thay vào phơng trình y = ax + b ta đợc 2a + b = -2
Ngày soạn: 06/02/2011 Ngày dạy:07/02/0211
Tiết : 40 Đ5 GIAÛI BAỉI TOAÙN BAẩNG CAÙCH LAÄP HEÄ PHệễNG TRèNH
1 Mục tiêu :
Trang 8- Kiến thức : Học sinh nắm đợc phơng pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn.
- Kỹ năng : Rèn kĩ năng lập hệ phơng trình ; giải hệ phơng trình bằng các phơng pháp đã học
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Bảng phụ nhóm,bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
? ở lớp 8 các em đã giải bài toán bằng cách lập phơng trình
Em hãy nhắc lại các bớc giải?
GV: Trong tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu về giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
4.3 Bài mới :
GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình chúng ta làm tơng tự nh giải bài toán bằng cách lập phơngtrình nhng khác là ở chỗ: ta phải chọn 2 ẩn và lập hệ phơng trình
Hoạt động 1 : Ví dụ 1 : (12’)
GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1
? Ví dụ trên thuộc dạng
toán nào?
? Hãy nhắc lại cách viết một
số tự nhiên dới dạng tổng
các lũy thừa của 10?
? Bài toán có những đại
l-ợng nào cha biết?
GV: Ta nên chọn ngay hai
đại lợng cha biết đó làm ẩn
? Tại sao cả x và y đều phải
có 2 chữ số
- Số cần tìm: xy=10x y+
- Số viết theo thứ tự ngợclại:
10
yx= y x+2y - x = 1 hay -x + 2y = 1
Trang 9? Khi hai xe gặp nhau, thời
gian xe khách đã đi bao
lâu?
? Tơng tự : thời gian xe tải
đi là mấy tiếng?
? Bài toán hỏi gì?
Giải ra ta đợc 36
49
x y
=
=
(thoỷaẹK)
Khi hai xe gặp nhau:
- Thời gian xe khách đã đi là: 1 giờ 48 phút = 9
5y (km) Vì quãng đờng từ TP HCM đến TP Cần Thơ dài189km nên ta có phơng trình:
Baứi taọp 29 (SGK- 22): Goùi x, y laàn lửụùt laứ soỏ quaỷ quyựt vaứ cam caàn tỡm (ẹK: x, y∈ Ζ+, x < 17, y < 17)
Theo ủeà baứi, ta coự heọ pt + =3x y x+ =1017y 100Giaỷi heọ treõn ta ủửụùc: =x y=107 (thoỷa ẹK)
Vaọy coự 10 quaỷ quyựt, 7 quaỷ cam
Trang 105 Rót kinh nghiÖm :
Trang 11Ngày soạn: 07/02/2011 Ngày dạy:08/02/2011
Tiết : 41 Đ5 GIAÛI BAỉI TOAÙN BAẩNG CAÙCH LAÄP HEÄ PHệễNG TRèNH (tt)
1 Mục tiêu :
- Kiến thức : Học sinh đợc củng cố về các bớc và phơng pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Kỹ năng : + Học sinh có kĩ năng phân tích và giải bài toán dạng làm chung, làm riêng
+ Rèn kĩ năng lập hệ phơng trình ; giải hệ phơng trình bằng các phơng pháp đã học
- Thái độ : Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Bảng phụ nhóm,bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
HS: Có thời gian hoành thànhcông việc (HTCV) và năngsuất làm 1 ngày của hai đội vàriêng từng đội
HS: Là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
HS: một HS lên bảng điềnHS: một HS trình bày miệng
3.Ví dụ 3:
Thời gianHTCV
Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV là x (ngày)
Và thời gian đội B làm riêng để HTCV là y (ngày)
Đk: x, y > 24Trong 1ngày,đội A làm đợc 1
Trang 12đại lợng, hãy trình bày
bài toán Trớc hết hãy
phải nhiều hơn 24 ngày
Sau đó, GV yêu cầu nêu
124
u v I
6060
x x
y y
HS hoạt động nhóm ?7 lập
bảng phân tích, lập hệ phơngtrình và giải
Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
Hai đội làm chung trong 24 ngày thì HTCV; vậy 1
ngày hai đội làm đợc 1
=
=
Vây:
Đội A làm riêng thì HTCV trong 40 ngày Đội B làm riêng thì HTCV trong 60 ngày
?7
Hệ phơng trình:
3(3)2
1(4)24
Thời gian đội B làm riêng để HTCV là 1 60
y =(ngày)
245 (bể)
Trang 13ĐK: x, y >
524
1 = 1 ⇔
x
9 = 4
Vậy nếu ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai sau 8 giờ đầy bể
- Qua tiết học hôm náy ta tháy bài toán làm chung làm riêng và vòi nớc chảy có cách phân tích đại lợng vàgiải tơng tự nhau Cần nắm vững cách phân tích và trình bày bài
4.5 Hớng dẫn về nhà ( 2’)
- Bài tập vè nhà số 31, (SGK- 23) Bài 36 ; 37 ( SBT – 9 )
- Tiết sau luyện tập
5 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn: 11/02/2011 Ngày dạy:12/02/2011
Tiết : 42 LUYEÄN TAÄP
1 Mục tiêu :
- Kiến thức : + Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+ Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
- Kỹ năng :+ Rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình HS biết cách phân tích các đại lợngtrong bài toán bằng cách thích hợp lập đợc hệ phơng trình và biết cách trình bày bài toán
- Thái độ : + Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
+ Thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Ôn tập lí thuyết Bảng phụ nhóm, bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học : 4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1: Chữa bài tập 37 (9-SBT)HS2: Chữa bài 31 (23-SGK)
4.3 Bài mới :
Trang 14Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (10’)
Chữa bài tập 37 (9-SBT)
Gọi chữ số hàng chục là x và chữ số hàng đơn vị là y
Đk: x y N x y, ∈ *; , ≤9Vậy số đã cho là: xy=10x y+
Đổi chỗ hai chữ số cho nhau, ta đợc số mới là:
10
yx= y x+Theo đề bài ta có hệ phơng trình:
số cây cả vờn
Luyện tập
1 Bài 34 (SGK-24)
Trang 15®iÒu kiÖn cña Èn.
n
=víi: mi: tÇn sè
xi: gi¸ trÞ cña biÕn lîng xn: tæng tÇn sè
4
x y
Trang 16Ngày soạn:13/02/2011 Ngày dạy:14/02/2011
1 Mục tiêu :
- Kiến thức : + Củng cố cách giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
+ Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
- Kỹ năng :+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ở một số dạng toán, học sinh biếttóm tắt đề bài, phân tích đại lợng bằng bảng, lập hệ phơng trình, giải hệ phơng trình
- Thái độ : + Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
+ Thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Ôn tập lí thuyết Bảng phụ nhóm,bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
Hoạt động 1 : Chữa bài tập : (7’)
− =
+ =
Giải hệ phơng trình ta đợc: 3
2
x y
ππ
=
=
( thoỷa ẹ K)Vậy, vận tốc của 2 vật là 3π (cm/s) và 2π (cm/s)
? Hỏi mở riêng mỗi vòi thì
sau bao lâu đầy bể?
Luyện tập 1.Bài 38 (24-SGK)
Thời gian chảy
đầy bể
Năng suất chảy 1 giờ
Trang 17GV: Đây là bài toán
nói về thuế VAT, nếu
1 HS giải hệ phơng trình
HS lớp trình bày bài làmvào vở
- Nhận xét
HS: Nếu lọa hàng có mứcthuế VAT 10% nghĩa là cha
kể thuế, giá của hàng đó là100%, kể thêm thuế 10%,vậy tổng cộng là 110%
- HS cả lớp trình bày theo hớng dẫn
Hai vòi chảy trong 4( )
3 h thì đầy bể, vậy mỗi giờ 2 vòi
cùng chảy đợc 3
4 bể, ta có phơng trình:
(1)4
=
=
(thoỷa ẹK)Vậy, vòi I chảy riêng để đầy bể hết 2 giờ, vòi II chảy riêng
Loại hàng thứ hai, với mức thuế 8% phải trả 108
100y (triệu
đồng)
Ta có phơng trình: 110 108 2,17
100x+100y=Cả hai loại hàng với mức thuế 9% phải trả109
Trang 18- Hệ thống toàn bài
- Nêu các bớc giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
4.5 Hớng dẫn về nhà (2’)
- Làm 3 câu hỏi ôn tập chơng III ( SGK – 25 )
( Dựa vào Kiến thức học trong chơng III )
- BTVN : Bài 46 ; 47 ( SBT – 10)
5 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:18/02/2011 Ngày dạy:19/02/2011
+ Học sinh có ý thức học toán trình bày bài logic , hợp lý ; chính xác
+ Thấy đợc ứng dụng của toán học vào đời sống
2 Chuẩn bị:
GV: + Bảng phụ Thớc thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
HS: + Ôn tập lí thuyết Bảng phụ nhóm,bút dạ, thớc kẻ, máy tính bỏ túi
3 Ph ơng pháp : Vấn đáp ; đặt và giải quyết vấn đề , luyện tập
4 Tiến trình dạy học :
4.1 ổn định tổ chức : (1’)
4.2 Kiểm tra bài cũ : (7’)
HS1: ? Thế nào là phơng trình bậc nhất hai ẩn? Cho ví dụ (HS trả lời miệng và lấy ví dụ minh họa).
? Các phơng trình sau, phơng trình nào là phơng trình bậc nhất hai ẩn?
a) 2x− 3y=3 b) 0x + 2y = 4 c) 0x + 0y = 7 d) 5x - 0y = 0 e) x + y - z = 7 (với x, y, z là các ẩn số)HS: Phơng trình a, b, d là phơng trình bậc nhất hai ẩn
? Phơng trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm số?
HS: Phơng trình ax + by = c bao giờ cũng có vô số nghiệm
GV: mỗi nghiệm của phơng trình là một cặp (x;y) thỏa mãn phơng trình Trong mặt phẳng tọa độ, tậpnghiệm của nó đợc biểu diễn bởi đờng thẳng ax + by = c
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Lý thuyết : (10’)
Trang 19(1)' ' ' (2)
Hãy cho biết một hệ phơng trình
bậc nhất hai ẩn có thể có bao
(x;y) = (2;1)HS: một HS đọc to đề bài
+ 1 nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’)+ vô nghiệm nếu (d) song song (d’)+ vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’) ax + by = c⇔by= − +ax c
- 1HS lên giải hệ phơngtrình và trả lời bài toán
- HS: Nhận xét
II Luyện tập 1.Bài 43 (27-SGK)
Gọi vận tốc của ngời đi nhanh là x (km/h)
Vận tốc ngời đi chậm là y (km/h)
đk: x > y > 0Nếu hai ngời cùng khởi hành, đến khi gặp nhau,quãng đờng ngời đi nhanh đợc 2 km, ngời đi
(2) 10
Trang 2010 ( )
89 x cm
3
1 ( )
=
=
(thoỷa ẹK)Trả lời: Vận tốc của ngời đi chậm là 3,6 km/h Vận tốc ngời đi nhanh là 4,5 km/h
2.Bài 44 (27-SGK)
Gọi khối lợng đồng trong hợp kim là x(g) vàkhối lợng kẽm trong hợp kim là y(g)( x >0, y
>0)Vì khối lợng của vật là 124g nên ta có phơngtrình: x + y = 124
Thời gian đội II làm riêng (với năng suất ban đầu) để HTCV là y ngày
4.5 Hớng dẫn về nhà : (5’)
- Ôn tập lý thuyết
- BTVN : Bài 41 ; 42; 45 ; 46 ( SGK – 27)
5 Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn:20/02/2011 Ngày dạy:21/02/2011
Tiết : 45 OÂN TAÄP CHệễNG III (tt)
1 Mục tiêu :
- Kiến thức : + Củng cố các kiến thức đã học trong chơng: Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của p/trình và hệ hai phơng trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa của chúng Các phơng pháp giải hệ phơng trình bậc nhất hai ẩn: PP thế, PP cộng đại số
+ Củng cố các kiến thức đã học trong chơng, trọng tâm là giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình
- Kỹ năng :
+ Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ở một số dạng toán, học sinh biết tóm tắt đề bài, phân tích đại lợng bằng bảng, lập hệ phơng trình, giải hệ phơng trình