Mục tiêu : - Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.. Mục tiêu: - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh the
Trang 1Trường TH Long Điền Tiến A LỊCH BÁO GIẢNG
Lớp: 2 1 Tuần : 25; Từ ngày 28/02/2011 đến ngày 04/03/2011
Tên ĐDDH sử dụng trong tiết dạy
3 Toán 40’ Luyện tập chung
4 TN & XH 40’ Một số loài vật sống trên cạn Tranh
Trang 2Tiết 1, 2 Môn: Tập đọc
Bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh
( Tiết 73, 74)
I Mục tiêu :
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
* Rén kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao,…
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
40’
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi
nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Treo tranh và giới thiệu và ghi tên
bài lên bảng
b)Luyện đọc:
GV đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó
gọi 1 HS khá đọc lại bài
Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu
Trang 3- GV cho HS luyện đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải
nghĩa các từ: cầu hôn.
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn
khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
* Cả lớp đọc đồng thanh:
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3
Tiết 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1 Những ai đến cầu hôn Mị
Nương?
+ Họ là những vị thần đến từ đâu?
cho đến hết bài
- HS đọc một số từ: chàng trai, lễ vật, rút
lui, lũ lụt,…
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ
vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…Cầu hôn
nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ
- Luyện ngắt giọng câu văn dài:
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/
hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị
Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
- HS đọc đồng thhanh đoạn 3
+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh.
+ Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm.
+ Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ
Trang 45’
Câu 2 Hùng Vương đã phân xử việc hai
vị thần đến cầu hôn bằng cách nào?
+ Lễ vật gồm những gì?
Câu 3 Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng
nổi giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?
Câu 4 Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh
bằng cách nào? Sơn Tinh đã chống lại
Thủy Tinh ntn?
Câu 5 Ai là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
+ Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ
Sơn Tinh luôn luôn là người chiến
thắng trong cuộc chiến đấu này?
* GV chốt lại:
d) luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2
- Nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø:
+ Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ.
+ Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
+ Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương.
+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.
+ Sơn Tinh là người chiến thắng.
+ Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- HS thi đọc lại câu chuyện
- HS tự trả lời: VD
+ Con thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta.
Tiết 3 Môn: Toán
Bài: Một phần năm
( Tiết 121)
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
- Nhận biết; viết và đọc 51
Trang 5II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’
35’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên chữa bài 3
- GV nhận xét
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Một phần năm
b)Giúp HS hiểu được“Một phần năm”:
* Giới thiệu “Một phần năm” (51)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
+ Hình vuông được chia làm 5 phần
bằng nhau, trong đó một phần được tô
màu Như thế là đã tô màu một phần
năm hình vuông.
- Hướng dẫn HS viết: 51 ; đọc: Một
phần năm
*Kết luận: Chia hình vuông bằng 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô
màu) được 51 hình vuông.
c) Luyện tập - Thực hành:
* Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
+ Đã tô màu 51 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa ) Đáp số : 3 bình hoa
- Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 51
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1 HS quan sát và trả lời:
+ Tô màu 51 hình A, hình D.
Trang 6- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Củng cố – Dặn do ø:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi nhận biết “một phần năm” tương
tự như trò chơi nhận biết “một phần
hai” đã giới thiệu ở tiết 105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS đọc đề bài tập 3
+ Hình ở phần a) có 51 số con vịt được khoanh vào.
+ Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm
5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh.
Tiết 4 Môn: Đạo đức
Bài: Thực hành giữa học kì II
( Tiết 25 )
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011
Tiết 1 Môn: Chính tả (Tập chép)
Bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh
( Tiết 49 )
I Mục tiêu :
- Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu hôn công
chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cu õ :
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, - 2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào
Trang 7- GV nêu yêu cầu tiết học.
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
* GV đọc đoạn chính tả
* Giúp HS nắm nội dung và nhận xét:
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều
gì?
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu
trên bảng và nêu cách trình bày một
đoạn văn
+ Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
+ Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt
đầu bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã.
* Hướng dẫn HS viết từ khó
Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
Soát lỗi
Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho
HS thi làm bài nhanh 5 HS làm xong
đầu tiên được tuyên dương
giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
- 3 HS lần lượt đọc bài
+ Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ
mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn.
+ Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu
đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông.
+ Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ
chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…giỏi, thẳm,…
- HS viết bảng con các từ khó, dễ lẫn
- HS viết bài
- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp làm
bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
* Đáp án:
+ trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền
cành; chở hàng, trở về.
Trang 8*Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó
tổ chức cho HS thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời
gian, nhóm nào tìm được nhiều từ đúng
hơn thì thắng cuộc
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả
trở lên về nhà viết lại cho đúng và sạch,
đẹp bài
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
+ số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ
* Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang
chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào
hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng,
trung thành, truyện, truyền tin, trường
học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm
thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ
hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
Tiết 3 Môn: Toán
Bài: Luyện tập
(Tiết 122)
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy – học:
5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gắn lên bảng lên bảng một số - HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát
Trang 95’
hình học và yêu cầu HS nhận biết các
hình đã tô màu 51 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a) Giới thiệu:
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) Luyện tập – Thực hành:
*Bài 1:
- HS nhẩm và nêu kết quả- GV ghi
nhanh lên bảng:
- Nhận xét và cho điểm HS
* Bài 2:
- Lần lượt thực hiện tính theo từng cột
+ Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả
của 5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết
quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không
cần tính” Theo em bạn đó nói đúng hay
sai? Vì sao?
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
+ Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia
ntn?
- HS nêu cách thực hiện
- Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Cho HS thi nhau đọc thuộc lòng bảng
biểu ý kiến
- HS tiếp nối nhau nêu kết quả
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
+ Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia.
- 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả 35 quyển vở
+ Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn là: 35: 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở
Trang 10chia 5.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Tiết 3 Môn: Kể chuyện
Bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh
(Tiết 25)
I Mục tiêu:
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to, nếu có thể)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu
chuyện Quả tim khỉ theo hình thức nối
tiếp Mỗi HS kể lại một đoạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện:
*Bước 1 Sắp xếp lại thứ tự các bức
tranh theo đúng nội dung câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Treo tranh và cho HS quan sát tranh
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và mở SGK trang 62
- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
- HS quan sát tranh
Trang 11- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
+ Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ
3.
+ Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh
theo đúng nội dung truyện.
*Bước2 Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho
các em tập kể lại truyện trong nhóm:
Các nhóm kể chuyện theo hình thức
nối tiếp Mỗi HS kể một đoạn truyện
tương ứng với nội dung của mỗi bức
tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Nhận xét và tuyên dương các nhóm
kể tốt
3 Củng cố – Dặn do ø:
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá
Con
+ Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ.
+ Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện.
+ Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương.
+ Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện.
+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương.
+ 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1.
- HS tập kể chuyện trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên
- HS nêu
Thứ tư ngày 02 tháng 03 năm 2011
Tiết 1 Môn: Tập đọc
Trang 12Bài: Bé nhìn biển
( Tiết 75 )
I Mục tiêu:
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
* Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…
- Hiểu được nội dung của bài văn: Bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của em bé khi được đi tắm biển
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Sơn Tinh,
Thủy Tinh và trả lời câu hỏi về nội dung
của bài
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
a)Giới thiệu:
- Giới thiệu, viết tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
GV đọc mẫu toàn bài:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:
Giọng vui tươi, thích thú
Đọc tiếp nối từng câu:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
trong bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khĩ
Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- HS đọc lại tên bài
- Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo
- Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1 câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS đđọc từ khĩ: bãi giằng, giơ gọng,
sóng lừng, lon ta lon ton, lớn, vẫn, trẻ,…
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Trang 13thơ trước lớp.
- Hướng dẫn Hs ngắt nhịp các dòng thơ
- Gọi 1 HS đọc chú giải
Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo
nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS đ
Thi đọc giữa các nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ,
đọc cả bài
Đọc đồng thanh:
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1 Tìm những câu thơ cho thấy biển
rất rộng.
Câu 2 Những hình ảnh nào cho thấy
biển giống như trẻ con?
Câu 3 Em thích khổ thơ nào nhất? vì
sao?
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,
- HS đọc đồng thanh toàn bài
+ Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là: Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế
+ Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
- HS cả lớp đọc lại bài và trả lời theo ý thích của mình
+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động.
+ Em thích khổ thơ 4, vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển.
Trang 145’
yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau
đó xoá dần bài thơ trên bảng cho HS học
thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc
lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá
Con
- Học thuộc lòng bài thơ
- Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhân thi đọc cá nhân
Tiết 2 Môn: Tập viết
Bài: Chữ hoa V
(Tiết 25)
I Mục tiêu:
* Rèn kỹ năng viết chữ:
- Viết V (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối
nét đúng qui định
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Chữ mẫu V Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động dạy - học:
5’
30’
1 Kiểm tra bài cu õ :
- Yêu cầu viết: U – Ư; Ươm.
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a)Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
b) Hướng dẫn viết chữ hoa :
Hướng dẫn viết chữ cái hoa V
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV gắn mẫu chữ lên bảng, hỏi :
+ Chữ V cao mấy li?
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS nhắc lại
- HS quan sát
Trang 15+ Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ V và miêu tả:
+ Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét cong
trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn
dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải.
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi
lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H,
I, K; DB trên ĐK 6.
+Nét 2: từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút,
viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, DB ở
ĐK 1.
+ Nét 3: từ điểm DB của nét 2, đổi chiều
bút, viết nét móc xuôi phải, DB ở ĐK 5
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Hướng dẫnHS viết bảng con :
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
* Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Treo bảng phụ
- Giới thiệu câu: Vượt suối băng rừng.
* Quan sát và nhận xét:
+ Nêu độ cao các chữ cái.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
+ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
nào?
- GV viết mẫu chữ: V ượt lưu ý nối nét V và
ươt.
- HS viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
Viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn do ø :
Vượt suối băng rừng.
Vượt suối băng rừng
- HS tập viết trên bảng con
- HS viết vào vở Tập viết