1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2 Tuần 25,26,27,28 cktkn

119 818 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án buổi sáng lớp 2 tuần 25
Tác giả Bùi Thị Sơn
Trường học Trường T. H. Mường Nhé số 1
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Mường Nhé
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 810 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò - GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1 HS khá đọc lại bài.. Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọ

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu ND :Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra ,đồng thời phản anh việc nhân dân đắp đê chống lụt

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó

gọi 1 HS khá đọc lại bài

b) Luyện phát âm

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên

bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này

(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát

âm)

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- Các đoạn được phân chia như thế nào ?

+ Các từ đó là: Mị Nương,

chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…

- Bài tập đọc được chia làm

3 đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương …

nước thẳm.

+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa

biết chọn ai … được đón dâu

Trang 2

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1.

- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa

các từ: cầu hôn.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho

biết câu văn HS khó ngắt giọng

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó

+ Nhà vua muốn kén cho công chúa / một

người chồng tài giỏi.

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non

cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua

vùng nước thẳm.

- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới

thiệu truyện nên HS cần đọc với giọng

thong thả, trang trọng

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS

đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có)

- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3

tương tự hướng dẫn đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau

- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo

nhóm

 Thi đua đọc

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng

thanh, đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn

3

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

về.

+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến

sau … cũng chịu thua.

- 1 HS khá đọc bài

- Cầu hôn nghĩa là xin lấy

người con gái làm vợ

- HS trả lời

- Luyện ngắt giọng câu văndài theo hướng dẫn của GV

- Nghe GV hướng dẫn

- Một số HS đọc đoạn 1

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài.Mỗi HS đọc một đoạn Đọctừ đầu cho đến hết bài

- Lần lượt HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi chonhau

- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồng thanh

1 đoạn trong bài

 Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- HS đọc bài

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị

Trang 3

- Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị

thần đến cầu hôn bằng cách nào?

- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm

những gì?

- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi

giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?

- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách

nào?

- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như

thế nào?

- Ai là người chiến thắng trong cuộc

chiến đấu này?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa

hai vị thần

- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ

Sơn Tinh luôn luôn là người chiến

thắng trong cuộc chiến đấu này?

- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi

4

- GV kết luận : Đây là một câu chuyện

truyền thuyết, các nhân vật trong

truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng

Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta

xây dựng lên bằng trí tưởng tượng

phong phú chứ không có thật Tuy

nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết

một sự thật trong cuộc sống có từ hàng

nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã

Nương là Sơn Tinh và ThủyTinh

- Sơn Tinh đến từ vùng noncao, còn Thủy Tinh đến từvùng nước thẳm

- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật cầu hôn đếntrước thì được đón Mị Nươngvề làm vợ

- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voichín ngà, gà chín cựa, ngựachín hồng mao

- Vì Thủy Tinh đến sau SơnTinh không lấy được MịNương

- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh đã bốc từng quảđồi, dời từng dãy núi chặndòng nước lũ

- Sơn Tinh là người chiếnthắng

- Một số HS kể lại

- Câu văn: Thủy Tinh dâng

nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số

HS phát biểu ý kiến

Trang 4

chống lũ lụt rất kiên cường.

 Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại

bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho

điểm sau mỗi lần đọc Chấm điểm

và tuyên dương các nhóm đọc tốt

5 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết

- HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạntruyện

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cảlớp theo dõi

- Con thích Sơn Tinh vì SơnTinh là vị thần tượng trưngcho sức mạnh của nhân dânta

Tiết 4 :Tốn

MỘT PHẦN NĂM

I.MỤC TIÊU

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan) Một phần năm ,biết đọc ,viêt 1/5

- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

- HS cĩ ý thức trong học tập, vận dụng thực hành thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

- HS: Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu

3 Bài mới

 Giúp HS hiểu được “Một phần năm”

Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần

bằng nhau, trong đó một phần được tô

màu Như thế là đã tô màu một phần

- HS viết: 1/5

- HS đọc: Một phần năm

Trang 5

- Kết luận : Chia hình vuông bằng 5

phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô

màu) được 1/5 hình vuông

 Thực hành

- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả

lời:

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con

vịt?

- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5

số con vịt?

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi

nhận biết “một phần năm” tương tự như

trò chơi nhận biết “một phần hai” đã

giới thiệu ở tiết 105

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc đề bài tập 1

- Tô màu 1/5 hình A, hình D

- HS đọc đề bài tập 3

- Hình ở phần a) có 1/5 sốcon vịt được khoanh vào

- Vì hình a có tất cả 10 convịt, chia làm 5 phần bằngnhau thì mỗi phần sẽ có 2con vịt, hình a có 2 con vịtđược khoanh

- Một số câu hỏi ,tình huống

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ơn lại một số kiến thức đã học

- GV ch học sinh nhắc lại một số kiến - HS nhắc lại kiến thức

Trang 6

thức đẫ học trong các tuần qua

- GV nhận xét

2 Thực hành kỹ năng

- GV đưa các tinh huống để HS sử lý

- GV theo dõi và nhận xét bổ sung

- GV liên hệ thực tế

3.Củng cố dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học bài

+ Trả lại của rơi+ Biết nĩi lời yêu cầu đề nghị+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

- HS sử lý tình huống+ Tình huống 1:

Trên đường đi học về bạn Nam nhặt được một ví tiền ,trong ví cĩ 2000000 đồng và giấy tờ xe máy Theo em bạn Nam sẽ làm gì?

+ Tình huống 2:

Trong giờ học vẽ Nam muốn mượn bútchì của bạn Tâm Em đốn xem bạn Nam sẽ nĩi gì với bạn Tâm ?

+ Tình huống 3:

Khi cĩ điện thoại gọi cho bố,bố lại bận ,bố nhờ em nĩi chuyện hộ em sẽ nĩi như thế nào ?

Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tốn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ :Một phần năm

- Hát

Trang 7

- GV vẽ trước lên bảng một số hình học

và yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô

màu 1/5 hình

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:

10 : 5 = 2 30 : 5 = 6

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- HS cả lớp quan sát hình vàgiơ tay phát biểu ý kiến

- 1 HS làm bài trên bảng 15:5=3 20:5=4 25:5=545:5=9 35:5=7 50:5=10

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi

HS làm 1 cột tính trong bài

- Cả lớp làm bài vào vởbài tập

- 1 HS đọc đề bài

- HS cả lớp tự làm bài vào vởbài tập

- Trình bày

Bài giải

Số đĩa cam là:

25 : 5 = 5 (đĩa cam)Đáp số: 5 đĩa cam

Tiết 2 :Tập đọc

BÉ NHÌN BIỂN

I MỤC TIÊU

- Bước đàu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển ,bé thấy biển to , rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con

Trang 8

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:

Giọng vui tươi, thích thú

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ cần chú ý phát

âm:

- Đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc các từ này

(Tập trung vào các HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trước lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo

nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 HS

d) Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ,

đọc cả bài

e) Đọc đồng thanh

 Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc chú giải

- Hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy

biển rất rộng

ta lon ton, lớn,…

- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân,

HS đọc theo tổ, đồng thanh

- Đọc bài nối tiếp Mỗi HSchỉ đọc 1 câu Đọc từ đầucho đến hết bài

- Tiếp nối nhau đọc hết bài

- Lần lượt từng HS đọc trongnhóm Mỗi HS đọc 1 khổthơ cho đến hết bài

- Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi trang SGK

- HS thảo luận cặp đôi vàphát biểu ý kiến:

Những câu thơ cho thấybiển rất rộng là:

Tưởng rằng biển nhỏ

Mà to bằng trời

Như con sông lớn Chỉ có một bờ

Trang 9

- Những hình ảnh nào cho thấy biển

giống như trẻ con?

- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

 Học thuộc lòng bài thơ

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,

yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ, sau

đó xoá dần bài thơ trên bảng cho HS học

thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài

thơ

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại

bài

- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con

Biển to lớn thế

- Những câu thơ cho thấybiển giống như trẻ con đólà:

Bãi giằng với sóng

Chơi trò kéo co Lon ta lon ton

- HS cả lớp đọc lại bài và trảlời:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Các nhóm thi đọc theonhóm, cá nhân thi đọc cánhân

Tiết 3:Kể chuyện

SƠN TINH ,THỦY TINH

I MỤC TIÊU

- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện

- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa câu chuyện

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Sắp xếp lại các tranh theo nội dug

câu chuyện

- GV sử dụng tranh minh họa trong

SGK yêu cầu HS xếp lại các tranh

- HS quan sát tranh xếp lại theo thứ tự câu chuyện

+ tranh 1-tương ứng tranh 3+tranh 2- 2+ tranh 3- 1

Trang 10

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ :Voi nhà.

- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục

đục, rụt rè, sút bóng, cụt.

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết

- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều

gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu

- HS lần lượt đọc bài

- Giới thiệu về vua HùngVương thứ mười tám Ôngcó một người con gái xinhđẹp tuyệt vời Khi nhà vuakén chồng cho con gái thìđã có hai chàng trai đến cầuhôn

- Khi trình bày một đoạn văn,chữ đầu đoạn phải viết hoa

Trang 11

trên bảng và nêu cách trình bày một

đoạn văn

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Trong bài có những chữ nào phải viết

hoa?

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu

bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu

hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào

bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,

- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại

để chấm sau

 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức

cho HS thi làm bài nhanh 5 HS làm

xong đầu tiên được tuyên dương

Bài 2

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó

tổ chức cho HS thi tìm từ giữa các

nhóm Trong cùng một khoảng thời

gian, nhóm nào tìm được nhiều từ

đúng hơn thì thắng cuộc

5 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các HS về nhà viết lại cho đúng

và sạch, đẹp bài

và lùi vào một ô vuông

- Các chữ đứng đầu câu vănvà các chữ chỉ tên riêng như

Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…

- giỏi, thẳm,…

- Viết các từ khó, dễ lẫn

- Nhìn bảng và viết bàivàovở

- HS làmbài trên bảng lớp

Cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai.

Một số đáp án:

+ chổi rơm, sao chổi, chi

chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…

Trang 12

Tiết 5:Thể dục

BÀI 49

I MỤC TIÊU

- Thực hiện đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hơng và dang ngang

- Biết cách chơi và tham gia trị chơi : Nhảy đúng nhảy nhanh

- HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sân tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* * * * * * * * ** * * *

- Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hơng

- Đi thường theo vạch kẻ thẳng (cá nhân ,nhĩm )

- trị chơi nhảy đúng nhảy nhanh

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010 Tiết 1:Tốn

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính nhân, chia trong trường

hợp đơn giản

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân ( trong bảng nhân 5 )

- Biết tìm số hạng của một tổng, tìm thừa số

- Vận dụng làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: Vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 13

2 Bài cu õ : Luyện tập

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng

chia 5 và làm bài tập 3, 4

- GV nhận xét

3 Bài mới

 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:

Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng

trong một tổng và tìm một thừa số trong

một tích

 Giúp HS giải bài toán có phép nhân

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Chọn phép tính và tính 5 x 4 = 20

- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4

chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x

4?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giờ, phút

- HS đọc thuộc lòng bảng chia5

- HS giải bài tập 3, 4 Bạnnhận xet

- HS tính theo mẫu các bàicòn lại

a ) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 =8

- 2 HS lên bảng làm bài HScả lớp làm bài vào vở bàitập

- đọc đề bài

- 1 HS làm bài trên bảng lớp,cả lớp làm bài vào vở bàitập

- Trình bày:

Bài giải

Số con thỏ có tất cả là:

5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ

Trang 14

Tiết 2 :Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?

I MỤC TIÊU

- Nắm được một số từ ngữ về sơng biển

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

4 HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu

cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ

theo yêu cầu của bài

- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm

được nhiều từ

Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào

Vở bài tập Đáp án: sông; suối; hồ

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu

- Hát

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận theo yêu cầu, sauđó một số HS đưa ra kết quả

bài làm: tàu biển, cá biển,

tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…

- Bài yêu cầu chúng ta tìm từtheo nghĩa tương ứng chotrước

- HS tự làm bài sau đó phátbiểu ý kiến

- Đặt câu hỏi cho phần in

đậm trong câu sau: Không

Trang 15

hỏi theo yêu cầu của bài.

- Kết luận: Trong câu văn “Không được

bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.”

thì phần được in đậm là lí do cho việc

“Không được bơi ở đoạn sông này”, khi

đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào

đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu

hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là:

“Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn

sông này?”

Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu

phẩy

được bơi ở đoạn sông này vì

có nước xoáy.

- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếpnhau phát biểu ý kiến

- Nghe hướng dẫn và đọc câu

hỏi: “Vì sao chúng ta không

được bơi ở đoạn sông này?”

- Bài tập yêu cầu chúng tadựa vào nội dung của bài

tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh

để trả lời câu hỏi

- Thảo luận cặp đôi, sau đómột số cặp HS trình bàytrước lớp

a) Vì sao Sơn Tinh lấy được

Mị Nương?

Sơn Tinh lấy được Mị

Nương vì chàng là người

mang lễ vật đến trước.

b) Vì sao Thủy Tinh dâng

nước đánh Sơn Tinh?

Thủy Tinh dâng nước đánh

Sơn Tinh vì chàng không lấy

được Mị Nương.

c) Vì sao ở nước ta có nạn

lụt?

Hằng năm, ở nước ta có nạn

lụt vì Thủy Tinh dâng nước

đánh Sơn Tinh.

Trang 16

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi : Nhảy đúng nhảy nhanh

- HS có ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sân tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* * * * * * * * ** * * *

- Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hông

- Đi thường theo vạch kẻ thẳng (cá nhân ,nhóm )

- trò chơi nhảy đúng nhảy nhanh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hướng dẫn chính tả

- GV đọc bài chính tả

- Hướng dẫn nhận xét về nội dung bài

chính tả

- Hướng dẫn viết từ khó trong bài

- Đọc bài cho HS viết

Trang 17

tr: trắm , trơi , trê , trích, tràu

- HS làm bàichú - trường - chân

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2010 Tiết 1 :Tốn

GIỜ, PHÚT

I.MỤC TIÊU

- Biết 1 giờ cĩ 60 phút

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12,số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian : giờ, phút

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Luyện tập chung.

- GV nhận xét

3 Bài mới

 Giới thiệu cách xem giờ khi kim phút chỉ

số 3 hoặc số 6

- GV nói: “Ta đã học đơn vị đo thời

gian là giờ Hôm nay ta học thêm

một đơn vị đo thời gian khác, đó là

phút Một giờ có 60 phút”

- GV viết: 1 giờ = 60 phút

- Hát

- Sửa bài 4Số con thỏ có tất cả là:

5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ

- HS lắng nghe

- HS lặp lại

Trang 18

- GV sử dụng mô hình đồng hồ, kim

đồng hồ chỉ vào 8 giờ Hỏi HS:

“Đồng hồ đang chỉ mấy giờ?”

- GV quay tiếp các kim đồng hồ sao

cho kim phút chỉ vào số 3 và nói: “

Đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút” rồi

viết: 8 giờ 15 phút

- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao

cho kim phút chỉ số 6 và nói: “Lúc

này đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay là

8 giờ rưỡi)

- GV ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi

a) GV gọi HS lên bảng làm các công

việc như nêu trên để cả lớp theo dõi

và nhận xét

b) GV yêu cầu HS tự làm trên các mô

hình đồng hồ của từng cá nhân, lần

lượt theo các lệnh, chẳng hạn:

c) “Đặt đồng hồ chỉ 10 giờ; 10 giờ 15

phút; 10 giờ 30 phút”

 Thực hành

Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài

- GV có thể hướng dẫn HS

Bài 2:

- HS xem tranh, hiểu các sự việc và

họat động được mô tả qua tranh vẽ

- Xem đồng hồ

- Lựa chọn giờ thích hợp cho từng bức

tranh

Bài 3: HS làm bài rồi chữa bài Lưu ý

yêu cầu của đề bài là thực hiện các

phép tính cộng, trừ trên số đo thời gian

với đơn vị là giờ HS không được viết

thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV có thể vẽ mặt các đồng hồ được

tô màu ¼ hay ½ mặt đồng hồ để giúp

HS thấy được kim phút quay được ¼

- Đồng hồ đang chỉ 8 giờ

15 phút; 10 giờ 30 phút

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS xem tranh và trả lời câuhỏi của bài toán

- Bạn nhận xét

- HS làm bài rồi chữa bài

- Tranh vẽ Mai ngủ dậylúc 6 giờ thì ứng với đồnghồ C”

- HS thi đua đặt đúng kimđồng hồ Ai nhanh hơn đượccả lớp hoan nghênh

Trang 19

vòng tròn (từ số 2 đến số 3) trong 15

phút; kim phút quay được ¼ vòng

tròn (từ số 12 đến số 6) trong 30

(GV chuyên soạn giảng )

Tiết 4 :Tự nhiên xã hội

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I.MỤC TIÊU

- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn

-Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn

- Cĩ ý thức bảo vệ cây và chăm sĩc cây

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 52, 53 Bút dạ bảng, giấy A3,phấn màu Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một

số loài cây sống trên cạn mà các em biết

và mô tả sơ qua về chúng theo các nội

dung sau:

1 Tên cây

2 Thân, cành, lá, hoa của cây

3 Rễ của cây có gì đặc biệt và có

- Hát

- HS thảo luận

- Hình thức thảo luận: Nhómthảo luận, lần lượt từng thànhviên ghi loài cây mà mình biếtvào giấy

- 1, 2 nhóm HS nhanh nhấttrình bày ý kiến thảo luận Ví

Trang 20

vai trò gì?

- Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất

trình bày

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và

lợi ích của các loại cây đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày

3 Rễ cam ở sâu dướilòng đất, có vai tròhút nước cho cây

- HS thảo luận nhóm, ghi kếtquả vào phiếu

- Đại diện các nhóm HS trìnhbày kết quả thảo luận củanhóm mình

+ Cây mít: Thân thẳng, cónhiều cành, lá Quả mít to,có gai

+ Cây phi lao: Thân tròn,thẳng Lá dài, ít cành

Lợi ích: Chắn gió, chắn cát.+ Cây ngô: Thân mềm,không có cành

Lợi ích: Cho bắp để ăn.+ Cây đu đủ: Thân thẳng, cónhiều cành

Lợi ích: Cho quả để ăn.+ Cây thanh long: Có hìnhdạng giống như xương rồng.Quả mọc đầu cành

Lợi ích: Cho quả để ăn.+ Cây sả: Không có thân,chỉ có lá Lá dài

Lợi ích: Cho củ để ăn

+ Cây lạc: Không có thân,mọc lan trên mặt đất, ra củ.Lợi ích: Cho củ để ăn

- Các nhóm khác chú ý nghe,

Trang 21

- Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa

nói, cây nào thuộc:

- Loại cây ăn quả?

- Loại cây lương thực, thực phẩm

- Loại cây cho bóng mát

- Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây

trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa

Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc:

- Loại cây lấy gỗ?

- Loại cây làm thuốc?

- GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây

trên cạn thuộc các loài cây khác nhau,

tùy thuộc vào lợi ích của chúng Các loài

cây đó được dùng để cung cấp thực

phẩm cho con người, động vật, làm

thuốc…

 Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại

cây

- GV phổ biến luật chơi:

GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy

vẽ sẵn 1 cây Trong nhụy cây sẽ ghi tên

chung của tất cả các loại cây cần tìm

Nhiệm vụ của mỗi nhóm: Tìm các loại

cây thuộc đúng nhóm để gắn vào

- Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết

quả

- GV nhận xét

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới

nước

nhận xét và bổ sung

+ Cây mít, đu đủ, thanhlong

+ Cây ngô, lạc

+ Cây mít, bàng, xà cừ

1 Cây pơmu, bạch đàn,thông,…

2 Cây tía tô, nhọ nồi,đinh lăng…

- HS nghe, ghi nhớ

- Các nhóm HS thảo luận.Dùng bút để ghi tên cây hoặcdùng hồ dính tranh, ảnh câyphù hợp mà các em mang theo

- Đại diện các nhóm HS lêntrình bày

- Các nhóm khác nhận xét

Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tốn

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

Trang 22

I.MỤC TIÊU

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian : giờ ,phút

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút ,30 phút

- Vận dụng thực hành thành thạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: Vở + Mô hình đồng hồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kết luận : Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu

thấy kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15

phút; nếu kim phút chỉ vào số 6, em đọc

là 30 phút

Bài 2:

- Trước hết HS phải đọc và hiểu các họat

động và thời điểm diễn ra các họat động

- Lưu y ù: Với các thời điểm “7 giờ tối”, và

“16 giờ 30 phút” cần chuyển đổi thành

19 giờ và 4 giờ 30 chiều”

 Thi quay kim đồng hồ

Bài 3: Thao tác chỉnh lại đồng hồ

theo thời gian đã biết

- GV chia lớp thành các đội, phát cho

mỗi đội 1 mô hình đồng hồ và hướng

dẫn cách chơi:

- Tổng kết trò chơi và tuyên dương

nhóm thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn do ø

Trang 23

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi

kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS nhắc lại cách đọc giờkhi kim phút chỉ vào số 3 vàsố 6 Bạn nhận xét

Tiết 2: Tập làm văn

ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý- QUAN SÁT TRANH, TRẢ LỜI CÂU HỎI

I MỤC TIÊU

- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thơng thường

- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh trong tranh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc đoạn hội thoại

- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố

Dũng?

- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?

- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?

- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định

(đồng ý với ý kiến của Hà) Để đáp lại

- Hà nói: Cháu chào bác ạ.

Cháu xin phép bác cho cháu gặp bạn Dũng.

- Bố Dũng nói: Cháu vào nhà

đi, Dũng đang học bài đấy.

- Đó là lời đồng ý

- Một số HS nhắc lại: Cháu

cảm ơn bác Cháu xin phép bác ạ.

Trang 24

lời khẳng định của bố Dũng, Hà đã nói

thế nào?

Khi được người khác cho phép hoặc

đồng ý, chúng ta thường đáp lại bằng lời

cảm ơn chân thành

Bài 2

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, thảo luận

cặp đôi để tìm lời đáp thích hợp cho từng

tình huống của bài

- Yêu cầu một số cặp HS trình bày trước

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Sóng biển ntn?

+ Trên mặt biển có những gì?

+ Trên bầu trời có những gì?

- Bài tập yêu cầu chúng tanói lời đáp cho các tìnhhuống

- Thảo luận cặp đôi:

a) Cảm ơn cậu Tớ sẽ trả lại

nó ngay sau khi dùng xong./ Cảm ơn cậu Cậu tốt quá./ Tớ cầm nhé./

Tớ cảm ơn cậu nhiều./…

b) Cảm ơn em./ Em thảo

quá./ Em tốt quá./ Em ngoan quá./…

- Từng cặp HS trình bày trướclớp theo hình thức phân vai.Sau mỗi lần các bạn trìnhbày, cả lớp nhận xét và đưa

ra phương án khác nếu có

- Bức tranh vẽ cảnh biển

- Nối tiếp nhau trả lời câuhỏi:

+ Sóng biển cuồn cuộn./Sóng biển dập dờn./ Sóngbiển nhấp nhô./

+ Trên mặt biển có tàuthuyền đang căng buồm rakhơi đánh cá./ Những conthuyền đang đánh cá ngoàikhơi

+ Mặt trời đang từ từ nhôlên trên nền trời xanh thẳm

Xa xa, từng đàn hải âu bayvề phía chân trời

Trang 25

- Nhận xét và cho điểm HS.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà nói liền mạch những

điều hiểu biết về biển

- Chuẩn bị: Đáp lời đồng ý Tả ngắn về

biển

Tiết 3 : Thủ cơng

LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ

I MỤC TIÊU

- Biết cách làm dây xúc xich trang trí

- Cắt dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cắt dán được

ít nhất 3 vịng

- HS cĩ ý thức trong họctập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy thủ cơng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Dây được làm bằng giấy

-Các đường gấp lồng vào nhau, màu sắc đẹp

- HS theo dõi và nhắc lại nội dung cáchgấp

- Thực hành gấp

Tiết 4: Tập viết

V - VƯỢT SUỐI BĂNG RỪNG

Trang 26

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Kiểm tra vở viết

3 Bài mới

 Hướng dẫn viết chữ cái hoa

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

* Gắn mẫu chữ V

- Chữ V cao mấy li?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ V và miêu tả:

+ Gồm 3 nét : nét 1 là kết hợp của nét

cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét

lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải

- GV viết bảng lớp

- GV hướng dẫn cách viết:

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

2 HS viết bảng con

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt

- GV nhận xét uốn nắn

 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Treo bảng phụ

1 Giới thiệu câu: V – Vượt suối băng

rừng

2 Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- ư, ơ, u, ô, i, ă, n : 1 li

- Dấu nặng (.) dưới ơ

- Dấu sắc (/) trên ô

- Dấu huyền trên ư

Trang 27

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Vượt lưu ý nối nét V và

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- Chấm, chữa bài

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – Dặn do ø

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết

- Chuẩn bị: Chữ hoa X – Xuôi chèo mát

máy

- Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con

- Vở Tập viết

- Ngoan đồn kết vâng lời thầy cơ giáo

Tuyên dương : Pà , Câu a

-Cĩ ý thức tham gia thể dục đầu giờ, giữa giờ

- Vệ sinh cá nhân chưa cao : Dung, Câu b

III KẾ HOẠCH

- Duy trì sĩ số học sinh được giao

- Nâng cao chất lượng dạy học, kèm phụ đạo học sinh yếu

- Tham gia các hoạt đơng khác

BAN GIÁM HIỆU

Trang 28

TUẦN 26Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2 + 3: Tập đọc

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I.MỤC TIÊU

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý , đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá Con và Tơm Càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được ban qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng trở nên khăng khít

- HS biết quý tình bạn và luân giúp đỡ bạn trong lúc gặp khĩ khăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu,đoạn cần luyện đọc Mái chèo thật hoặc tranh vẽ mái chèo Tranh vẽbánh lái

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Bé nhìn biển.

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ

Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, chú ý đọc

bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng,

nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm,

tài riêng của mỗi con vật Đoạn Tôm

Càng cứu Cá Con đọc với giọng hơi

nhanh, hồi hộp

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

đọc bài Ví dụ:

+ Tìm các từ có âm đầu l, n, r, s, … trong

- Hát

- 3 HS đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi 1, 2, 3 của bài

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêucầu của GV:

+ Các từ đó là: vật lạ, óng

ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu,

Trang 29

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này.

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và

chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó

hỏi: Bài tập đọc này có mấy đoạn, mỗi

đoạn từ đâu đến đâu?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 Theo dõi HS đọc

bài, nếu HS ngắt giọng sai thì chỉnh sửa

lỗi cho các em

- Gọi HS đọc lại đoạn 1

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì?

- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo?

Mái chèo có tác dụng gì?

- Bánh lái có tác dụng gì?

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

lao tới,…

+ Các từ đó là: óng ánh, nắc

nỏm, ngắt, quẹo, biển cá, uốn đuôi, đỏ ngầu, ngách đá, áo giáp,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài

- Dùng bút chì để phân chiađoạn

+ Đoạn 1: Một hôm … có

loài ở biển cả.

+ Đoạn 2: Thấy đuôi Cá

Con … Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

+ Đoạn 3: Cá Con sắp vọt

lên … tức tối bỏ đi.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài Cả lớp theodõi để rút ra cách đọc đoạn1

- 1 HS khá đọc bài

- Nghĩa là khen liên tục,không ngớt và tỏ ý thánphục

- Mái chèo là một vật dụng

dùng để đẩy nước chothuyền đi (HS quan sát máichèo thật, hoặc tranh minhhoạ)

- Bánh lái là bộ phận dùng đểđiều khiển hướng chuyểnđộng (hướng đi, di chuyển)của tàu, thuyền

- 1 HS đọc lại bài

- 1 HS khá đọc bài

Trang 30

- Đoạn văn này kể lại chuyện khi hai bạn

Tôm Càng và Cá Con gặp nguy hiểm,

các em cần đọc với giọng hơi nhanh và

hồi hộp nhưng rõ ràng

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan

thai, hồ hởi khi thoát qua tai nạn

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

4 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

 Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương HS đọc tốt

d) Đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- HS đọc đoạn 3

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS khác đọc bài

- 4 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn

- Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

- Tôm Càng đang làm gì dưới đáy sông?

- Khi đó cậu ta đã gặp một con vật có hình

- Cá Con làm quen với TômCàng bằng lời chào và tự

giới thiệu tên mình: “Chào

bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

Trang 31

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng của

Cá Con

- Tôm Càng có thái độ ntn với Cá Con?

- Gọi 1 HS khá đọc phần còn lại

- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì

xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Tôm Càng rất thông minh, nhanh nhẹn

Nó dũng cảm cứu bạn và luôn quan tâm

lo lắng cho bạn

- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và kể lại

việc Tôm Càng cứu Cá Con

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi HS đọc lại truyện theo vai

- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện

- Chuẩn bị bài sau: Sông Hương

- Đuôi của Cá Con vừa là máichèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sangtrái, vút cái, quẹo phải,quẹo trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen,phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá

to, mắt đỏ ngầu, nhằm CáCon lao tới

- Tôm Càng búng càng, vọttới, xô bạn vào một ngáchđá nhỏ (Nhiều HS đượckể.)

- HS phát biểu

- Tôm Càng rất dũng cảm./Tôm Càng lo lắng cho bạn./Tôm Càng rất thông minh./…

- 3 đến 5 HS lên bảng

- Mỗi nhóm 3 HS (vai ngườidẫn chuyện, vai Tôm Càng,vai Cá Con)

- Dũng cảm, dám liều mìnhcứu bạn

Tiết 4: Tốn

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 ,số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

- Vận dụng lam bài tập

Trang 32

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ :

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ

khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- GV nhận xét

3 Bài mới

 Giúp HS lần lượt làm các bài tập

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu

các hoạt động và thời điểm diễn ra

các hoạt động đó (được mô tả trong

tranh vẽ)

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

- Cuối cùng yêu cầu HS tổng hợp toàn

bài và phát biểu dưới dạng một đoạn

tường thuật lại hoạt động ngoại khóa

của tập thể lớp

Bài 2: HS phải nhận biết được các thời

điểm trong hoạt động “Đến trường học”

Các thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7

giờ” và “7 giờ 15 phút”

- So sánh các thời điểm nêu trên để trả

lời câu hỏi của bài toán

- Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm các

câu, chẳng hạn:

- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao

nhiêu phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao

nhiêu phút?

- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút

(hay 30 phút) là mấy giờ?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xem

- Hát

- HS nhắc lại cách đọc giờkhi kim phút chỉ vào số 3 vàsố 6

- Bạn nhận xét

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trướclớp: Lúc 8 giờ 30 phút, Namcùng các bạn đến vườn thú.Đến 9 giờ thì các bạn đếnchuồng voi để xem voi Sauđó, vào lúc 9 giờ 15 phút,các bạn đến chuồng hổ xemhổ 10 giờ 15 phút, các bạncùng nhau ngồi nghỉ và lúc

11 giờ thì tất cả cùng ra về

- Hà đến trường sớm hơnToàn 15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơnNgọc 30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30phút

Trang 33

giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại

các bảng nhân chia đã học

- Chuẩn bị: Tìm số bị chia

Tiết 5 :Đạo đức

LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC.

I MỤC TIÊU

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết xử lý phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- HS cĩ thái độ đúng trong ứng sử với bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

Tổ chức đàm thoại

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Lúc đó An đã làm gì?

- An dặn Tuấn điều gì?

- Hát

- HS lắng nghe

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọirất to Khi mẹ Trâm ra mởcửa, Tuấn không chào màhỏi luôn xem Trâm có nhàkhông?

- Mẹ Trâm rất giận nhưngbác chưa nói gì

- Anh chào mẹ Trâm, tự giớithiệu là bạn cùng lớp vớiTrâm An xin lỗi bác rồimới hỏi bác xem Trâm cónhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịchsự, nếu không biết thì làm

Trang 34

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư

xử ntn?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn

nữa?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở

các em phải luôn lịch sự khi đến chơi

nhà người khác như thế mới là tôn

trọng chính bản thân mình

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến

nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử

của mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý

kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần

có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác và động

viên các em chưa biết cách cư xử lần sau

chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự

4 Củng cố – Dặn do ø

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế

nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là

thể hiện điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

theo những gì An làm

- An nói năng nhẹ nhàng Khimuốn dùng đồ chơi củaTrâm, An đều xin phépTrâm

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận

ra cách cư xử của mình làmất lịch sự và Tuấn đã được

An nhắc nhở, chỉ cho cách

cư xử lịch sự

- Cần cư xử lịch sự khi đếnnhà người khác chơi

- Một số HS kể trước lớp

- Nhận xét từng tình huốngmà bạn đưa ra xem bạn cưxử như thế đã lịch sự chưa.Nếu chưa, cả lớp cùng tìmcách cư xử lịch sự

- HS trả lời

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tốn

TÌM SỐ BỊ CHIA

I MỤC TIÊU

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

Trang 35

- Biết tìm x trong các bài tập dạng :x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tínhđểtìm x là phép nhân trong bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

- Vận dụng làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

- HS: Vở

Trang 36

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2

hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô

vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số

chia là 2; thương là 3

a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô

vuông Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô

vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

- Tất cả có 6 ô vuông Ta có thể viết: 6 =

3 x 2

b) Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự

thay đổi vai trò của mỗi số trong phép

chia và phép nhân tương ứng:

6 : 2 = 3

6 = 3 x 2

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số

chia.

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa

biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia chưa biết,

chia cho 2 được thương là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số

- HS nhắc lại: số bị chia là 6;số chia là 2; thươngø 3

- 2 hàng có tất cả 6 ô vuông

- HS viết: 3 x 2 = 6

- HS viết: 6 = 3 x 2

- HS đối chiếu, so sánh sự thayđổi vai trò của mỗi số trongphép chia và phép nhân

- Vài HS lặp lại.

- HS quan sát

- HS quan sát cách trình bày

- Vài HS nhắc lại cách tìm số

Trang 37

chia) được 10 (là số bị chia).

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2=5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10b) Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy

thương nhân với số chia

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị

chia

 Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân

và phép chia theo từng cột

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?

- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?

- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu

chiếc kẹo ta làm ntn?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

- GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

8:2=44x2=8 12:3=44x3=12 15:3=55x3=15

5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo

Tiết 2: Tập đọc

SÔNG HƯƠNG

I MỤC TIÊU

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ, đọc trơi chảy được tồn bài

- Hiểu ND : Vẻ đẹp thơ mộng, luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương

- HS cĩ thái độ yêu quê hương đấtt nước

Trang 38

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Một vài tranh (ảnh) vềcảnh đẹp ở Huế Bản đồ Việt Nam Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cầnluyện đọc

- HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

2 Bài cu õ : Tôm Càng và Cá Con.

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Tôm Càng và Cá Con.

+ Cá Con có đặc điểm gì?

+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?

+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu

Chú ý: giọng nhẹ nhàng, thán phục vẻ

đẹp của sông Hương

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối

tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để

phát hiện lỗi phát âm của HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó

đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ

này lên bảng lớp)

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc

bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS,

nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng

các câu dài

- Hát

- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn,

1 HS đọc cả bài sau đó lầnlượt trả lời các câu hỏi Bạnnhận xét

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: phong cảnh, xanh thẳm,

bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…

- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu

- Đoạn 1: Sông Hương … trên

mặt nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè …

Trang 39

- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một

số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,

đọc từ đầu cho đến hết bài

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

3 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối

tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân

thi đọc đoạn 2

- Nhận xét và tuyên dương các em đọc

tốt

e) Đọc đồng thanh

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2

 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân

dưới những từ chỉ các màu xanh khác

nhau của sông Hương?

- Gọi HS đọc các từ tìm được

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo

Đoạn 3: Phần còn lại

- 3 HS đọc bài theo yêu cầu

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn củaGV

- 1 HS đọc

- Đọc thầm tìm và dùng bútchì gạch chân dưới các từchỉ màu xanh

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- Màu xanh thẳm do da trờitạo nên, màu xanh biếc docây lá, màu xanh non donhững thảm cỏ, bãi ngô intrên mặt nước tạo nên

- Sông Hương thay chiếc áoxanh hàng ngày thành dảilụa đào ửng hồng cả phốphường

- Do hoa phượng vĩ đỏ rực haibên bờ sông in bóng xuốngmặt nước

Trang 40

thêm về vẻ đẹp của sông Hương.

- Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu ntn?

- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố

Huế?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và

trả lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều

gì về sông Hương?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài

- Dòng sông là một đườngtrăng lung linh dát vàng

- Aùnh trăng vàng chiếu xuốnglàm dòng sông ánh lên mộtmàu vàng lóng lánh

- Do dòng sông được ánhtrăng vàng chiếu vào

- Vì sông Hương làm chokhông khí thành phố trở nêntrong lành, làm tan biếnnhững tiếng ồn ào của chợbúa, tạo cho thành phố mộtvẻ êm đềm

- Một số HS trả lời: SôngHương thật đẹp và luônchuyển đổi theo mùa SôngHương là một đặc ân thiênnhiên dành cho xứ Huế

Tiết 3: Kể chuyện

TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I.MỤC TIÊU

- Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi sẵn các từ, các câu ca n luyện ngắt giọng.  à - HS: SGK. - giáo án lớp 2 Tuần 25,26,27,28 cktkn
Bảng ghi sẵn các từ, các câu ca n luyện ngắt giọng. à - HS: SGK (Trang 1)
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3. - giáo án lớp 2 Tuần 25,26,27,28 cktkn
Bảng ph ụ ghi sẵn bài tập 3 (Trang 46)
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để  HS điền từ trong trò chơi. - giáo án lớp 2 Tuần 25,26,27,28 cktkn
hi ếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò chơi (Trang 68)
Hình  vuông  như  trên  để  giới  thiệu  các số 300, 400, . . . - giáo án lớp 2 Tuần 25,26,27,28 cktkn
nh vuông như trên để giới thiệu các số 300, 400, . . (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w