CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT: 1 Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới.. - Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - H
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
19203177
Người thầy cũ Người thầy cũLuyện tậpChăm làm việc nhàChào cờ đầu tuần
Ba
5/10
K chuyện ToánChính tảTNXH
732137
Người thầy cũKi-lô gam
Âm nhạcThủ công
21331377
Thời khoá biểuLuyện tập
Ôn 5 động tác TD đã học.Học đ tác Toàn thân
Ôn tập bài hát:Múa vuiGấp thuyền phẳng đáy không mui
Năm
7/10
LT&CToánTập viết
Mĩ thuật
73477
Từ ngữ về môn học.Từ chỉ hoạt động
6 cộng với một số:6+5Chữ hoa E, Ê
Vẽ tranh: Đề tài Em đi học
Sáu
8/10
Chính tảThể dụcToánTLVănSHTT
14143577
N-V:Cô giáo lớp emĐộng tác bụng-Trò chơi:Bịt mắt bắt dê26+5
Kể ngắn theo tranh.Luyện tập về thời khoá biểu.Sinh hoạt l ớp
Trang 3TUẦN 7Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010 Tập đọc(T19+20): NGƯỜI THẦY CŨ
I.MỤC TIÊU:
-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ;biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
-Hiểu ND:Người thầy thật đáng kính trọng ,tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa, bảng phụ ghi các câu cần LĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT: 1
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới.
GV nhận xét
B Bài mới:
Giới thiệu: GV treo tranh, giới thiệu chủ
điểm và bài học: Người thầy cũ
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu toàn bài,
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: nhộn nhịp, xuất hiện, nhấc kính, trèo
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu:
+ Nhưng // hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu! //
+ Lúc ấy,/ thầy bảo:// “Trước khi làm
việc gì,/ cần phải nghĩ chứ!/ Thôi,/ em
về đi,/ thầy không phạt em đâu.”//
+ Em nghĩ:// bố cũng có lần mắc lỗi thầy không phạt,/ nhưng bố nhận đó là
hình phạt và nhớ mãi.//
+ Xúc động, nhấc kính, hình phạt
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 4,
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
Trang 4TIẾT 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Đoạn 1:
+ Bố Dũng đến trường làm gì?
Đoạn 2:
+ Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể
hiện sự kính trọng như thế nào?
+ Bố Dũng nhớ mãi kỉ niệm gì về thầy?
Đoạn 3:
+ Dũng nghĩ gì khi bố đã về?
+ Tìm từ gần nghĩa với lễ phép?
+ Đặt câu
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV tổ chức cho HS thi đọc theo vai
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Tại sao phải nhớ ơn, kính trọng thầy cô
giáo cũ?
- GV nhận xét tiết học
- Các em đọc lại câu chuyện
- HS đọc đoạn 1 + Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- HS đọc đoạn 2 + Bố vội bỏ chiếc mũ đang đội trên đầu,
lễ phép chào thầy
- Kỉ niệm thời đi học có lần trèo qua cửa lớp, thầy bảo ban nhắc nhở mà không phạt
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và diễn xuất hay.-Nhớ ơn, kính trọng, yêu quý thầy cô giáo cũ
-Vì thầy cô giáo là người đã dạy dỗ, dìu dắt em nên người
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: Bài toán về ít hơn.
Gọi HS lên bảng giải lại BT2 - 1HS giải bảng lớp, cả lớp giải vào bảng con
Trang 5Bài 2: Giải bài toán
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Để tìm số tuổi của em ta làm ntn?
-GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm số tuổi của em ta làm ntn?
Bài 4: Giải bài toán
+ Bài toán thuộc bài toán gì?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Muốn tìm số tầng của tòa nhà thứ 2 ta làm
ntn?
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
+ Bài toán về ít hơn
+ Anh :16 tuổi + Em kém anh: 5 tuổi + Em : ? tuổi
- Lấy số tuổi của anh trừ đi số tuổi của em ít hơn
- 1HS lên bảng giải Cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số tuổi của em là:
16 – 5 = 11 (tuổi) Đáp số: 11 tuổi
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề
- Bài toán về nhiều hơn
- Lấy số tuổi của em cộng số tuổi anh nhiều hơn
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
+ Bài toán về ít hơn
- Lấy số tầng tòa nhà thứ nhất trừ số tầng của tòa nhà thứ 2 nhà ít hơn
- HS làm bài theo nhóm đôi –trình bày Bài giải
Số tầng tòa nhà thứ hai là 16-2=14(tầng)
Đáp số:14 tầng
Trang 6Đạo đức(T7): CHĂM LÀM VIỆC NHÀ ( T1 )
- GV: Tranh, phiếu thảo luận
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Giới thiệu: Để nhà cửa gọn gàng ngăn nắp
thì chúng ta phải chăm làm việc nhà
Những việc trong nhà là những việc
như thế nào? Hôm nay ta cùng tìm
hiểu qua bài: Chăm làm việc nhà
Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “Khi mẹ
vắng nhà”
Mục tiêu: HS biết tự giác làm những công
việc nhà
- GV đọc diễn cảm bài thơ “Khi mẹ vắng
nhà” của Trần Đăng Khoa
- Phát phiếu thảo luận nhóm và cầu các
nhóm thảo luận theo các câu hỏi ghi trong
Trang 7b.Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ
muốn bày tỏ tình cảm gì với mẹ?
c.Theo các em, mẹ bạn nhỏ sẽ nghĩ gì khi
thấy các công việc mà bạn đã làm?
* Kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn
thương mẹ Muốn chia sẽ nổi vất vả với mẹ
Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự
hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là một
đức tính tốt mà chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
Mục tiêu: HS biết được một số việc nhà
phù hợp với khả năng của các em
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ
tranh và yêu cầu các NTL nêu tên việc nhà
mà các bạn trong mỗi tranh đang làm
- GV:Các em có làm được những việc đó
không?
* Kết luận: Chúng ta nên làm những công
việc nhà phù hợp với khả năng
Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai.
Mục tiêu: HS có nhận thực, thái độ đúng
đối với công việc gia đình
- GV nêu lần lượt các ý kiến, yêu cầu HS giơ
thẻ màu
- GV mời HS giải thích vì sao tán thành và
không tán thành?
* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ
em, là thể hiện tình yêu thương đối với ông
quét sân và quét cổng
+ Thông qua những việc đã làm, bạn nhỏ muốn thể hiện tình yêu thương đối với mẹ của mình
+ Theo nhóm em khi thấy các công việc mà bạn nhỏ đã làm, mẹ đã khen bạn Mẹ sẽ cảm thấy vui mừng, phấn khởi
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS nghe và ghi nhớ
- HS TLN4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Tr1:Cất quần áo +Tr2:Tưới cây, tưới hoa
+ Tr3: Cho gà ăn +Tr4: Nhặt rau+ Tr5: Rửa ấm chén +Tr6: Lau bàn ghế
- HS TL
- HS giơ thẻ:
+ Màu đỏ là tán thành: Các ý kiến: b, d, đ + Màu xanh: không tán thành: a, c
+ Màu trắng: không biết
Trang 8Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2010
Kể chuyện(T7): NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
-Xác định được ba nhân vật trong câu chuyện(BT1).
-Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
-HSKG :Kể lại được toàn bộ câu chuyện ,phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn
- Gọi HS kể lại mẩu giấy vụn
- Treo tranh minh hoạ
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại từng
+ Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để thể
hiện sự kính trọng với thầy?
+ Chú đã giới thiệu mình với thầy giáo
thế nào?
+Thái độ của thầy giáo ra sao khi gặp
lại cậu học trị năm xưa?
+Thầy đã nói gì với bố Dũng?
+ Nghe thầy nói vậy chú bộ đội đã trả
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1 đoạn
- Bài: Người thầy cũ
+ Giữa cảnh nhộn nhịp của sân trường trong giờ ra chơi
+ Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến trường để tìm gặp thầy giáo cũ
- HS kể
- Lớp nhận xét
+Bỏ mũ, lễ phép chào thầy
+Thưa thầy em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
+Lúc đầu thì ngạc nhiên sau thì cười vui vẻ
+ À Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
+Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy
Trang 9lời thầy ra sao?
- Gọi 3 kể lại đoạn 2 chú ý nhắc HS đổi
giọng cho phù hợp với các nhân vật
+Tình cảm của Dũng như thế nào khi
và nhớ mãi Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa
- 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện theo đoạn
- 1 HSKG kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét bạn kể
- Thảo luận, chọn vai trong từng nhóm
- Nhận phục trang
- - Diễn lại đoạn 2
Nhận xét đội đóng hay nhất, bạn đóng hay nhất
-Nhớ ơn ,kính trọng ,yêu quý thầy cô giáo cũ
Toán (T32): KILÔGAM
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết nặng hơn,nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết ki -lô- gam là đơn vị đo khối lượng;đọc,viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa ,thực hành cân một số đồ dùng quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị Kilôgam
- Bài tập cần làm:BT1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cân đĩa, các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg
- 1 số đồ vật: túi gạo 1kg, 1 chồng sách vở
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
- GV tóm tắt đề toán
16 tuổi Anh : / -/ -/
- GV yêu cầu HS tay phải cầm 1quyển sách
toán, tay trái cầm 1 quyển vở và hỏi:
+ Quyển nào nặng hơn? Quyển nào nặng
- GV: Với cân đĩa , ta có thể cân để xem vật
nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn
- GV đặt mỗi đĩa cân 1 gói bánh và 1 gói
kẹo Hỏi: Các em hãy quan và cho cô biết vị
trí 2 đĩa cân và kim thăng bằng bây giờ ntn?
- Vậy các em cho cô biết gói nào nặng ( nhẹ
) hơn gói nào?
Hoạt động 3: Giới thiệu kilôgam, quả
cân 1 kilôgam
- GV giới thiệu quả cân 1kg
- GV để túi đường lên 1 đĩa cân và quả cân
1 kg lên đĩa khác Hỏi:
+ Túi đường nặng mấy kg?
- 1HS làm bảng lớp Lớp làm bảng con
- HS nhận xét
- HS thực hành và TL+ Quyển sách nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
+ Gói đường nặng hơn gói kẹo
+ Gói kẹo nhẹ hơn gói đường
- HS quan sát và TL+ Túi đường nặng 1 kg
Trang 11+ Vì sao em biết túi đường nặng 1kg?
- GV: Vậy để cân được các vật ta dùng đơn
vị đo là kilôgam Kilôgam viết tắt là kg
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV giao nhiệm vụ và yêu cầu HS TLN
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- GV HD bài mẫu
- Làm tính cộng, trừ khi ra kết quả phải có
tên đơn vị đi kèm
GV nhận xét
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Hôm nay các em học bài gì?
- Kilôgam được viết tắt ntn?
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 3
+ Vì kim chỉ chính giữa vạch thăng bằng, hai đĩa cân ngang bằng nhau
- HS đọc lại: Kilôgam viết tắt là kg
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS TLN4, đại diện các nhóm lên trình bày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ :Ngôi trường mới
Trang 12Bài 1: Tập chép 1 đoạn trong bài:
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
- GV hướng dẫn viết từ khó:- xúc động,
khung cửa sổ, mắc lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập
- HS đổi vở sửa bài
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
Bụi phấn,huy hiệu,vui vẻ,tận tụy
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm HS làm bài vào vở
Sau bài học, HS biết:
-Ăn đủ chất uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả
-HSKG: Biết được buổi sáng nên ăn nhiều,buổi tối ăn ít không nên bỏ bữa ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 13+Nêu vai trò của răng, lưỡi, nước bọt khi ta ăn?
+Vào dạ dạy thức ăn được biến đổi thành gì ?
+ Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được biến
đổi thành gì?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu: Bài học hôm nay giúp chúng ta biết
cách ăn uống đủ chất và ích lợi của việc ăn uống
đủ chất
Hoạt động 1: TLN về các bữa ăn và thức ăn
hằng ngày
Mục tiêu :HS kể về các bữa ăn và những thức
ăn mà các em thường được ăn uống hằng ngày.
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV phát phiếu câu hỏi và yêu cầu TLN
+ Hằng ngày các bạn ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa ăn những gì và ăn bao nhiêu?
+ Ngoài ra các bạn có ăn, uống thêm gì?
+ Bạn thích ăn gì? uống gì?
+ Trước khi ăn uống bạn phải làm gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt lại ý chính
* Kết luận: Ăn uống đầy đủ được hiểu là chúng
ta cần ăn uống đầy đủ cả về số lượng và chất
lượng Trước khi ăn uống phải rửa tay sach sẽ
Hoạt động 2: TLN về lợi ích của việc ăn uống
đầy đủ.
Mục tiêu: Hiểu được tại sao cần ăn uống đầy
đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hỏi:
+ Thức ăn được biến đổi như thế nào trong dạ
dày và ruột non?
+ Những chất bổ thu được từ thức ăn được đưa
đi đâu, để làm gì?
- GV giao nhiệm vụ TL:
+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no, uống đủ nước?
+ Nếu ta thường xuyên bị đói khát thì điều gì sẽ
-
-
- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch
- Đại diện nhóm báo cáo KQ TL
- Lớp nhận xét – bổ sung
- HS TL:Ở dạ dày thức ăn được nhào trộn và biến thành chất bổ dưỡng-Chất bổ thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể
-Làm cho cơ thể khỏe mạnh ,chóng lớn
-Bị bệnh,mệt mỏi,gầy yếu,làm việc và học tập kém
- HS TLN4 -Đại diện nhóm trình bày
Trang 14ăn đủ lượng thức ăn, uống đủ nước để chúng
biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể, làm cơ
thể khỏe mạnh chóng lớn Nếu để cơ thể bị đói,
khát ta sẽ bị bệnh, mệt mỏi, gầy yếu làm việc và
học tập sẽ bị kém
Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi chợ”.
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng
bữa ăn một cách phù hợp có và lợi cho sức khỏe.
Bước 1: GV HD cách chơi.
- GV chia lớp thành gia đình và yêu cầu các N
TL ghi vào bản nhóm tên các thức ăn, đồ uống
hằng ngày Nhóm nào viết được nhiều và phù
hợp sẽ thắng cuộc
Bước 2: HS tham gia chơi
Bước 3: Từng nhóm giới thiệu trước lớp
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Tiết TNVXH hôm nay các em học bài gì?
- Nhắc nhở HS nên ăn, uống đầy đủ và ăn thêm
hoa quả
- GV nhận xét tiết học
- HS nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe
- HS tham gia chơi
- Từng nhóm giới thiệu trước lớp những thức ăn, đồ uống mà N đã chọn
-Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng cuộc
Thứ tư ngày 06 tháng 10 năm 2010
Tập đọc (T21): THỜI KHÓA BIỂU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc rõ ràng dứt khoát thời khoá biểu ;biết nghỉ hơi sau từng cột,từng dòng.
- Hiểu tác dụng của thời khóa biểu đối với học sinh: Giúp học sinh nắm được các tiết học trong từng buổi, từng ngày, chuẩn bị bài vở để HT tốt.(TLCH 1,2,4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phóng to thời khóa biểu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ
Trang 15nắm nội dung chính và tra chỗ cần
tìm để đọc sách Bài hôm nay sẽ giúp
các em biết cách đọc Thời khóa biểu
và hiểu được sự cần thiết của nó đối
với việc học
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.GV đọc mẫu TKB, đọc theo 2 cách
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng dòng
- HD luyện đọc từ khó
- HD luyện đọc từng cột
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp
Bài 1: Đọc TKB theo ngày (thứ, buổi tiết)
Bài 2: Đọc TKB theo buổi (buổi – tiết -
thứ)
- LĐ trong nhóm
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Bài 3: Đọc và ghi lại số tiết hoc chính, bổ
sung, tự chọn (HSG)
- GV nhận xét
Bài 4: Em cần TKB để làm gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV tổ chức cho HS thi đọc lại bài
- HS đọc lại TKB theo 2 cách (theo ngày,
HS theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng cột +Tự nhiên và xã hội , Mĩ thuật, Sức khoẻ
- HS nối tiếp đọc từng cột trong bài
- HS LĐ cách 1: Đọc theo từng ngày (thứ, buổi, tiết)
+ Thứ hai//
+ Buổi sáng // Tiết 1/ Tiếng Việt; // tiết
2/ Toán; // Hoạt động vui chơi 25 phút; // tiết 3/ Thể dục; // tiết 4/ Tiếng Việt //
+ Buổi chiều // Tiết 1 / Nghệ thuật; //
tiết 2 / Tiếng Việt; // tiết 3 /Tin học //
+ Buổi sáng //
+ Thứ hai, // Tiết1 / Tiếng Việt ; // tiết
2/ toán; // HĐ vui chơi 25’; // tiết 3/ TD; // tiết 4 / TV //
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm
4, cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
- Hoạt động nhóm
- Các nhóm ghi vào tờ giấy số tiết học chính (in chữ đứng), số tiết học tự chọn (in chữ nghiêng)
- Các nhóm đọc bài trước lớp
- Lớp nhận xét
- Giúp em nắm lịch học để Chuẩn bị bài
vở ở nhà, để mang dụng cụ học tập cho đúng
- 2 N thi đua: mỗi N 3 HS đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 16Toán(T33): LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết dụng cụ đo khối lượng :cân đĩa,cân đồng hồ
- Biết làm tính cộng trừ và giải toán kèm theo đơn vị kilôgam
-Bài tập cần làm:BT1,Bt3(cột 1),BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cân đồng hồ Túi đường và 1 chồng vở - HS: SGK, 1 chồng vở Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ :Kilôgam
- GV cho HS lên cân 1 kg cát, 3 kg sách
vở
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu cân đồng hồ
- GV giới thiệu: cân đồng hồ gồm đĩa
cân, mặt đồng hồ có 1 chiếc kim quay
được và trên đó có ghi các số ứng với các
vạch chia Khi đĩa cân chưa có đồ vật thì
kim chỉ số 0
- Cách cân: Đặt đồ vật lên đĩa cân, khi đó
kim sẽ quay, kim dừng lại tại vạch nào
thì số tương ứng với vạch đó cho biết vật
đặt lên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg
- GV cho HS lần lượt lên cân
Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 3: Tính
- Khi làm các phép tính này các em lưu ý
điều gì?
Bài 4: Giải bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Để tìm số gạo nếp mẹ mua về ta phải
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Kết quả phải có tên đơn vị đi kèm
- 2 HS lên bảng tính 3kg+6kg-4kg=5kg15kg-10kg+7kg=12kg