Theo dõi HS đọc để chỉnh sửa lỗi nếu có -Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.. Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài.. 5 Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài
Trang 1SƠN TINH, THỦY TINH (2 TIẾT)
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra,đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lời được CH 1,2,4)
- HS K-G trả lời được (CH3)
II CHU ẨN BỊ: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi
sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Voi nhà
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: GVgt, ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi
1 HS khá đọc lại bài
b) Luyện đọc câu
- Yc hs đọc từng đoạn câu truyện
-Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa
các từ:
c)Hướng dẫn đọc đoạn
-Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó
-Hướng dẫn giọng đọc:
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn Theo dõi HS
đọc để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
-Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau
-Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo
nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
đoạn 3
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câuhỏi của bài
-Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu chođến hết bài
-Luyện ngắt giọng câu văn dài theo hướngdẫn của GV
-Nghe GV hướng dẫn
-Một số HS đọc đoạn
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn Đọc từ đầu cho đến hết bài
-Lần lượt HS đọc trước nhóm của mình, cácbạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp,
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
1/ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
2/ Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần
đến cầu hôn bằng cách nào?
3.Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa
hai vị thần
4.Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi
4
Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
4 Củng cố : Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
5 Dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- Nhận xét tiết học,
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là SơnTinh và Thủy Tinh
-Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vậtcầu hôn đến trước thì được đón Mị Nươngvề làm vợ
-Một số HS kể lại
-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao
nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau,sau đó một số HS phát biểu ý kiến
-HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc
1 đoạn truyện
- Nhận xét tiết học,
Tiết 4: Tốn
MỘT PHẦN NĂM
I MỤC TIÊU - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần năm", biết đọc, viết 1/5.
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 5 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II CHU ẨN BỊ: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
Hát
2 HS lên bảng sửa bài
Bạn nhận xét
Trang 3-Hình vuông được chia làm 5 phần bằng
nhau, trong đó một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu một phần năm hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần
năm.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
-Đã tô màu 1/5 hình nào?
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: ND ĐC
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
-Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố GV tổ chức cho HS cả lớp chơi
trò chơi nhận biết “một phần năm” tương tự
như trò chơi nhận biết “một phần hai” đã
giới thiệu ở tiết 105
5.Dặn dò:Chuẩn bị: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học
-Theo dõi thao tác của GV và phân tích
bài toán, sau đó trả lời: Được một phần
năm hình vuông.
-HS viết: 1/5
-HS đọc: Một phần năm.
-HS đọc đề bài tập 1
-Tô màu 1/5 hình A, hình D
-HS đọc đề bài tập 3-Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt đượckhoanh vào
-Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 convịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
- HS chơi trò chơi
-Nhận xét tiết học
- -Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2010
Trang 4Tiết 1: Kể chuyện
SƠN TINH, THUỶ TINH.
I MỤC TIÊU: - Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theotranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT 2)
- HS K-G biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT3)
- Thích kể chuyện, biết lại cho người tnân nghe
II CHU ẨN BỊ: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Vua Hùng…III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ: Quả tim Khỉ
-Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh
theo nội dung câu chuyện
-Gv gắn bảng 3 tranh minh hoạ, phóng to
theo đúng thứ tự Sgk
-Yêu cầu hs quan sát tranh nhớ nội dung
sắp xếp lại thứ tự
-Một vài Hs nêu nội dung từng tranh sau đó
nói thứ tự đúng của 3 tranh Một Hs lên
bảng sắp xếp lại 3 tranh theo thứ tự đúng
trước lớp
Hoạt động 2: Kể từng đoạn câu chuyện
theo các tranh đã được sắp xếp lại
-Yêu cầu HS kể từng đoạn theo nhóm
-Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- GV nxét, ghi điểm
Hoạt động 3: Kể toàn bộ câu chuyện (HS
K-G)
-YC Hs kể tồn bộ câu chuyện
GV theo dõi nhận xét
4 Củng cố :
5.Dặn dò: Chuẩn bị: Tôm càng và cá con.
-Hát-3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
-Hs nói về nội dung các tranh:
Tranh 1 : Cuộc chiến đấu giữa Sơn TinhVà Thuỷ Tinh
Tranh 2 : Sơn Tinh mang ngựa đến đón
Mị Nương về núi
Tranh 3 : Vua Hùng tiếp hai thần SơnTinh và Thuỷ Tinh
( Thứ tự đúng của các tranh : 3, 2 , 1 )
-Hs kể từng đoạn theo nhóm -Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn theohai hình thức
Mỗi nhóm 3 Hs nối tiếp nhau kể 3đoạn
HS khá, giỏi kể tồn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Chính tả (Tập chép)
- -SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b
- Ham thích môn học.
Trang 5II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Voi nhà.
-Yêu cầu HS viết các từ
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Gọi HS lần lượt đọc lại đoạn viết
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Trong bài có những chữ nào phải viết
hoa?
-Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu
ngã.
-Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào
bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS,
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại
để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2a
-Gọi HS đọc đề bài tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh
- GV nxét, sửa bài
Bài 3a
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ, hướng
dẫn hs cách chơi
-Hát-4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vàogiấy nháp
-HS nhận xét bài của các bạn trên bảng
-HS lần lượt đọc bài
- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạnphải viết hoa và lùi vào một ô vuông
-Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ
tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh tuyệt
trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước
giỏi, thẳm,…
-Viết các từ khó, dễ lẫn
-Nhìn bảng và viết bàivào vở
- HS tự dò bài soát lỗi
-2 HS làmbài trên bảng lớp Cả lớp làm bài
vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Trang 6- GV nxét, sửa bài, tuyên dương đội thắng
cuộc
4.Củng cố : Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi
chính tả trở lên về nhà viết lại cho đúng
và sạch, đẹp bài
5.Dặn dò:Chuẩn bị: Bé nhìn biển.
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- -Tiết 3: Tốn
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU - Thuộc bảng chia 5
- Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng chia 5)
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3
II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ :Một phần năm
-GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu
cầu HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
-GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Bài 1: HS tính nhẩm
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 =
10 : 2 =
10 : 5 =
Gv theo dõi chỉnh sửa
Bài 3-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
Trình bày:
Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập
1 HS đọc đề bài-Có tất cả 35 quyển vở-Nghĩa là chia thành 5 phần bằngnhau, mỗi bạn nhận được một phần
Nhóm HS làm bài ở bảng phụ
- HS nxét, sửa
- 2 dãy HS thi đua Đội nào nhanh sẽ
Trang 74 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
thắng
- Nhận xét tiết học
- -Tiết 4: Đạo đức
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU: - HS thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi.Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau Hs biết cầnphải làm gì khi nhận và gọi điện thoại
- Hs trả lại của rơi khi nhặt đươc.Hs biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giaotiếp hàng ngày.Biết phân biệt hành vi đúng, sai khi nhận và gọi điện thoại
- Hs quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.Quí trọng những người biết nói
lời yêu cầu, phù hợp.Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trọng khi nói chuyện điện thoại
NX 6 (CC 2, 3) TTCC: HS còn nợ
II CHU ẨN BỊ:Phiếu thảo luận, các tình huống – Điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Nêu những việc cần làm và không
nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện
-Gv chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng
vai một tình huống
Tình huống 1 : Em làm trực nhật lớp và
nhặt được quyển sách của bạn nào đó để
quên trong ngăn bàn Em sẽ …
Tình huống 2 : Em biết bạn mình nhặt được
của rơi nhưng không chịu trả lại em sẽ …
- Gv đánh giá và nhận xét.
Hoạt động 2:
- Gv chia nhóm và giao cho mỗi nhóm
đóng vai một tình huống
Tình huống 1: Em muốn được bố hoặc mẹ
cho đi chơi vào ngày lễ
Tình huống 2: Em muốn nhờ bạn lấy hộ
quyển sách
-Gv kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù
nhỏ của người khác em cần có lời nói và cử
chỉ hành động phù hợp.
-HS lắng nghe
-Hs thảo luận nhóm và đóng vai
-Các nhóm lên đóng vai
- HS nxét, bình chọn
-Hs thảo luận nhóm và đóng vaitheo từng cặp trước lớp
-Các nhóm lên đóng vai
-Hs thảo luận nhận xét về lời nói cử chỉhành động
-Hs thảo luận nhóm và đóng vaitheo từng cặp trước lớp
Trang 8Tình huống 1: bạn Nam gọi điện cho bà
ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy
nhà Nam
- Gv kết luận: Dù ở trong tình huống nào,
em cũng cần phải cư xử lịch sự.
4 Củng cố Gv cùng Hs hệ thống bài.
-Yêu cầu Hs thực hành những điều đã học
5.Dặn dò xem trước bài: Lịch sự khi đến
nhà người khác
-Các nhóm lên đóng vai
-Lớp nhận xét
- HS nghe
- Nxét tiết học
- -Tiết 5: Thủ cơng : Làm dây xúc xích trang trí ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu :
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí.
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cĩ thể chỉ cắt, dán được ít nhất 3 vịng trịn, Kích thước các vịng trịn của dây xúc xích tương đối đều nhau.
- Với hs khéo tay: - Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước và các vịng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp.
II/ Chuẩn bị :
GV: - Các hình mẫu
- Các bước cắt, dán các nan giấy
HS: - Giấy màu , hồ dán , kéo
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Tiết học hơm nay, các em sẽ học chương “Làm
đồ chơi ” được thực hiện trong 11 tiết, chia
thành 5 bài Bài đầu tiên các em biết cách "Làm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bịcủa các tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tên bài học
- Hs QS và trả lời câu hỏi
(+ Dây xúc xích gồm cĩ nhiều vịng trịn được xâu thành chuỗi, các màu khác nhau xen kẽ nhau, kích thước tùy thích.
+Các vịng của dây xúc xích làm bằng
giấy,
+ Để cĩ được dây xúc xích ta phải làm các vịng trịn xâu lại với nhau.)
Trang 9- GV lấy 3-4 tờ giấy màu khác nhau cắt thành
các nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô Mỗi tờ giấy cắt
- Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan thứ
nhất sau đó bôi hồ và dán thành vòng nan thứ
hai Cứ tiếp tục như thế cho đến độ dài tùy
thích
- Y/c hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
* Hoạt động 3: Tổ chức cho hs cắt các nan giấy
- GV Y/c hs cả lớp cắt nan giấy
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá
- Hs cả lớp thực hành cắt nan giấy
- 2 hs nhắc lại cách làm dây xúc xích
- Hs theo dõi
Trang 10
- -Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
BÉ NHÌN BIỂN
I MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trảlời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
- Ham thích môn học.
II CHU ẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn từ, câu cầnluyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ : Sơn Tinh, Thuỷ tinh
Gọi 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung của bài
- Nhận xét, cho điểm HS
c) Luyện đọc đoạn
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp
-Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo nhóm nhỏ
Mỗi nhóm có 4 HS
d) Thi đọc giữa các nhóm
-Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả
bài
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như
trẻ con?
+ Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu cầu
HS đọc đồng thanh bài thơ, sau đó xoá dần bài
thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng
-Đọc bài nối tiếp Mỗi HS chỉ đọc 1
câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
-Tiếp nối nhau đọc hết bài
-Lần lượt từng HS đọc trong nhóm.Mỗi HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết bài.-Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
-HS đọc đồng thanh
-Những câu thơ cho thấy biển rất rộnglà:
Tưởng rằng biển nhỏ
……
-Những câu thơ cho thấy biển giốngnhư trẻ con đó là:
Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
-HS cả lớp đọc lại bài và trả lời
Học thuộc lòng bài thơ
-Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá nhânthi đọc cá nhân
Trang 11-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
4 Củng cố
5 Dặn do ø: về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài
sau: Tôm Càng và Cá Con
- Nhận xét giờ học
- Nhận xét giờ học
- -Tiết 2:Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I MỤC TIÊU - Nắm được một số từ ngữ về sơng biển (BT 1, BT 2)
- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( BT 3, BT 4)
-Ham thích môn học
II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu III CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC:
-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu
các em thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu
cầu của bài
-Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được
nhiều từ
Bài 2
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở
bài tập
- Đáp án: sông; suối; hồ
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi
theo yêu cầu của bài
- GV nxét, sửa bài
Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi
đáp với nhau theo từng câu hỏi
-Hát
-2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bài tập 2,
1 HS làm bài tập 3 của tiết Luyện từ vàcâu tuần trước
- Đọc yêu cầu
-Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số
HS đưa ra kết quả bài làm:
-HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến
- HS nxét, sửa bài
-Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu
sau: Không được bơi ở đoạn sông này vì
có nước xoáy.
-HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến
-Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp
HS trình bày trước lớp
a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị
Nương?
Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì
chàng là người mang lễ vật đến trước.
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh?
Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chàng không lấy được Mị Nương…