Yêu cầu cần đạt : - Vận dụng đợc những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1 ; viết đúng một vài tên riêng theoyêu cầu
Trang 1Luyện từ và câu
Tiết 14: Luyện tập viết tên ngời tên địa lý Việt Nam
I Yêu cầu cần đạt :
- Vận dụng đợc những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT1 ; viết đúng một vài tên riêng theoyêu cầu BT2
II Đồ dùng dạy học
- 3 tờ phiếu ghi 4 dòng ca dao ở bài tập 1 ( bỏ qua 2 dòng đầu)
- Bản đồ địa lý Việt Nam
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Hôm trớc các em học bài gì?
- 2 HS lên bảng và ghi tên địa chỉ của gia đình em
- 1 HS nêu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam ?
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV: Tiết học hôm trớc đã cho chúng ta biết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa líViệt Nam Để vận dụng quy tắc đó, hôm nay cô cùng các em “ Luyện tập viết tênngời, tên địa lí Việt Nam”
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.( Chiếu y/c bài lên)
- 1 HS đọc ND BT1
? Trong bài có từ Long Thành, Em hiểu Long Thành có nghĩa nh thế nào?
- GV Long Thành tức là Thành Thăng Long nay là Hà Nội (ở Hà Nội vừa tổchức Đại lễ Kỉ niệm 1000 năm Thăng Long)
- GV: Bài ca dao sau có một số tên riêng viết không đúng quy tắc Các em đọctừng dòng ca dao trong bài, xem những tên riêng nào viết cha đúng thì các emviết lại cho đúng các tên riêng đó vào VBT
Em nào phát hiện trong bài tên nào chúng ta cần viết lại đầu tiên nào?
GV hớng dẫn viết từ : M : Hàng Bồ
Đồng thời cho 3 em làm vào bảng phụ – mỗi em sửa 4 dòng
- Dán bài lên bảng, đọc từng dòng thơ, chỉ những chữ cần sửa HS và GV nhậnxét ghi điểm từng em
- Chốt lời giải đúng( chiếu bài giải lên).Gọi 1 HS đọc lại bài
? Bài ca dao cho em biết những gì? Bài ca dao cho em biết tên 36 phố cổ của HN
GV chiếu cho HS xem tranh minh hoạ HN ngày xa và giảng thêm: ngày xa HN
có 36 phố đờng sá đi lại còn chật hẹp, cha có nhiều nhà cao tầng, các phơng tiệncha hiện đại … nh nhng ngày nay HN đã mở rộng hơn, đổi thay rất nhiều tên phốtên phờng cũng có nhiều thay đổi Hà Nội ngày nay đờng sá rộng hơn, nhiều nhàcao tầng, nhiều khu công nghiệp và có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng VD
đây là bức ảnh chụp của 1 khu phố của HN ngày nay
Trang 2Chuyển: Bài hôm trớc các em đã biết tên các địa danh ở địa phơng Hà Tĩnh còn
bây giờ cô trò chúng ta tìm hiểu tiếp về các địa danh trong nớc qua trò chơi dulịch trên bản đồ địa lí Việt Nam
Bài 2: - 1HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV chiếu bản đồ địa lý Việt Nam GV rê con trỏ chỉ lần lợt các tỉnh cho HSxem qua và cho HS đọc 1 lợt
HD cách viết( tên các tỉnh thành phố thì chúng ta cần viết ntn?
GV viết mẫu 1 vài tỉnh lên bảng.VD: Cao Bằng,
- Các em hãy viết tên các tỉnh, thành phố mà em biết vào bài 2a VBT
- GV theo dõi chấm bài
Chúng ta sẽ chữa bài tập này qua trò chơi du lịch trên bản đồ địa lí Việt Nam.(Mỗi tổ cử 5 đại diện tham gia; mỗi em đợc viết tên1 tỉnh hoặc thành phố của n-
ớc ta, bạn thứ 2,3,4,5 tiếp sức lên viết tổ nào xong trớc và đúng là thắng cuộc) HS
và GV nhận xét ghi điểm từng tổ
- Chiếu tên các tỉnh, thành phố của nớc ta lên:
+ Vùng Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hoà Bình
+ Vùng Đông Bắc: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Cạn, TháiNguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, BắcNinh
+ Vùng đồng bằng sông Hồng: Hải Dơng, Hng Yên, Hà Nam, Ninh Bình,TháiBình
+ Vùng Bắc Trung Bộ: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên- Huế
+ Vùng Nam Trung Bộ: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, KhánhHoà
+ Vùng Tây Nguyên: Đắk lắk, Kon Tum, Gia Lai
+ Vùng Đông Nam Bộ: Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình
D-ơng, Tây Ninh, Bình Phớc, Bà Rịa, Vũng Tàu
+ Vùng Tây Nam Bộ: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long,Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
+ Thành phố trực thuộc Trung ơng: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng, TP
Hồ Chí Minh, Cần Thơ
Chuyển:Trong nớc ta có nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng.
Em nào đã đợc đi thăm những cảnh đẹp đó rồi nào? hãy kể tên danh lam thắngcảnh và di tích lịch sử nổi tiếng của nớc ta mà em biết
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2b
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập (Khoảng thời gian trong 3phút)GV xuống chấm bài
GV nói: Qua chấm bài cô thấy các em mỗi ngời đã tìm cho mình một số địa
điểm du lịch nhng cô muốn tất cả chúng ta cùng đợc biết thêm nhiều nơi hơn trên
đất nớc ta nữa không? Bây giờ cô sẽ tổ chức cho các tổ cùng đi du lịch trên bản
đồ: mỗi tổ đợc cử 2 bạn ngoan và giỏi nhất trong tổ lên tham gia cặp nào ghi tên
Trang 3đúng và đợc nhiều danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử nổi tiếng là cặp đó đợcxem là những nhà du lịch giỏi.
GV+ HS nhận xét tuyên dơng những nhà du lịch giỏi
Chiếu tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của nớc ta lên:
+ Danh lam thắng cảnh: Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân
H-ơng, hồ Than Thở, sông HH-ơng, núi Ngự Bình, núi Ba Vì, động Phong Nha, đèoHải Vân… nh
+ Di tích lịch sử: Thành Cổ Loa, Văn Miếu- Quốc Tử Giám, Hoàng ThànhHuế… nh
GV chiếu các tranh ảnh đã su tầm về các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử củanớc ta và giới thiệu
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
?Tên ngời và tên địa lí Việt Nam cần đợc viết nh thế nào?
- Giáo viên nhận xét giờ học Khen ngợi những nhà du lịch giỏi
- Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học
- Xem trớc và chuẩn bị bài tập 3 của tuần 8 ( trò chơi du lịch)
- Hỏi ngời lớn hoặc tìm hiểu tên nớc và thủ đô của một số nớc trên thế giới
Trang 42 Hiểu ND : Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơnglai đẹp đẽ của các em và của đất nớc (trả lời đợc các câu hỏi SGK).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 hs đọc bài “Chị em tôi” nêu nội dung bài
2 Dạy bài mới:
Hoạt động1 Giới thiệu về chủ diểm và bài đọc
Hoạt động2 Luyện độc và tìm hiểu bài
- Gv giải thích từ “Trung thu”
- Hỏi: Trung thu đọc lập có gì đẹp? (Trăng đẹp của núi sông tự do độc lập, trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống VN độc lập yêu quý,… nh)
Đoạn 2: HS đọc thầm để trả lời
- Hỏi: Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong những đêm trăng tơng lai ra sao?(Nhà máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới trên những con tàu lớn, ống khóinhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát, trên nông trờng to lớn vuitơi
- Hỏi: Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm Trung thu độc lập? ( Là vẻ đẹp của đất n ớchiện đại, giàu có hơn nhiều,… nh
- Hỏi: Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ớc của ngời chiến sĩnăm xa?
- Biết tìm một thành phần cha biết trong phép cộng hoặc phép trừ
Bài tập cần làm : bài 1, 2, 3 SGK HS khá giỏi hoàn thành cả 5 BT SGK
Trang 5II Hoạt động dạy học
Bài 1: a GV nêu phép cộng 2416+ 2164
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính
- 1 HS nêu cách thữ lại và thử lại phép tính
b Làm tơng tự
Bài 2: - Gọi HS lên bảng làm bài rồi chữa bài
Bài 3: GV ghi đề bài lên bảng
- Hỏi: Cách tìm số hạng cha biết? Tìm số bị trừ cha biết
- HS lên bảng làm, sau đó chữa bài
Bài 4: Hớng dẫn HS giải nh sau: ( bài 4, 5 yêu cầu với HS khá giỏi)
Giải
Ta có: 3143 > 2428
Vậy núi Phan- Xi – Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh
Núi Phan-Xi- Păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh là:
3114 – 2482 = 715 (mét)
Đáp số: 715 métBài 5: - GV tổ chức cho HS làm miệng
Cho HS nêu số lớn nhất có 5 chữ số là 99999
1 Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
2 Làm đúng bài tập 2 (a/b) hoặc 3 (a/b)
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ
- Cả lớp viết vào bảng con, 2 học sinh viết vào bảng lớn: 2 từ láy có thanh hỏi, 2 từ láy
có thanh ngã
B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học
- HS nêu cách trình bày bài thơ - GV nêu lại
- HS gấp sgk viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
- GV chấm chữa 7- 10 bài, nêu nhận xét chung
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho cả lớp thảo luận và làm bài 2b
Trang 6- 2 nhóm thi tiếp sức trên 3 phiếu.
- Trình bày lại bài làm - Cả lớp nhận xét
Bài 3: - HS thảo luận theo nhóm đôi
+ Ăn uống hợp lý, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục, thể thao
II Đồ dùng học tập:
- Hình trang 28, 29 sgk
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm và phát phiếu học tập
- HS làm việc với phiếu học tập theo nhóm
*Phiếu học tập
1.Theo bạn, dấu hiệu nào dới đây phải là béo phì đối với trẻ em
a Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
- Hay có mệt mỏi chung toàn thân
- Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân
Trang 7Đáp án : Câu 1 ý 2, Câu 2 ý 6
Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- GV nêu câu hỏi – cả lớp thảo luận
Hỏi: - Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?
- Hầu hết các nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em là do thói quen không tốt về mặt
ăn uống Chủ yếu là ăn quá nhiều, ít vận động
- Khi bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lợng cơm, tăng thức ăn ít nặng lợng (rau,quả) Ăn đủ đạm, Vitamin và chất khoáng
- Đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt, để tìm đúng nguyên nhân béo phì
-Khuyến khích em bé hoặc bản thân mình phảI năng vận động luyện tập thể dục,thể thao
tiết 13: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay
sau; đi đều vòng phảI, vòng tráI - đứng lại.
trò chơI “ kết bạn”
I Yêu cầu cần đạt :
- Thực hiện đợc ập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm số, quay sau cơ bản
đúng
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng hớng và đúng lại
- Biết cách chơi và tham gia chơiđợc các trò chơi
II Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Hoạt động 1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- HS chỉnh đốn đội ngũ trang phục luyện tập
- Đứng tại chổ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
Hoạt động 2: Phần cơ bản
a Đội hình đội ngũ
Trang 8- Ôn tập hơp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau, đi đều vòng trái, vòngphải, đổi chân khi đi đều sai nhịp: GV điều khiển lớp tập luyện
- Sau đó chia tổ tập Lớp trởng điều khiển cả lớp tập luyện
- Nắm đợc qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam ; biết vận dụng qui tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1,BT2, mục III), tìm và viết
đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3)
- HS khá giỏi : Làm đợc đầy đủ BT3 (mục III)
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1 (phần nhận xét )
- Một số phiếu viết nội dung bài tập 1 (phần luyện tập )
III Hoạt động dạy học
a) Bài cũ: - Một hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết LT VC –T6
B) Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Phần nhận xét
Bài1: Một hs đọc yêu cầu của bài ,cả lớp làm bài
- Tên ngời: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ
a - Viết tên và địa chỉ gia đình em
b - Viết tên một số xã ở huyện của em: Đậu Liêu- thị xã Hồng Lĩnh; Thuận thị xã Hồng Lĩnh; Xã Đức Thụân - thị xã Hồng Lĩnh
Lộc-c - Viết tên và tìm tên trên bản đồ:
- Các quận huyện, thị xã ở tỉnh hoặc thành phố của em
- Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh của em
Trang 9- Nhận biết đợc biểu thức đơn giản chứa hai chữ.Biết tính giá trị của biểu thức
đơn giản có chứa hai chữ
- Bài tập cần làm : bài1, bài 2 (a,b), bài 3 (hai cột)
- HS khá giỏi hoàn thành tầt cả các BT SGK)
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
a) Biểu thức có chứa hai chữ:
Số cá của anh Số cá của em Số cá của hai anh em
… nhb
3+ 24+00+1
… nh
a +b
- a + b là biểu thức có chứa hai chữ
- Nếu a = 3 thì b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5 là giá trị của biểu thức a + b
- Nếu a = 4 thì b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4; 4 là giá trị của biểu thức a + b
- Nếu a = 0 thì b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1; 1 là giá trị của biểu thức a + b
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Nếu d = 10 và c = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
- Ta nói : 35 là giá trị của biểu thức
Bài 2: Cả lớp giải vào vở (a,b) HS khá giỏi hoàn thành cả bài
Bài 3: Học sinh đọc đề bài
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá : tiêu chảy, tả, lị,… nh
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá : uống nớc lã, ăn,uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
- Nêu cách đề phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá :
+ giữ vệ sinh ăn uống
Trang 10+ giữ vệ sinh cá nhân.
+ giữ vệ sinh môi trờng
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống, để phòng bệnh
II Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
Hỏi: Trong lớp ta có bạn nào đã từng bị đau bụng hoặc tiêu chảy? Khi đó sẽ cảmthấy thế nào? (lo lắng, khó chịu, mệt, đau… nh)
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá mà em biết? (tả,lị… nh)
- GV giảng về triệu chứng của bệnh tả, lỵ, tiêu chảy
Kết luận: Các bệnh nh tiêu chảy, tả, lỵ có thể gây ra chết ngời nếu không đợcchữa trị kịp thời và đúng cách Chúng đều bị lây qua đờng ăn uống mầm bệnhchứa nhiều trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân của bệnh nhân nên rất dễphát tán lây lan gây ra dịu bệnh làm thiệt hại ngời và của Vì vậy cần phải báokịp thời cho cơ quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh
Hoạt động 2: Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng, chống bệnh lây qua
đờng tiêu hoá.
Bớc 1: Làm việc theo nhóm (2 bàn 1 nhóm)
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30, 31 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêuhoá?
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể đề phòng đợc các bệnh lây qua ờng tiêu hoá? Tại sao?
đ Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá
- Nghe- kể đợc từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) kể nối tiếp đợc
toàn bộ câu chuyện Lời ớc dới trăng (do GV kể)
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện : Những lời ớc cao đẹp đem lại niềm vui, niềmhạnh phúc cho mọi ngời
II Hoạt động dạy học
Trang 11A.Bài cũ:
- Gọi 1 HS kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà các em đã nghe đã học
B.Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- Kể lần 1: HS nghe
- Kể theo tranh minh hoạ treo ở bảng
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
a, Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 4
- Vừa kể xong trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện.Theo yêu cầu 3 SGK.b,Thi kể chuyện trớc lớp
- 2-3 nhóm thi kể chuyện trớc lớp
- 1-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Cả lớp nhận xét, bình chọn ngời kể chuyện hay nhất
- Hiểu ND : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc ở
đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo (trả lời đợc các câu hỏi 1, 2,
3, 4 SGK)
II Hoạt động dạy học:
A Hỏi bài cũ:
B Dạy học bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu màn 1 Trong công x“ ởng xanh”
- GV đọc mẫu:
- HS đọc tiếp nói theo đoạn: 3 đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn màn 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
Hỏi: - Tin- tin và Mi- tin đến đâu và gặp những ai? (Đến vơng quốc Tơng Lai tròchuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời.)
- Các bạn nhỏ ở công xởng xanh sáng chế ra những gì?-Vật làm cho con ngờihạnh phúc ba mơi vị thuốc trờng sinh, một loại ánh sáng kì diệu, một cái máybiết bay trên không nh một con chim, một cái máy dò tìm những kho báu còndấu kín trên mặt trăng
- Các phát minh ấy thể hiện những ớc mơ gì của con ngời? (Đợc sống hạnh phúc,sống lâu, sống trong môi trờng tràn đầy ánh sáng, chinh phục đợc vũ trụ)
Trang 12- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm màn kịch theo cách phân vai
- GV yêu cầu HS Luyện đọc và tìm hiểu bài màn 2: “Trong khu vờn kỳ diệu”.
- HS quan sát tranh
- Hỏi: Những trái cây mà Tin-tin và Mi-tin thấy trong khu vờn kỳ diệu có gì khácthờng? (Chùm nho mà giống nh quả lê; Tin-tin thốt lên: Chùm lê đẹp quá, quảtáo bằng quả da hấu, những quả da thì tởng nh là quả bí đỏ)
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bớc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.Bài tập cần làm : bài 1, 2 HS khá giỏi hoàn thành cả 3 ba bài tập
II Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- GV kê bảng lên bảng: Mỗi lần cho a và b những giá trị số thì lại yêu cầu HStính giá trị của b + a, a + b rồi so sánh 2 tổng này
- GV cho HS nhận xét: Giá trị a + b và b + a luôn luôn bằng nhau
- GV viết bảng: a + b = b + a
- HS: Khi ta đổi chổ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
- GV: Đây là tính chất giao hoán của phép cộng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập (căn cứ vào phép cộng ở dòng trên nêukết quả phép cộng ở dòng dới)
a) 468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385 c) 4268 + 76 =4344
379 + 468 = 2876 + 6509 = 764 + 268 =Bài 2: Học sinh tự làm bài rồi chữa bài
Trang 13Tiết 14: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay
sau; đi đều vòng phảI, vòng tráI - đứng lại.
trò chơi “ ném trúng đích”
I Yêu cầu cần đạt :
- Thực hiện đợc ập hợp hàng ngang, dóng hàng thẳng, điểm số, quay sau cơ bản
đúng
- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng hớng và đúng lại
- Biết cách chơi và tham gia chơiđợc các trò chơi
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học,
- HS chỉnh đốn đội ngũ trang phục luyện tập
- Đứng tại chổ xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai
Hoạt động 2: Phần cơ bản
a Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau, đi đều vòng trái, vòng phải, đổi chân khi đI đều sai nhịp:
- GV điều khiển lớp tập luyện
- Sau đó chia tổ tập Lớp trởng điều khiển cả lớp tập luyện
- Tranh minh hoạ truyện ba lỡi rìu để GV kiểm tra bài cũ
- 4 tờ phiếu khổ to
- 1 tờ viết nội dung cha hoàn chỉnh của mỗi đoạn có chỗ trống để HS làm bài
III Hoạt động dạy học:
A:Kiểm tra bài cũ
- HS nhìn vào tranh kể lại toàn bộ câu chuyện “Ba lỡi riu”
B Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Trong tiết học này các em sẽ tiếp tục luyện tập xây dựng các đoạn văn hoànchỉnh ( đã cho sẳn cốt truyện)
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tâp
Bài 1: -1 HS đọc truyện “Vào nghề” cả lớp theo giỏi SGK
- Giới thiệu tranh minh hoạ truyện
- Yêu cầu HS nêu các sự việc chính của cốt truyện
- GV chốt lại: Trong cốt truyện trên, mỗi lần xuống dòng đánh dấu một sự việc