1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 11 - LOP 4.doc

34 480 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Tuần 11
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại: b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.. - GV yêu cầu học sinh làm theo mẫu - Học sinh lên

Trang 1

Kế hoạch dạy học tuần 11

I Mục tiêu:

- Củng cố những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

- Rèn kỹ năng thực hành các hành vi đạo đức, biết trung thực trong học tập ,

biết bày tỏ ý kiến, biết tiết kiệm thời gian và tiết kiệm tiền của

- Giáo dục học sinh tính trung thực, biết tiết kiệm

II.Chuẩn bị: Phiếu học tập

III Các họat động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

Thành : Vì sao em phải tiết kiệm thời gian?

HS Nêu bài học - Liên hệ bản thân

GV nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hướng dẫn ôn tập:

* Hoạt đông 1: Hoạt đông nhóm:

Nhóm 1: Em hiểu thế nào là trung thực trong học tập?

Nhóm 2: Vượt khó khăn trong học tập sẽ đem lại kết quả gì?

Nhóm 3: Em biết bày tỏ ý kiến với người thân chưa? Vì sao?

Nhóm 4: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm tiền của?

Nhóm 5: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời gian?

*Hoạt động 2: Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, tuyên dương

*Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:

GV phát phiếu học tập cho học sinh – Yêu cầu:

Bài 1: Các em trả lời các câu hỏi sau:

Trang 2

Tán thành Phân vân Không tán thành

2) Khi gặp khó khăn trong học tập, phải biết vượt qua để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người học sinh

Tán thành Phân vân Không tán thành

GV gọi học sinh giải thích vì sao?

Học sinh cùng GV nhận xét, bổ sung

Bài 3:

Em bị cô giáo hiểu lầm và phê bình, em sẽ:

a) Giảng cô giáo

b) Gặp cô giáo giải thích rõ

c) Phản ứng gay gắt đối với cô giáo và không muốn đi học

Bài 4:

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng:

Tiết kiệm tiền của là:

a) Ăn tiêu dè xẻn, nhịn ăn, nhịn mặc

b) Sử dụng tiền của một cách hợp lý

GV thu phiếu bài tập chấm – Nhận xét

3/ Củng cố - Dặn dò:

GV liên hệ giáo dục

Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 3.

Tập đọc Ông trạng thả diều

I Mục tiêu:

 HS yếu đọc được các từ: + Sinh, sáu tuổi, vẫn, gió, mượn vở, gạch vỡ, thả diều, nghe giảng, vi vút , vượt xa, đỗ

+ Đọc được tên bài và 1, 2 câu ngắn

 HS Tb trở lên:

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ nhấn giọng ở các từ ngữ nói về đặc điểm, tính cách, sự thông minh, tính cần cù, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

- Giáo dục học sinh tính cần cù, vượt khó

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn văn cần luyện đọc

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: Thông báo điểm thi giữa kỳ I – Nhận xét chung

Trang 3

2/ Bài mới:

H:+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? ( Có chí thì nên )

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì? ( Những con người có nghị lực, ý chí thì sẽ

thành công.)

+ Hãy mô tả những gì em thấy trong tranh minh họa

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

H: Bài chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn )

Đoạn1: Vào đời vua …làm diều để chơi

Đoạn2: Lên sáu tuổi … chơi diều

Đoạn3: Sau vì… học trò của thầy

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 và 2

H: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?

Đ: Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo

H: Cậu bé ham thích trò chơi gì? ( … chơi diều )

H: Những chi tiét nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

Đ:… Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thểthuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn có thời gian chơi diều

H: Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?

*Ý 1,2: Nói lên tố chất thông minh của Nguyễn Hiền

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

H: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

Đ:… Nhà nghèo, phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng nhờ Tối đến, chờ bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn…

H: Nội dung đoạn 3 là gì?

*Ý 3: Nói lên đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4

H: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ Ông trạng thả diều”?

Đ:…vì cậu đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 ( SGK )

Học sinh trao đổi cặp

Học sinh phát biểu theo suy nghĩ của nhóm

+ Câu " Trẻ tuổi tài cao" nói lên Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi Ôngcòn nhỏ mà đã có tài

+ Câu " có chí thì nên " nói lên Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã có chí hướng, ôngquyết tâm học khi gặp nhiều khó khăn

+ Câu " Công thành danh toại " Nói lên Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, vinhquang đã đạt được

H: Câu chuyện khuyên ta điều gì?

Trang 4

Đ:… khuyên ta phải có ý chí quyết tâm, thì sẽ làm được điều mình mong muốn H: Đoạn 4 cho em biết điều gì?

* Ý 4: Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

Một học sinh đọc toàn bài – Nêu nội dung chính của bài

* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

* Đọc diễn cảm:

Yêu cầu 4 học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

GV treo bảng phụ đoạn: " Thầy phải kinh ngạc… thả đom đóm vào trong."

Yêu cầu 2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc

Tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn

Học sinh cùng GV nhận xét, ghi điểm

Gọi 3 học sinh đọc toàn bài

Học sinh cùng GV nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố – Dặn dò:

H:+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+ Truyện giúp em hiểu điều gì?

- GV liên hệ giáo dục

- Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4:

Toán Nhân với 10; 100; 1000;…

Chia cho 10; 100; 1000…

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

 HS yếu thực hiện được các phép nhân, chia một số tự nhiên với 10, 100

 HS TB trở lên:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…

- Biết cách thực hiện chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000…

- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10; 100; 1000… cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10; 100; 1000; … để tính nhanh

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bài tập số 2 trang 60 SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

H1: Nêu công thức và quy tắc của phép tính giao hoán của phép nhân ?

H2: Hai học sinh lên bảng làm bài tập số 4 SGK trang 58

GV nhận xét, ghi điểm

Trang 5

H: Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của phép nhân 35 x 10 ?

Đ:… kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0vào bên phải

H: Khi nhân một số với 10 ta có thể viết ngay kết quả cho phép tính như thế nào?

Đ:… ta chỉ việc viết thêm 1 số 0 vào bên phải số đó

GV yêu cầu học sinh thực hiện:

+ GV viết bảng: 350 : 10 Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện phép tính

Ta có : 35 x 10 = 350 Vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?

Học sinh:Lấy tích chia cho một thừa số thì được kết quả còn lại

H: Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu? ( 350 : 10 = 35 )

H: Khi chia tròn số 1 chục cho 10 ta làm thế nào?

Đ:Bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó )

Bài1: Yêu cầu học sinh tự viết kết quả của phép tính trong bài

Sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả ( VBT )

Bài2: GV viết lên bảng 300 kg = … tạ ? ( 300kg = 3 tạ )

100 kg = … tạ? ( 1 tạ )

GV: Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm 300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ

Yêu cầu học sinh làm các bài còn lại vào VBT – 1 học sinh lên bảng làm

Trang 6

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 5: Kĩ thuật * Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2007

Ôn 5 động tác đã học của bài tập thể dục phát triển chung Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức

I Mục tiêu:

- Ôn 5 động tác đã học của bài tập thể dục phát triển chung

+Yêu cầu thực hiện đúng động tác

- Giáo dục học sinh chăm tập thể dục hàng ngày

II Địa điểm, phương tiện:

Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

Còi, kẻ sân cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung Định lượng PP và hoạt động tổ chức

luyện tập

Trang 8

1/ Bài thể dục phát triển chung:

Ôn 5 động tác đã học của bài tập thể

dục Tập theo đội hình hàng ngang

tác, phân công vị trí rồi cho học sinh

về vị trí tập luyện Trong quá trình tập

GV sữa sai cho từng nhóm , vừa sữa

vừa động viên học sinh

Kiểm tra thử 5 động tác

GV gọi lần lượt 3, 5 học sinh lên

kiểm tra thử và công bố kết quả kiểm

Trang 9

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán

- Rèn cho học sinh tính nhanh

* Viết các giá trị vào ô trống:

- GV treo bảng phụ và giới thiệu cấu tạo và cách làm

- Cho lần lượt giá trị của a, b , c Gọi từng học sinh tính giá trị của biểu thức:

( a x b ) x c và a x ( b x c ) rồi sau đó viết bảng

H: Vậy biểu thức ( a x b ) x c như thế nào với biểu thức a x ( b x c )

Đ: 2 biểu thức trên bằng nhau: ( a x b ) x c = a x ( b x c )

- GV giúp học sinh rút ra kết luận:

Kết luận: Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ 3 ta có thể nhân số thứ nhất với tích của hai sốthứ 2 và thứ 3

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận

c/ Bài tập:

Bài tập 1: Học sinh đọc đề bài

- GV yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét sữa sai

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

- Học sinh đọc đề bài

- GV gợi ý, hướng dẫn học sinh cách làm:

H: Tính bằng cách thuận tiện nhất nghĩa là như thế nào?

- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi

- Sau đó đại diện các nhóm lên bảng làm bài

Trang 10

- Nhận xét ghi điểm.

13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

5 x 9 x 3 x 2 = ( 5 x 2 ) x ( 9 x 3 ) = 10 x 27 = 270 Bài 3: Học sinh đọc đề

- GV hướng dẫn học sinh phân tích đề toán và nêu cách giải

- Học sinh lên bảng làm bài – Lớp làm vào vở

- Nhận xét sữa sai, ghi điểm

Giải:

Cách 1 Số học sinh của 1 lớp là : 2 x 15 = 30 ( học sinh )

Số học sinh của 8 lớp là: 30 x 8 = 240 ( học sinh )

Đáp số: 240 học sinh

Cách 2 : Số bộ bàn ghế của 8 lớp là : 15 x 8 = 120 ( bộ ) Số học sinh của 8 lớp là: 2 x 120 = 240 ( học sinh ) Đáp số : 240 học sinh 3/ Củng cố – Dặn dò: - Nêu công thức tính chất kết hợp của phép nhân? - Nêu qui tắc tính chất kết hợp của phép nhân? - Dặn học sinh làm bài tập về nhà - Nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm:

Tiết 3:

Chính tả ( Nhớ, viết ) Nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ :

"Nếu chúng mình có phép lạ."

- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: S / X, dấu hỏi dấu ngã

- Giáo dục học sinh rèn chữ viết đẹp hơn

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2 a, bài tập 3

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: GV thông báo điểm thi cho học sinh – Nhận xét chung

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hướng dẫn học sinh nhớ viết bài :

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi 1 học sinh mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu – Cả lớp đọc thầm theo

Trang 11

- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ.

H: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ước điều gì?

Đ: … mong ước mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt…

GV: Các bạn nhỏ đều mong ước thế giới trở nên tốt đẹp hơn

* Hướng dẫn viết chính tả

- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó khi viết và luyện viết: Hạt giống, đáy biển, đúc thành, trong ruột…

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách trình bày bài thơ

* Học sinh nhớ viết chính tả

* Soát lỗi, chấm bài, GV nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập ở bảng phụ – ở lớp làm vào vở

- Gọi học sinh nhận xét chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng: Lối sang, nhỏ xíu, sức nóng, sức sống, thắp sáng

- Gọi 2 học sinh đọc lại bài thơ

Bài 3: Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm – Cả lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Học sinh nhận xét bổ sung

- Gọi 1 học sinh đọc lại bài:

a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn b) Xấu người đẹp nết c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao

e) Dẫu còn núi lở còn cao hơn đồi

- Gọi học sinh giải nghĩa từng câu

- GV cùng học sinh nhận xét, bổ sung

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng những câu bài tập 3

- Về nhà học bài

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 4 :

Lịch sử Nhà lý dời đô ra Thăng Long I.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:

Trang 12

- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ông cũng

là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long ( nay là Hà Nội ) Sau đó Lý ThánhTông đặt tên nước là Đại Việt

- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn vinh

- Học sinh kể lại được câu chuyện lịch sử

- Giáo dục học sinh thích tìm hiểu lịch sử của dân tộc nước ta

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập của học sinh

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

* Hoạt động 1: Giới thiệu:

Năm 1005 vua Lê Đại Hành mất, Lê Long Đỉnh lên ngôi tính tình bạo ngược LýCông Uẩn là viên quan có tài, có đức Khi Lê Long Đỉnh mất Lý Công Uẩn được tôn lênlàm vua Nhà Lý bắt đầu từ đây

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam Yêu cầu học sinh chỉ định vị trí của kinh tếHoa Lư và Đại La ( Thăng Long )

- GV yêu cầu học sinh dựa vào kênh chữ trong SGK đoạn : Mùa xuân năm 1010… màu mỡ này Để lập bảng so sánh sau:

- Trung tâm đất nước

- Đất rộng, bằng phẳngmàu mỡ

H: Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?Đ: Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

- GV giới thiệu: Mùa thu năm 1010 Lý Thái Tổ quyết định đời đô từ Hoa Lư ra Đại

La và đổi tên là Đại La thành Thăng Long Sau đó, Lý Thánh Tông đổi tên nước là ĐạiViệt

- GV giải thích từ “ Thăng Long và Đại Việt”

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

H: Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào?

HS thảo luận nhóm đôi và đi đến kết luận: "Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện,đền chùa Dân tụ họp ngày càng đông và lập nên phố, nên phường."

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Dặn về nhà tập kể câu chuyện lịch sử

- Nhận xét tiết học

Trang 13

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 5:

Khoa học

Ba thể của nước

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết.

- Đưa ra những ví dụ chứng tả nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng và khí

- Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

+ Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

+ Vẽ và trình bày sơ đồ chuyển thể nước

- Giáo dục học sinh thích học môn học này

II Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK trang 44, 45

- Chai, lọ nhựa , nước đá, ống thí nghiệm

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

H1: Nước có hình dạng nhất định không?

H2: Nước thấm hoặc không thấm qua những vật nào?

H3: Những chất nào hoà tan trong nước?

GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại Học sinh đọc SGK

- Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng? ( nước mưa, nước giếng, nước sông…) H: Nước tồn tại ở những thể nào?

- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm ( đèn cồn đun nước ) Nhắc nhở học sinh cẩn thận

+ Yêu cầu học sinh quan sát nước nóng đang bốc hơi – Nhận xét

+ úp đĩa lên một cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc đĩa ra – Nhận xét

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm GV cùng học sinh rút ra kết luận: Nước từ thể lỏng sang thể khí ; Từ thể khí sang thể lỏng

- GV yêu cầu học sinh:

H: Nêu ví dụ chứng tỏ nước từ thể lỏng thường xuyên bay hơi vào không khí

H: Giải thích hiện tượng nước đang ở vung nồi cơm hoặc nồi canh

+ Hơi nước là nước ở thể khí.Hơi nước không thể nhìn thấy bằng mắt thường

+ Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn và ngược lại

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4, 5 trang 45/ SGK

H: Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành thể gì? ( thể rắn )

Trang 14

H: Nhận xét nước ở thể này? ( có hình dạng nhất định ).

H: Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng thành thể rắn được gọi là gì? Đ: gọi là sự đông đặc

- Học sinh cho ví dụ nước tồn tại ở thể rắn

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV bổ sung

* Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

H: Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và tính chất riêng của từng thể

Học sinh trả lời – GV tóm tắt

+ Nước ở thể lỏng, thể khí và thể rắn

+ ở 3 thể nước đều trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị

+ Nước ở dạng thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định Riêng nước ở thể rắn có dạng nhất định

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ chuyển thể của nước vào vở và trình bày sơ đồ với bạn bên cạnh

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Gọi học sinh nói về sự chuyển thể của nước

- Dặn về nhà học bài

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2007 Tiết 1:

Luyện từ và câu Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

- Rèn cho học sinh về cách dùng từ đặt câu

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1

- Bút dạ, một số phiếu viết nội dung bài tập 1

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ: Nhận xét thông báo điểm bài kiểm tra giữa kỳ I

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Hướng dãn học sinh làm bài tập:

Bài1: Học sinh đọc yêu cầu bài.Cả lớp đọc thầm câu văn, từ gạch chân các động từ được

bổ sung ý nghĩa

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm Cả lớp và GV nhận xét

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến

Từ “ sắp” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ " đến " Nó cho biết sự vật sẽ diễn ra trong thời gian gần nhất

Trang 15

+ Rặng đào đã trút hết lá.

Từ “đã” bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ “ trút” Nó cho biết sự vật được hoàn thành tốt

Bài 2:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu – Cả lớp đọc thầm, suy nghĩa và trao đổi cặp

- GV gợi ý cho học sinh làm bài tập

- Học sinh làm ở phiếu dán trên bảng lớp Đọc kết quả Học sinh cùng GV nhận xét a) Mới ngày nào những cây ngô còn lấm tấm, như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng

b) Chào mào đã hót…, cháu vẫn đang xa….,Mùa na sắp tàn

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài, mẫu chuyện "đãng trí" – Cả lớp đọc thầm làm bài

- GV hỏi về tính khôi hài của truyện vui

- Học sinh cùng GV sữa bài

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài tập Kể lại câu chuyện vui cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Tiết 2:

Mĩ thuật Thưởng thức mỹ thuật: Xem tranh của họa sĩ

I Mục tiêu:

- Học sinh bắt đầu hiểu được nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài, thông qua bố cục, hình ảnh, màu sắc

- Học sinh làm quen với chất liệu, kỹ thuật làm tranh

- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh

II Đồ dùng dạy học:

GV: Sưu tầm thêm tranh, ảnh của họa sĩ

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

- Học sinh nêu các bước vẽ các đồ vật có dạng hình trụ

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài – Ghi bảng – Học sinh nhắc lại:

b/ Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Xem tranh về nông thôn sản xuất

- Yêu cầu học sinh học tập theo nhóm Học sinh quan sát tranh ở trang 28/ SGK

Trang 16

H:+ Bức tranh vẽ về đề tài gì?

+ Hình nào là hình ảnh chính?

+ Bức tranh được vẽ bằng những màu nào?

- Đại diện nhóm trình bày – Học sinh khác nhận xét – GV chốt ý

+Sau chiến tranh, các chú bộ đội về nông thôn sản xuất cùng gia đình

+Tranh vẽ nông thôn sản xuất của hoạ sĩ Ngô Minh Cẩn vẽ về đề tài sản xuất ở nông thôn

+Hình chính ở giữa tranh là vợ chồng người nông dân ra đồng Người chồng ( chú

bộ đội ) vai vác bừa, tay dắt bò, người vợ vai vác cuốc, hai người vừa đi vừa nói chuyện

+Hình ảnh bò mẹ đi trước, bê con đang chạy theo làm cho bức tranh thêm sinh động

+Phía sau là nhà tranh, nhà ngói, cho thấy cảnh nông thôn yên bình, đầm ấm

- GV giới thiệu sơ qua về chất liệu tranh Bức tranh về nông thôn sản xuất là tranh lụ

- GV kết luận: Về nông thôn sản xuất là bức tranh đẹp, có bố cục chặt chẽ,

hình ảnh rõ ràng, sinh động, màu sắc hài hoà, thể hiện cảnh hoạt động trong

cuộc sống hàng ngày ở nông thôn sau chiến tranh

* Hoạt động 2: Gội đầu: Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn ( 1910 – 1994 )

- GV yêu cầu học sinh xem tranh và gợi ý để học sinh hiểu

+ Tên của bức tranh

+ Tác giả của bức tranh

+ Tranh vẽ về đề tài nào?

+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh?

+ Màu sắc trong tranh được thể hiện như thế nào?

+ Em có biết chất liệu vẽ bức tranh này không?

- Học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung – GV chốt ý

+Bức tranh gội đầu của hoạ sĩ Trần Văn cẩn vẽ về đề tài sinh họat

+Hình ảnh cô gái là hình ảnh chính chiếm gần hết mặt tranh, thân hình cô gái cong, mềm mại, mái tóc đen dài buông xuống chậu thau làm cho bố cục vừa vững chãi, vừa uyển chuyển Bức tranh đã được khắc hoạ sinh hoạt đời thường của người thiếu nữ nông thôn Việt Nam

+Ngoài hình ảnh chính, trong tranh còn có hình ảnh các chậu thau, các ghế tre, khóm hồng làm cho bố cục thêm chặt chẽ và thơ mộng

+Sắc màu trong tranh nhẹ nhàng: Màu trắng hồng của thân cô gái, màu hồng của hoa, màu xanh diệu mát của nền và màu đen đậm của tóc trong tranh thêm sinh động

- GV kết luận: Bức tranh này là một trong những bức tranh đẹp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn Với đóng góp cho nền mỹ thuật Việt Nam ông đã được nhà nước tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh về văn học – Nghệ thuật ( Đợt 1 – năm 1996 )

3/ Củng cố – Dặn dò:

- Khen ngợi những học sinh tích cực phát biểu

- GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 17

Tiết 3:

Toán Nhân với số có tận cùng là chữ số O

I Mục tiêu: Giúp học sinh

 HS yếu: Biết cách nhân với số tận cùng là chữ số O và làm bài tập 1

 HS TB trở lên:

-Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi 1 số nội dung bài tập

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

H: Có thể nhân 1324 với 20 như thế nào?

Có thể nhân 1324 với 10 được không?

GV hướng dẫn học sinh thay: 20 = 2 x10

H: Có thể nhân 230 với 70 như thế nào?

GV hướng dẫn học sinh làm tương tự như trên

230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) (áp dụng tính chất kết hợp và giao hoán = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 )

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ kẻ sẵn để học sinh phân loại 7 câu tục ngữ thành 3 nhóm. - TUAN 11 - LOP 4.doc
Bảng ph ụ kẻ sẵn để học sinh phân loại 7 câu tục ngữ thành 3 nhóm (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w