- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước.. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Lu
Trang 1Tuần 7 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tiết 1: chào cờ - -
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU: * Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
* Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước ( TL được các CH trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khucông nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi:
? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất?
Vì sao?
? Nêu nội dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+ Đ1: Đêm nay…đến của các em
+ Đ2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đêm nay … đến các em
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếunhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ.+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ vàtương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắpcác thành phố, làng mạc, núi rừng
Trang 2- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
? Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đêm trăng tương lai ra sao?
? Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so
với đêm trung thu độc lập?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
? Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
? Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
? Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
? Bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đấtnước còn đang nghèo, bị chiến tranh tànphá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹpcủa đất nước đã hiện đại, giàu có hơnnhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
Nội dung: Bài văn nói lên tình thương
yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
Trang 3GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn từ Nghe lời cáo dụ thiệt hơn… đến làm gì được ai
trong truyện thơ gà trống và Cáo.
- Trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết:
phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ.+ Thể hiện Gà là một con vật thôngminh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chósăn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chântướng
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co
cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Trang 4- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phếp trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Vì sao em khẳng định bạn làm đúng
(sai)?
- GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một
số tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến
hành phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta
có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
Trang 5- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
tiến hành phép thử lại Khi thử lại phép trừ
ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được
kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Tìm x
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
* Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chẩy, tả, lị,
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
- Phiếu ghi các tình huống
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm
thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh
Trang 63) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do
ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1:
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
* Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
Câu hỏi: (Xem SGV)
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại
các câu trả lời đúng
c Hoạt động 2:
Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
* Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
d Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo
người cùng tham gia tích cực tránh bệnh
béo phì Vì béo phì có nguy cơ mắc các
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- T iến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời
Trang 7bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam
- GD HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của đại phương
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự
tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.
- Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Em
hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoachữ cái đầu của mỗi tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên đó
- 3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cảlớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Làm phiếu
- Dán phi u lên b ng nh n xét.ếu lên bảng nhận xét ảng nhận xét ận xét
Tên người Tên địa lý
Trần Hồng Minh Hà NộiNguyễn Hải Đăng Hồ Chí Minh
Trang 8? Tên người Việt Nam thường gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều
gì?
d Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khiviết, ta cần phải chú ý phải viết hoacác chữa cái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên người
GV bé m«n d¹y
Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
Trang 9- Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng
tự trọng mà em đã được nghe (được đọc)
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới
tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về
ai Nội dung truyện là gì?
- GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết
- GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết
hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả
lời câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu truyện kể về một cô gái tên làNgàn bị mù
- Kể trong nhóm Đảm bảo HS nàocũng được tham gia Khi 1 HS kể, các
em khác lắng nghe, nhận xét, góp ýcho bạn
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dungtừng bức tranh (3 lượt HS thi kể)
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
? Quê tác giả có phong tục gì?
? Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2:
? Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng
này cùng với ai?
? Đặc điểm về hình dáng nào của chị
? Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?
? Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?
Tranh 4:
? Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?
? Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em
đã hiểu rồi.
Trang 10I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
- Phiếu bài tập cho học sinh
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
? Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì
hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số
cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em,
viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em.
- GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con
cá, anh câu được 0 con cá và em câu được
1 con cá, …
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con
cá và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu
- HS đọc
- Ta thực hiện phép tính cộng số con
cá của anh câu được với số con cá của
em câu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh emtrong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
Trang 11thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và
b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì
giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45
cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức
để tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm
nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào phiếu bài tập.a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giátrị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào phiếu BT
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – b
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giátrị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểuthức a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Trang 12- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương
quốc, Tin-tin, sáng chế, trường sinh…
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên
2 Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sáng chế, thuốc trường sinh,….
- Hiểu nội dung mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em( TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 70,71 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc
- Kịch bản Con chim xanh của Mát-téc-lích (nếu có).
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
a Giới thiệu bài:
b H/ d luyện đọc và tìm hiểu bài:
Màn 1:
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
(3 lượt) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu có
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn màn 1
* Tìm hiểu màn 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
và giới thiệu từng nhân vật có mặt
trong màn 1
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao
đổi và trả lời câu hỏi:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
- 4 HS lên bảng và thực hiện theo yêu cầu
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự+ Đ1: Lời thoại của Tin-tin với em bé thứnhất
+ Đ2: Lời thoại của Tin-tin và Mi-ti với em
kì lạ, em có chiếc máy biết bay như chim, em
có chiếc máy biết dò tìm vật báu trên mặttrăng
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra ở trong công xưởng
Trang 13? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp
những ai?
? Vì sao nơi đó có tên là Vương
Quốc tương lai?
? Các bạn nhỏ trong công xưởng
xanh sáng chế ra những gì?
? Theo em Sáng chế có nghĩa là gì?
? Các phát minh ấy thể hiện những
ước mơ gì của con người?
? Màn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính màn 1
* Đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS đọc phân vai
- Nhận xét, cho điểm, động viên HS
quả to, lạ trong tranh
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc
thầm, thảo luận cặp đôi để TLCH:
? Câu chuyện diễn ra ở đâu?
? Những trái cây mà Tin-tin và
Mi-tin đã thấy trong khu vườn kì diệu có
- Vì những bạn nhỏ sống ở đây hiện naychưa ra đời, các bạn chưa sống ở thế giớihiện tại của chúng ta
+ Vì những bạn nhỏ chưa ra đời, nên bạn nàocũng mơ ước làm được những điều kì lạ chocuộc sống
+ Các bạn sáng chế ra:
- Vật làm cho con người hạnh phúc
- Ba mươi vị thuốc trường sinh
- Một loại ánh sáng kì lạ
- Một máy biết bay như chim
- Một cái máy biết dò tìm những kho báucòn giấu kín trên mặt trăng
+ Là tự mình phát minh ra một cái mới màmọi người chưa biết đến bao giờ
+ Các phát minh ấy thể hiện ước mơ của conngười: được sống hạnh phúc sống lâu, sốngtrong môi trường tràn đầy ánh sáng và chinhphục được mặt trăng
- Màn 1 nói đến những phát minh của các
bạn thể hiện ước mơ của con người.
- 2 HS nhắc lại
- 8 HS đọc theo các vai: Tin-tin, Mi-tin, 5 em
bé, người dẫn truyện (đọc tên các nhân vật)
- Quan sát và 1 HS giới thiệu
- Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Câu chuyện diễn ra trong một khu vườn kìdiệu
Trang 14- Màn 2 giới thiệu những trái cây kì lạ của
Vương quốc Tương Lai.
- nói lên những mong muốn tốt đẹp của các
bạn nhỏ ở Vương quốc Tương Lai.
- 2 HS nhắc lại
HS thi đọc diễn cảm
Tập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn ( đã cho sẵn cốt truyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước.
- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK.
- Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi mộtđoạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang
truyện Ba lưỡi rìu.
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc
chính của từng đoạn Mỗi đoạn là một lần
xuống dòng GV ghi nhanh lên bảng
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nốinhau trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thành
diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn.
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp
xiếc và được giao việc quét dọn chuồng ngựa.
+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa
sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.
+ Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành 1 diễn
viên giỏi như em hằng mong ước.
Trang 15- Gọi HS đọc lại các sự việc chính.
phần mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc
của từng đoạn để viết nội dung cho hợp
lý
- Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện
nhóm đọc đoạn văn hoàn thành Các
- Theo dõi, sửa chữa
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
(Xem H/D như SGV)
Khoa học PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu một số cách phòng tránh một số lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọingười cùng thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31 (phóng to nếu có điều kiện)
- Chuẩn bị 5 tờ giấy A3
- HS chuẩn bị bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh
- 3 HS trả lời
- HS lắng nghe