-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài -Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài.. Cho học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của hai Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài.. Bài
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn:16/1/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 17/1/2011
ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935,
1946, 1948, 1952, súng ba- dô- ca
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến.Hiểu nội dung,ý nghĩa của bài:Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩađã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất nước
- GDKNS: Xác định những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.
HS:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1/ Ổn định.:TT
2/ Bài cũ:(5’)Kiểm tra 3 học sinh : H:Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
H: Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
H: Nêu đại ý của bài?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
MT: - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng
các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài:
1935, 1946, 1948, 1952, súng ba- dô- ca
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
Giáo viên chia đoạn
Bài chia 4 đoạn ( xem mỗi lần xuống dòng là một
đoạn)
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo
viên kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai
-Học sinh đọc theo nhóm
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao
động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến
Xác định những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất
nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
-Gọi học sinh thầm đoạn 1:
H: Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo
Bác Hồ Về nước?
-Một học sinh đọc bài
- Học sinh đọc
-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn
-Một học sinh đọc bài
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài
-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ: quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm
1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không, ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
Trang 2Ngay từ khi đi học , ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc.
Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
H: Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ
quốc” nghĩa là gì?
H:Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn
trong kháng chiến?
H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng tổ quốc?
Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
H: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông
Trần Đại Nghĩa như thế nào?
H: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được cống hiến
như vậy?
H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng
Đại ý:: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự
nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ
tuổi của đất nước.
HĐ 3 :(10’) Đọc diễn cảm
MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ
ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã
có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn “
Năm 1946….của giặc”
gọi một học sinh đọc diễn cảm trước
Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
Giáo viên đọc lại
Các nhóm đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm trước lớp
4/ Củng cố- dặn dò : (5’)Giáo viên chốt bài Khen
ngợi những em làm việc tích cực
Về nhà chuẩn bị bài “ Bè xuôi sông la”
đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
-Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước
- Năm 1948 , ông được phong thiếu tướng Năm
1952 ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý
- Nhờ ông yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung
Học sinh lắng nghe
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài
-Học sinh tham gia đọc diễn cảm
TOÁN: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/MỤC TIÊU: Giúp học sinh bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định: Trật tự
2 Bài cũ:(5’) kiểm tra bài tập 3
3 Bài mới:
Giới thiệu: Bài hôm nay ta học “Rút gọn phân số”
Trang 3HĐ1:(10’) cho học sinh nhận biết thế nào là rút
gọn phân số
MT: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và
phân số tối giản
a)Giáo viên ghi phấn số
15
10 yêu cầu học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn
Cho học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của hai
Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài
b)Cách rút gọn phân số
Giáo viên đưa ra ví dụ
Rút gọn phân số
86H:Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho số nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân số
43
Rút gọn phân số
5418
H: Ta thấy 18 và 54 cùng chia hết cho số nào?
H: 9 và 27 cùng chia hết cho số nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân số
31
H: Khi rút gọn phân số ta làm như thế nào?
HĐ 2:(20’) Luyện tập
MT
: HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm
,trình bày bài sạch đẹp
Bài 1: Rút gọn các phân số
3 ; 25
15
= 5
3 ; 22
11
= 21
1 ; =
300
7541
Bài 2 :Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Học sinh thảo luận nhóm đôi và tìm phân số tối
giản, phân số rút gọn được và giải thích
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên chấm bài, nhận xét
4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên hệ thống bài-
nhận xét tiết học
Về nhà làm lại bài tập
-Học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho
Ta có thể làm như sau:
15
10 =
5:15
5:
học sinh nêu ghi nhớ
6 và 8 đều chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia
8
6
= 2:8
2:6
= 43
4
3 là phân số tối giản
18 và 54 cùng chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia
54
18
= 2:54
2:18 = 279
9 và 27 cùng chia hết cho 927
9
= 9:27
9:9
= 31
3
1 là phân số tối giản
Học sinh trả lời
-Học sinh nêu yêu cầuThảo luận nhóm đôiLên bảng thực hiện, các nhóm khác nhận xét.Học sinh nêu yêu cầu
Thảo luận và đưa ra nhận xét
a) Phân số tối giản:
3
1
; 7
4
; 7372
b) Rút gọn : =
12
83
2
36
3065Học sinh tự làm vào vở
Ngày soạn :17/1/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18/1/2011
CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT): CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
Trang 4I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4 khổ tơ đầu bài thơ”Chuyện cổ tích
về loài người”
-Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi)
- Giáo dục HS viết đúng đẹp, trình bày sạch đẹp
II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, băng giấy
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.1./Oån định :
2./Bài cũ: HS lên viết lại một số từ thường sai(Phương ,Long )
3 /Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.
Hoạt động 1:(20’) Hướng dẫn nhớ viết
MT
: - Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4 khổ tơ đầu bài
thơ”Chuyện cổ tích về loài người”
- Nêu yêu cầu bài
-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài : Chuyện cổ
tích về loài người
- GV đọc mẫu
H: Nội dung đoạn viết nói về điều gì?
Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn: sáng, rõ, lời ru, rộng
- Luyện đọc từ khó tìm được
Viết chính tả.
Hướng dẫn cách trình bày
HS nhớ viết bài vào vở
- Theo dõi nhắc nhở
- Soát lỗi
- Chấm một số bài, nhận xét
Hoạt động 2:(10’) Luyên tập
MT: Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn
( r/ d/ gi)
Bài 2: Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- Thi tiếp sức giữa hai nhóm
- Nhận xét sửa sai
Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn
chỉnh bài văn sau:
-Hs làm bài vở- 1hs làm bảng lớp
4./Củng cố – dặn dò: (3’)Nhận xét tiết học Viết lại lỗi viết sai.
-1 HS đọc đoạn viết
-Lắng nghe
-Tìm từ khó và viết vào nháp
- Luyện đọc từ khó tìm được
- Theo dõi
- Nhớ viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
Đáp án: Mưa giăng – theo gió – Rải tím
Nêu yêu cầuLàm bài vào vở- 2 hs đọc bài Nhận xét, sửa sai
Đáp án: dáng thanh - thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài - rực rỡ- cần mẫn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN
trong câu
-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ viết phần nhận xét Phiếu bài tập
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT
2-Kiểm tra :(5’) GV kiểm tra 2 HS : 1HS làm BT2, 1 HS làm BT3 bài MRVT : sức khoẻ
3-Bài mới:
Trang 5HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu bài: để xác định bộ phận CN và VN và viết đoạn văn
hôm nay học bài câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét
MT: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận
CN và VN trong câu
*Bài 1,2
- HS đọc yêu cầu BT 1,2
-Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch những từ ngữ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu của đoạn văn
-HS trả lời, GV chốt lời giải bằng cách treo bảng phụ
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 6
Bên đường , cây cối xanh um.
Nhà cửa thưa thớt dần.
Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
* Chú ý: Câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì? Không phải câu kể Ai thế
Bên đường , cây cối thế nào?.
Nhà cửa thế nào?.
Chúng ( đàn voi) thế nào?
Anh( người quản tượng) thế nào?.
Bài 4,5:
-HS đọc yêu cầu ,suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Gv chỉ bảng từng câu , HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được
miêu tả trong mỗi câu Sau đó ,đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được miêu tả
Bên đường , cây cối xanh
um
Nhà cửa thưa thớt dần.
Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khoẻ
Cái gì thưa thớt dần?
Nhũng con gì thật hiền
lành?
Ai trẻ và thật khoẻ mạnhPhần ghi nhớ
- Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ
- 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho phần
ghi nhớ
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
HS đọc yêu cầu
Hs đọc thầm đoạn văn và dùng bút gạch
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu hỏi miệng
HS đọc bài, hs trả lời
HS đọc ghi nhớ
HS thảo luận nhóm trên phiếu
Trang 6MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm
sạch đẹp
Bài tập 1:
-HS đọc nội dung , cả lớp theo dõi SGK
HS làm bài trên phiếu theo nhóm bàn
-Đại diện nhóm trả lời, hS nhận xét
-GV chốt lời giải đúng:
Chú ý: Câu 1 có 2 VN
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu,tìm hiểu bài, HS làm vở
-GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? Trong bài kể để nói
đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ
-HS đọc bài của mình
VD:Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền Hiền rất thông minh
Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn.Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt
bụng Bạn Minh thì lém lĩnh, huyên thuyên suốt ngày
_Thu một số bài chấm, nhận xét
4-Củng cố- dặn dò:(3’)
GV nhận xét tiết học HS về làm hoàn thiện vào vở Chuẩn bị bài
LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨÛN BỊ: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định : TT
2 Kiểm tra : 2 HS làm BT 2 GV nhận xét
3.
Bài mới:
Hoạt động 1: (15’)HS làm phiếu bài tập.
MT
: Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
GV phát phiếu bài tập , HS làm
GV chữa bài cho HS trao đổi ýù kiến để tìm cách rút gọn phân
số nhanh nhất
Ví dụ: với phân số
54
81
ta thấy 81 chia hết cho 3; 9;27;81; còn 54 chia hết cho 2;3;6;9;18;27;54 như vậy tử số và mẫu số chia hết
-HS làm phiếu bài tập
HS trao đổi tìm cách rút gọn
Trang 7cho 3;9;27 trong đó 27 là số lớn nhất vậy
54
81
=
27:54
27:81
= 23
Chú ý: yêu cầu HS rút gọn đúng Để phát triễn tư duy cho HS
GV nên khuyến khích HS trao đổi ý kiến theo ví dụ trên nhưng
không bắt buộc phải làm như vậy
Bài 2: làm cá nhân
HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chốt bài
Vậy các phân số
30
20
;12
8 đều bằng
32
HĐ2: (15’) Rút gọn phân số
MT
: Hình thành kĩ năng rút gọn phân sốdạng mới
Bài 3:
_Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: HS làm cả lớp
a) GV viết lên bảng giới thiệu cho HS dạng bài tập mới
HS đọc lại bài tập
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập:
tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa
số 5
GV nêu cáøch tính 2 3 5
3 5 7
× ×
× × và hướng tới cách tính
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 3 được
Khi trình bày bài làm HS có thể viết luôn 2 3 5
3 5 7
× ×
× × = 7
2
Cho HS nêu lại cách tính
HS làm phần b và phần c vào vở rồi cho 2 hS lên bảng làm
rồi chữa bài
Kết quả: b)
11
5
; c) 32
_Thu một số bài chấm, nhận xét
1- Củng cố –dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách chia nhẩm
nhanh nhất
HS làm cá nhân3HS lên bảng
_HS đọc yêu cầu bài
1 em lên bảng làm bàiCả lớp làm vào vở
HS theo dõi Gv hướng dẫn
Hs đọc bài
HS làm vào vở2HS lên bảng làm bài
Trang 8GV nhận xét về làm BT số 3 chuẩn bị bái 103 Quy đồng
mẫu số các phân số
KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:1-Rèn kĩ năng nói:HS chọn một câu chuyện về một người có khả năng hoặc
có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Lời kể tự nhiên , chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ một cách tự nhiên
2- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- GDKNS: HS biết giao tiếp và trao đổi trước lớp thể hiện sự tự tin Biết tư duy sáng tạo trong khi kể chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3 ( dàn ý cho hai cách kể)
III/ HOẠT ĐỘNG: 1- Ổn định: TT
2- Kiểm tra: Gv kiểm tra HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài
3- Bài mới:
Hoạt động 1: (10’) hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài
MT:Thấy được yêu cầu của đề HS biết giao tiếp và trao đổi trước
lớp thể hiện sự tự tin
HS đọc đề bài
- Gv gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một chuyện về
một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
-HS xác định đúng yêu cầu của đề tránh lạc đề
-Ba hs tiếp nối nhau đọc 3gợi ý trong SGK
-HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể :người ấy là ai, ở đâu, có tài
gì?
(VD:Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn Pi- a -nô rất giỏi
Chị là bạn của chị gái em, thường đến nhà em vào các sáng chủ
nhật…)
-Gv dán lên bảng hai phương án KC theo gợi ý 3
-HS đọc, suy nghĩ lựa chọn KC theo 1 trong 2 phương án đã nêu:
+ Kể một câu chuyện có đầu có cuối
+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật
-Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể
Gv khen những Hs chuẩn bị bài ở nhà
Chú ý: kể chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ngôi
thứ nhất (tôi , em) VD: Ở cạnh nhà em có một cố chơi đàn rất
hay… Kể câu chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân
vật trong câu chuyện ấy
Hoạt động 2: (20’)HS thực hành kể chuyện
MT: - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Biết tư duy
sáng tạo trong khi kể chuyện
-Lời kể tự nhiên , chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ ,
điệu bộ một cách tự nhiên
a) KC theo cặp: Từng cặp HS quay đầu vào nhau, kể cho nhau nghe
HS đọc đề, xác định đúng yêu cầu đề bài
HS đọc gợi ý
HS chọn phương án
HS lập dàn ý
Trang 9câu chuyện của mình Gv đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn ,
góp ý
b) Thi KC trước lớp
-GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV viết tên HS
tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em để cả lớp nhớ khi bình
chọn
-Mỗi HS kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn.( VD: Bạn có cảm
thấy tự hào hạnh phúc không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài?/
Bạn có thấy bao giờ nhìn thấy chú hàng xóm luyện tay để chặt gạch
không? ….)
Gv hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng học sinh
theo tiêu chí đánh giá bài KC
- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay
nhất
4- Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học Về nhà kể chuyện
cho người thân, chuẩn bị “Con vịt xấu xí” bằng cách xem tranh
minh hoạ
HS kể theo cặp
HS thi kể trước lớp
HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét theo tiêu chuẩn
HS bình chọn
Ngày soạn 18/1/2011 Ngày dạy : Thứ tư ngày 19/1/2011
MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:-Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ, cách diễn đạt, lỗi chính
tả trong bài văn miêu tả của mình và của bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ
-Học sinh tự sửa lỗi của mình trong bài văn
-Học sinh hiểu được những cái hay trong những bài văn được điểm cao và có ý thức học hỏi từ những giỏi để những bài sau viết tốt hơn
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.-Một số lỗi điển hình của học sinh Phiếu hocï tập.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.
2/ Bài cũ.(5’) 2 em giới thiệu nét đổi mới ở địa phương
3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:(10’) Trả bài.
MT: -Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ, cách
diễn đạt, lỗi chính tả trong bài văn miêu tả của mình và của
bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ
-Gọi học sinh đọc nhiệm vụ của tiết trả bài
- Nhận xét chung bài làm của học sinh
*Ưu điểm:
-Bài làm có bố cục rõ ràng
- Trình bày bài khoa học
-Nắm được trình tự khi miêu tả đồ vật
- Chữ viết sạch, đẹp
-Biết dùng dấu câu đúng lúc
- Một số bài làm diễn đạt tốt: Tươi, Hằng, Linh,
-Bước đầu đã biết nhân hoá đồ vật làm cho bài làm phong phú
-2 h/s đọc yêu cầu
-Lắng nghe
Trang 10hơn, sinh động hơn.
-Một số em có cố gắng
*Tồn tại:
- Bên cạnh những mặt đạt được vẫn còn một số lỗi các em
thường mắc phải:
+Một số em còn mắc lỗi chính tả nhiều:Long, Bình, Đào Anh,
+Diễn đạt còn lủng củng
+ Dùng từ chưa chính xác
+Sử dụng từ lặp nhiều
+Chữ viết còn cẩu thả: Bình, Tươi
-Trả bài cho học sinh
HĐ2:(20’) Hướng dẫn chữa bài.
MT: -Học sinh tự sửa lỗi của mình trong bài văn.
-Hướng dẫn h/s chữa bài của mình
HS nêu lỗi mình mắc , lên bảng tự sửa
+Lỗi chính tả:chuờng (trường), búc( bút), thúc ( thước), cập
( cặp)…
+ Lổi từ, ý, câu: cái trường( ngôi trường),…
-G/v đi từng bàn hướng dẫn cho từng em cụ thể về cách chữa
lỗi
-G/v gọi h/s đọc đoạn văn hay cho cả lớp cùng nghe để học
hỏi
4/ Củng cố- dặn dò:(5’) -Nhận xét tiết học Xem lại bài của
mình và viết lại bài đối với những em chưa đạt
-Đọc lời nhận xét của g/v
-Đọc các lỗi sai trong bài và sửa bài của mình
-Đổi vở kiểm tra lại
-Một số em đọc
- Nhận xét tìm ra cái hay trong bài làm của bạn
KHOA HỌC: (Có giáo viên chuyên dạy )
TOÁN QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh: Biết cách quy đồng mẫu số ( Trường hợp đơn giản).
-Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
- Giáo dục HS tính chính xác cẩn thận trong khi làm bài
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.
2/ Bài cũ -Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Rút gọn phân số sau:
28
14 ; 50
25 ; 3048
3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:(10’)Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số.
MT: -Biết cách quy đồng mẫu số ( Trường hợp đơn giản).
a/ Ví dụ:Gv nêu vấn đề: Cho hai phân số
3
1 và 5
2 Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó có một phân số bằng
b/ Nhận xét: Hai phân số
15
5 và 15
6có điểm gì chung?
H: Hai phân số này bằng hai phân số nào?
H: Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số?
-H/s đọc ví dụ trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề
3
1
= 53
51
×
×
= 15
5 ; 5
2
=35
32
×
×
= 156-Có cùng mẫu số là 15
-Ta có :
3
1
= 15
5
; 5
2
= 156-Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng
Trang 11c/ Cách quy đồng mẫu số các phân số.
H:Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số
155
5
2 để được phân số
15
5
H: Em đã làm thế nào để từ phân số
5
2 có được phân số
nhân với mẫu số của phân số
3
1 để được phân số
15
6
* G/v : Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số
3
1 và 5
2, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
HĐ2:(20’) Thực hành.
MT
: -Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số.
Bài 1: Gọi h/s đọc đề
-Yêu cầu h/s tự làm bài- g/v đi từng bàn hướng dẫn thêm
ta nhận được hai phân số nào?
H: Hai phân số mới nhận được có mẫu số chung bằng bao
nhiêu?
Bài 2 : Hướng dẫn tương tự như bài 1
-Chấm một số bài- chữa bài
4/ Củng cố- dặn dò:(5’)H: Nêu cách quy đồng mẫu số hai
phân số? tổng kết bài học
phân số cũ tương ứng
-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số
3
1 và52-Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số
3
1 với 5
-5 là mẫu số của phân số
52
- Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số
5
2 với 3
-3 là mẫu số của phân số
3
1.-H/s nêu như SGK
-H/s đọc đề bài-2 h/s lên bảng làm – lớp làm vào vở nháp
a/
6
5 và 4
1 MSC : 24
Ta có:
6
5
= 46
45
×
×
= 24
20
; 4
1
=64
61
×
×
= 246
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số 6
5 và 4
1
ta nhận được hai phân số
24
20 và 246
- Mẫu số chung của hai phân số mới là 24
-H/s làm vào vở
Ngày soạn 19/1/2011 Ngày dạy: thứ năm ,ngày 20/1/2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
- Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Trang 12-Xác định được vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
-Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Dùng từ sinh động, chân thật
I/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Bảng phụ, bảng học nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định.
2/ Bài cũ.(5’) Gọi 2 h/s lên bảng đặt câu theo kiểu Ai thế nào?
3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ1:(10’)Tìm hiểu ví dụ.
MT: -Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của vị
ngữ trong câu kể Ai thế nào?
-yêu cầu h/s đọc đoạn văn trang 29
* Yêu cầu 1,2,3
-Gọi h/s đọc đề- yêu cầu h/s tự làm bài
-Gọi 1 h/s lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài trên bảng
*Yêu cầu 4:
Yêu cầu h/s thảo luận trả lời câu hỏi
-Gọi h/s trình bày
+VN trong câu trên biểu thị trạng thái của sự vật, người
được nhắc đến ở CN
+VN tronng câu trên biểu thị trạng thái do cụm tính từ và
cụm động từ tạo thành
*ghi nhớ.
-Gọi h/s đặt câu
+Đêm trăng// yêu tĩnh
VN chỉ trạng thái của sự vật.
+Cô giáo em//có mái tóc dài, đen mượt
VN chỉ đặc điểm của người
HĐ2: (20’)Luyện tập.
MT: -Xác định được vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
-Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Dùng từ sinh động,
chân thật
*Bài 1: Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung bài
-Yêu cầu h/s tự làm bài
H:VN trong câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
Bài 2: Yêu cầu h/s làm bài vào vở.
-G/v theo dõi giúp đỡ h/s còn chậm
-Chấm bài- sửa bài
-Gọi một số em đọc câu văn của mình
4/ Củng cố- dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
-3em lần lượt đọc đoạn văn
-Đọc yêu cầu -1 h/s lên bảng làm- lớp dùng bút chì làm vào SGK
-Nhận xét bài làm trên bảng
* Về đêm, cảnh vật // thật im lìm Thảo luận theo nhóm.
- Trình bày kết quả thảo luận
_2 HS đọc ghi nhớ-2 h/s lên đặt câu và phân tích
-1 h/s đọc- lớp đọc thầm
-2 h/s lên bảng làm-lớp làm vào vở.+Cáønh đại bàng// rất khoẻ
+Mỏđại bàng // dài và cứng
+Đôi chân của nó // giống như cái móc hàng của cần cẩu
+Đại bàng // rất ít bay
-VN trong các câu trên do hai tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
-Làm bài vào vở
+Lá cây thuỷ tiên dài xanh mướt.+Cây hoa hồng Đà Lạt nhà em rất đẹp.+Khóm đồng tiền rất xanh tốt
THỂ DỤC: CÓ GV CHUYÊN DẠY
ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY
TOÁN: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)
Trang 13I.MỤC TIÊU: HS biết quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn
làm mẫu số chung(MSC)
-Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số
- GDHS tính chính xác khi làm bài
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định: Hát
2.Bài cũ: (5’)Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?
Quy đồng mẫu số các phân số sau:a)
5
1và7
2 b)8
9và 5
7 c)17
12và3014
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài.
HĐ1:(10’)Quy đồng mẫu số hai phân số.
MT: HS biết quy đồng mẫu số của hai phân số,
trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm
mẫu số chung(MSC)
Hãy tìm mẫu số chung để quy đồng hai phân số trên
-Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số
-12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể cho 12 là
MSC của hai phân số
ta được các phân số nào?
-Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số
, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số
khi có mẫu số của một trong hai phân số là MSC,
-GV nêu thêm một số chú ý:
+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số,
nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu có
thể)
Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn MSC bé
nhất có thể
HĐ2: (20’)Luyện tập.
-HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12= 72, hoặc nêu được là 12
-Ta thấy 6 x 2 = 12 hoặc 12 : 2 = 6
-Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng mẫu số
27
×
×
=
1214
-Giữ nguyên phân số
12
5
.-Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
Trang 14MT: Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số.
-HS đọc yêu cầu của đề
-Nêu cách quy đồng mẫu số của hai phân số này
-Xác định mẫu số chung cho hai phân số
-Gọi HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở
-GV sửa bài
-GV hướng dẫn cách làm tương tự như bài 1 Kết
hợp củng cố về cách quy đồng mẫu số các phân số
-HS đọc yêu cầu của đề nêu cách làm
-HS lên bảng làm.HS dưới lớp làm vào vở
-GV sửa bài và nêu khi thực hiện quy đồng mẫu số
hai phân số
_Thu một số bài chấm ,nhận xét
4.Củng cố-dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách quy đồng
mẫu số các phân số trường hợp mẫu số của 1 phân
số được chọn làm mẫu số chung?
Ôn cách quy đồng mẫu số các phân số.-Chuẩn bị :
32
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số
Bài 3: Viết các phân số lần lượt bằng
-HS làm bài
TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Nắm được cấu tạo ba phần bài văn miêu tả đồ vật ( mở bài, thân bài, kết
bài) của một bài văn miêu tả cây cối
-Biết lập dàn ý một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học( bộ phận – từng thời kì phát triển )
- Giáo dục HS bảo vệ cây cối
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số loại cây ăn quả
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/ Ổn định
2/ Bài cũ:
3/ Bài mới: (5’)2em đọc lại bài viết tả đồ vật
Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét
MT: -Nắm được cấu tạo ba phần bài văn miêu tả đồ
vật ( mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả
mạnh mẽ, nõn nà
Đoạn 2: Trên ngọn
… áo mỏng óng ánh
Đoạn 3 : Còn lại
Giới thiệu bao quat về cây ngô( từ lấm tấm mạ non cây ngô )Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa kết trái
Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô
-Nêu yêu cầu đềĐọc bài Bãi ngô Xác định đoạn văn và nội dung từng đoạn
Đọc thầm bài Cây mai tứ quý Xác định đoạn và nội dung từng đoạn So sánh trình tự miêu tả
Bài văn miêu tả cây cối gồm 3
Trang 15đã mập và chắc, có thể thu hoạch
Bài 2: Đọc bài : Cây mai tứ qúy Xác đinh đoạn và nội dung
từng đoạn So sánh trình tự miêu tả có gì khác với bài Bãi
ngô
Đoạn 1: Cây mai cao trên 2
mét … cũng rắn chắc
Đoạn 2: Mai tứ quý nở bốn
mùa…màu xanh chắc bền
Đoạn 3: Còn lại
Giới thiệu bao quát về cây mai( chiều cao, dáng thân, tán , gốc, cành, nhánh)
Đi sâu miêu tả cánh hoa, trái cây
Nêu cảm nghĩ của nguời miêu tả
So sánh :
Tả từng bộ phận của cây Tả từng thời kì phát triển của
câyBài 3: Nêu yêu cầu
H: Từ cấu tạo hai bài văn trên rút ra nhận xét về cấu tạo của
một bài văn miêu tả cây cối
Hoạt động 2:(5’) Phần Ghi nhớ:
Rút ra ghi nhớ SGK / 31
Hoạt động 3: (15’)Phần luyện tập
MT: Biết lập dàn ý một cây ăn quả quen thuộc theo một trong
hai cách đã học( bộ phận – từng thời kì phát triển )
Bài 1: Nêu yêu cầu
_Yêu cầu đọc thầm và cho biết Cây Gạo được miêu tả theo
trình tự nào?
Bài 2: Nêu yêu cầu
- Treo tranh ảnh một số loaiï cây ăn quả
- Yêu cầu lập dàn ý : Tả lần lượt tùng bộ phận và từng
thời kì phát triển
4/ Củng cố – Dặn dò: (5’)Hoàn chỉnh lại dàn ý Viết lại vào
vở Chuẩn bị quan sát trước một cây em thích để : Luyện tập
quan sát cây cối
phần(mở bài – Thân bài – Kết bài)
Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát
về cây
Thân bài: Tả từng bộ phận hoặc
từng thời kì phát triển
Kết bài: Nêu ích lợi của cây, ấn
tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây
_HS đọc ghi nhớ
-Đọc thầm và trả lời câu hỏiTả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của bông gạo , từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo , những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông khiến cây gạo treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới
Ngày soạn 20/1/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 21/1/2011
TẬP ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : - Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát hoa,lán cưa, táu mật, nở xoà.Đọc trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng trìu mến, nhẹ nhàng
-Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ táu, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
-Nắm được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam Trong cônng cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn kkhổ thơ cần luyện đọc diễn cảm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.:TT
2/ Bài cũ:(5’) H: Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?
Trang 16H: Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?
H: Nêu ý nghiã của bài?
3/ Bài mới:Giới thiệu bài – ghi bảng.
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
MT: -Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát hoa,lán cưa, táu
mật, nở xoà.Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ
-Gọi một học sinh đọc toàn bài
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ của bài-giáo viên
kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai
-Học sinh đọc theo nhóm
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: -Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ táu, táu
mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
-Gọi học sinh đọc khổ1
H: Những loaị gỗ nào đang xuôi dòng sông La?
* Sông La: là một con sông ở Hà Tĩnh
H: Khổ 1 giới thiệu gì?
-Yêu cầu h/s đọc khổ thứ 2
H: Sông La đẹp như thế nào?
H: Dòng sông La được ví với gì?
* G/v : Dòng sông La thật đẹp và thơ mộng Nước sông la
trong như ánh mắt Hai bờ sông hàng tre xanh mướt như
đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiều long lanh
như vẩy cá Người đi trên bè có thể nghe thấy cả tiếng
chim hót trên bờ đê Dòng sông La chảy dài, mềm mại
trong veo như soi rõ đất trời, núi sông
H: Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì
hay?
* G/v: Ta hình dung ra bè gỗ đang xuôi dòng rất êm qua
các câu thơ:
H: Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì?
H: Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,
mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
H: Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói
hồng” nói lên điều gì?
H: Khổ 3 nói lên điều gì?
H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng
Đại ý: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói
lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong
công cuộc xây dựng quê hương đất nước.
HĐ 3 : (10’)Đọc diễn cảm
-Một học sinh đọc bài
- Học sinh đọc
-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-Một học sinh đọc bài
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài
-1 học sinh đọc khổ 1 - lớp đọc thầm
-Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu nật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa
*Ý 1:Các loại gỗ quý đanng xuôi dòng sông
La
+Trong veo như ánh mắtBờ tre xanh im mátMươn mướt đôi bở miSóng long lanh vẩy cáChim hót trên bờ đê
-Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bở tre như hàng mi
-Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đẳm mình thong thả trôi theo dòng sông
Bè đi chiều thầm thìGỗ lượn đàn thong thảNhư bầy trâu lim dimĐầm mình trong yên ả
*Ý 2:.Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.
-Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới
-Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
*Ý 3: Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân
ta trong công cuộc xây dựng đất nước
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung