1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 21 LOP 4(CKTKN- KNS)

33 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 557,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài -Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài.. Cho học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của hai Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài.. Bài

Trang 1

TUẦN 21

Ngày soạn:16/1/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 17/1/2011

ĐẠO ĐỨC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài: 1935,

1946, 1948, 1952, súng ba- dô- ca

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến.Hiểu nội dung,ý nghĩa của bài:Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩađã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất nước

- GDKNS: Xác định những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.

HS:Đọc trước bài tìm ý chính, đại ý của bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1/ Ổn định.:TT

2/ Bài cũ:(5’)Kiểm tra 3 học sinh : H:Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?

H: Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?

H: Nêu đại ý của bài?

3/ Bài mới: Giới thiệu bài qua tranh

HĐ 1:(10’)Luyện đọc

MT: - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc rõ ràng

các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài:

1935, 1946, 1948, 1952, súng ba- dô- ca

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

Giáo viên chia đoạn

Bài chia 4 đoạn ( xem mỗi lần xuống dòng là một

đoạn)

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-giáo

viên kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài

HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài

MT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao

động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến

Xác định những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp

quốc phòng và xây dựng nến khoa học trẻ của đất

nước của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

-Gọi học sinh thầm đoạn 1:

H: Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo

Bác Hồ Về nước?

-Một học sinh đọc bài

- Học sinh đọc

-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn

-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ: quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm

1935 sang Pháp học đại học , theo học đồng thời cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống- điện- hàng không, ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ khí

Trang 2

Ngay từ khi đi học , ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc.

Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi

H: Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ

quốc” nghĩa là gì?

H:Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn

trong kháng chiến?

H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự

nghiệp xây dựng tổ quốc?

Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

H: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông

Trần Đại Nghĩa như thế nào?

H: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được cống hiến

như vậy?

H:Nội dung chính của bài văn là gì?

- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng

Đại ý:: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động Trần

Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự

nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ

tuổi của đất nước.

HĐ 3 :(10’) Đọc diễn cảm

MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà khoa học đã

có những cống hiến xuất sắc cho đất nước

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn “

Năm 1946….của giặc”

gọi một học sinh đọc diễn cảm trước

Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm

Giáo viên đọc lại

Các nhóm đọc diễn cảm

Thi đọc diễn cảm trước lớp

4/ Củng cố- dặn dò : (5’)Giáo viên chốt bài Khen

ngợi những em làm việc tích cực

Về nhà chuẩn bị bài “ Bè xuôi sông la”

đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước

-Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước

- Năm 1948 , ông được phong thiếu tướng Năm

1952 ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Nhờ ông yêu nước , tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung

Học sinh lắng nghe

-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra giọng đọc phù hợp với bài

-Học sinh tham gia đọc diễn cảm

TOÁN: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I/MỤC TIÊU: Giúp học sinh bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.

- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản)

- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp

II/ CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định: Trật tự

2 Bài cũ:(5’) kiểm tra bài tập 3

3 Bài mới:

Giới thiệu: Bài hôm nay ta học “Rút gọn phân số”

Trang 3

HĐ1:(10’) cho học sinh nhận biết thế nào là rút

gọn phân số

MT: Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và

phân số tối giản

a)Giáo viên ghi phấn số

15

10 yêu cầu học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và

mẫu số bé hơn

Cho học sinh nhận xét về tử số và mẫu số của hai

Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài

b)Cách rút gọn phân số

Giáo viên đưa ra ví dụ

Rút gọn phân số

86H:Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho số nào?

Yêu cầu học sinh nhận xét về phân số

43

Rút gọn phân số

5418

H: Ta thấy 18 và 54 cùng chia hết cho số nào?

H: 9 và 27 cùng chia hết cho số nào?

Yêu cầu học sinh nhận xét về phân số

31

H: Khi rút gọn phân số ta làm như thế nào?

HĐ 2:(20’) Luyện tập

MT

: HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm

,trình bày bài sạch đẹp

Bài 1: Rút gọn các phân số

3 ; 25

15

= 5

3 ; 22

11

= 21

1 ; =

300

7541

Bài 2 :Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

Học sinh thảo luận nhóm đôi và tìm phân số tối

giản, phân số rút gọn được và giải thích

Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở

Giáo viên chấm bài, nhận xét

4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên hệ thống bài-

nhận xét tiết học

Về nhà làm lại bài tập

-Học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho

Ta có thể làm như sau:

15

10 =

5:15

5:

học sinh nêu ghi nhớ

6 và 8 đều chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia

8

6

= 2:8

2:6

= 43

4

3 là phân số tối giản

18 và 54 cùng chia hết cho 2Học sinh thực hiện chia

54

18

= 2:54

2:18 = 279

9 và 27 cùng chia hết cho 927

9

= 9:27

9:9

= 31

3

1 là phân số tối giản

Học sinh trả lời

-Học sinh nêu yêu cầuThảo luận nhóm đôiLên bảng thực hiện, các nhóm khác nhận xét.Học sinh nêu yêu cầu

Thảo luận và đưa ra nhận xét

a) Phân số tối giản:

3

1

; 7

4

; 7372

b) Rút gọn : =

12

83

2

36

3065Học sinh tự làm vào vở

Ngày soạn :17/1/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 18/1/2011

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT): CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI

Trang 4

I./MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4 khổ tơ đầu bài thơ”Chuyện cổ tích

về loài người”

-Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn ( r/ d/ gi)

- Giáo dục HS viết đúng đẹp, trình bày sạch đẹp

II./ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, băng giấy

III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.1./Oån định :

2./Bài cũ: HS lên viết lại một số từ thường sai(Phương ,Long )

3 /Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng.

Hoạt động 1:(20’) Hướng dẫn nhớ viết

MT

: - Nhớ viết lại chính xác , trình bày đúng 4 khổ tơ đầu bài

thơ”Chuyện cổ tích về loài người”

- Nêu yêu cầu bài

-1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết trong bài : Chuyện cổ

tích về loài người

- GV đọc mẫu

H: Nội dung đoạn viết nói về điều gì?

Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ lẫn: sáng, rõ, lời ru, rộng

- Luyện đọc từ khó tìm được

Viết chính tả.

Hướng dẫn cách trình bày

HS nhớ viết bài vào vở

- Theo dõi nhắc nhở

- Soát lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét

Hoạt động 2:(10’) Luyên tập

MT: Tìm và viết đúng các tiếng có âm đầu và dấu thanh dễ lẫn

( r/ d/ gi)

Bài 2: Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

- Thi tiếp sức giữa hai nhóm

- Nhận xét sửa sai

Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn

chỉnh bài văn sau:

-Hs làm bài vở- 1hs làm bảng lớp

4./Củng cố – dặn dò: (3’)Nhận xét tiết học Viết lại lỗi viết sai.

-1 HS đọc đoạn viết

-Lắng nghe

-Tìm từ khó và viết vào nháp

- Luyện đọc từ khó tìm được

- Theo dõi

- Nhớ viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

Đáp án: Mưa giăng – theo gió – Rải tím

Nêu yêu cầuLàm bài vào vở- 2 hs đọc bài Nhận xét, sửa sai

Đáp án: dáng thanh - thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm – cánh dài - rực rỡ- cần mẫn

LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận CN và VN

trong câu

-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?

_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ viết phần nhận xét Phiếu bài tập

III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT

2-Kiểm tra :(5’) GV kiểm tra 2 HS : 1HS làm BT2, 1 HS làm BT3 bài MRVT : sức khoẻ

3-Bài mới:

Trang 5

HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH

Giới thiệu bài: để xác định bộ phận CN và VN và viết đoạn văn

hôm nay học bài câu kể Ai thế nào?

Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét

MT: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác định được bộ phận

CN và VN trong câu

*Bài 1,2

- HS đọc yêu cầu BT 1,2

-Cả lớp theo dõi SGK

-HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch những từ ngữ chỉ đặc điểm,

tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu của đoạn văn

-HS trả lời, GV chốt lời giải bằng cách treo bảng phụ

Câu 1

Câu 2

Câu 4

Câu 6

Bên đường , cây cối xanh um.

Nhà cửa thưa thớt dần.

Chúng thật hiền lành.

Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

* Chú ý: Câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì? Không phải câu kể Ai thế

Bên đường , cây cối thế nào?.

Nhà cửa thế nào?.

Chúng ( đàn voi) thế nào?

Anh( người quản tượng) thế nào?.

Bài 4,5:

-HS đọc yêu cầu ,suy nghĩ trả lời câu hỏi

-Gv chỉ bảng từng câu , HS nói những từ ngữ chỉ các sự vật được

miêu tả trong mỗi câu Sau đó ,đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm

được miêu tả

Bên đường , cây cối xanh

um

Nhà cửa thưa thớt dần.

Chúng thật hiền lành.

Anh trẻ và thật khoẻ

Cái gì thưa thớt dần?

Nhũng con gì thật hiền

lành?

Ai trẻ và thật khoẻ mạnhPhần ghi nhớ

- Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho phần

ghi nhớ

Hoạt động 2:(15’) Luyện tập

HS đọc yêu cầu

Hs đọc thầm đoạn văn và dùng bút gạch

HS đọc yêu cầu

HS đặt câu hỏi miệng

HS đọc bài, hs trả lời

HS đọc ghi nhớ

HS thảo luận nhóm trên phiếu

Trang 6

MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm

sạch đẹp

Bài tập 1:

-HS đọc nội dung , cả lớp theo dõi SGK

HS làm bài trên phiếu theo nhóm bàn

-Đại diện nhóm trả lời, hS nhận xét

-GV chốt lời giải đúng:

Chú ý: Câu 1 có 2 VN

Bài tập 2:

HS đọc yêu cầu,tìm hiểu bài, HS làm vở

-GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? Trong bài kể để nói

đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

-HS đọc bài của mình

VD:Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền Hiền rất thông minh

Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn.Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt

bụng Bạn Minh thì lém lĩnh, huyên thuyên suốt ngày

_Thu một số bài chấm, nhận xét

4-Củng cố- dặn dò:(3’)

GV nhận xét tiết học HS về làm hoàn thiện vào vở Chuẩn bị bài

LỊCH SỬ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.

- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp

II/ CHUẨÛN BỊ: Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG: 1 Ổn định : TT

2 Kiểm tra : 2 HS làm BT 2 GV nhận xét

3.

Bài mới:

Hoạt động 1: (15’)HS làm phiếu bài tập.

MT

: Củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số.

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài

GV phát phiếu bài tập , HS làm

GV chữa bài cho HS trao đổi ýù kiến để tìm cách rút gọn phân

số nhanh nhất

Ví dụ: với phân số

54

81

ta thấy 81 chia hết cho 3; 9;27;81; còn 54 chia hết cho 2;3;6;9;18;27;54 như vậy tử số và mẫu số chia hết

-HS làm phiếu bài tập

HS trao đổi tìm cách rút gọn

Trang 7

cho 3;9;27 trong đó 27 là số lớn nhất vậy

54

81

=

27:54

27:81

= 23

Chú ý: yêu cầu HS rút gọn đúng Để phát triễn tư duy cho HS

GV nên khuyến khích HS trao đổi ý kiến theo ví dụ trên nhưng

không bắt buộc phải làm như vậy

Bài 2: làm cá nhân

HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chốt bài

Vậy các phân số

30

20

;12

8 đều bằng

32

HĐ2: (15’) Rút gọn phân số

MT

: Hình thành kĩ năng rút gọn phân sốdạng mới

Bài 3:

_Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài

Bài 4: HS làm cả lớp

a) GV viết lên bảng giới thiệu cho HS dạng bài tập mới

HS đọc lại bài tập

-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập:

tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa

số 5

GV nêu cáøch tính 2 3 5

3 5 7

× ×

× × và hướng tới cách tính

Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 3 được

Khi trình bày bài làm HS có thể viết luôn 2 3 5

3 5 7

× ×

× × = 7

2

Cho HS nêu lại cách tính

HS làm phần b và phần c vào vở rồi cho 2 hS lên bảng làm

rồi chữa bài

Kết quả: b)

11

5

; c) 32

_Thu một số bài chấm, nhận xét

1- Củng cố –dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách chia nhẩm

nhanh nhất

HS làm cá nhân3HS lên bảng

_HS đọc yêu cầu bài

1 em lên bảng làm bàiCả lớp làm vào vở

HS theo dõi Gv hướng dẫn

Hs đọc bài

HS làm vào vở2HS lên bảng làm bài

Trang 8

GV nhận xét về làm BT số 3 chuẩn bị bái 103 Quy đồng

mẫu số các phân số

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:1-Rèn kĩ năng nói:HS chọn một câu chuyện về một người có khả năng hoặc

có sức khoẻ đặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu có cuối hoặc chỉ kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên , chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ , điệu bộ một cách tự nhiên

2- Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- GDKNS: HS biết giao tiếp và trao đổi trước lớp thể hiện sự tự tin Biết tư duy sáng tạo trong khi kể chuyện

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC.

Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3 ( dàn ý cho hai cách kể)

III/ HOẠT ĐỘNG: 1- Ổn định: TT

2- Kiểm tra: Gv kiểm tra HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về một người có tài

3- Bài mới:

Hoạt động 1: (10’) hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài

MT:Thấy được yêu cầu của đề HS biết giao tiếp và trao đổi trước

lớp thể hiện sự tự tin

HS đọc đề bài

- Gv gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại một chuyện về

một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết

-HS xác định đúng yêu cầu của đề tránh lạc đề

-Ba hs tiếp nối nhau đọc 3gợi ý trong SGK

-HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể :người ấy là ai, ở đâu, có tài

gì?

(VD:Em muốn kể chuyện về một chị chơi đàn Pi- a -nô rất giỏi

Chị là bạn của chị gái em, thường đến nhà em vào các sáng chủ

nhật…)

-Gv dán lên bảng hai phương án KC theo gợi ý 3

-HS đọc, suy nghĩ lựa chọn KC theo 1 trong 2 phương án đã nêu:

+ Kể một câu chuyện có đầu có cuối

+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật

-Sau khi đã chọn phương án kể, HS lập nhanh dàn ý cho bài kể

Gv khen những Hs chuẩn bị bài ở nhà

Chú ý: kể chuyện em đã chứng kiến, em phải mở đầu chuyện ngôi

thứ nhất (tôi , em) VD: Ở cạnh nhà em có một cố chơi đàn rất

hay… Kể câu chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là nhân

vật trong câu chuyện ấy

Hoạt động 2: (20’)HS thực hành kể chuyện

MT: - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Biết tư duy

sáng tạo trong khi kể chuyện

-Lời kể tự nhiên , chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ ,

điệu bộ một cách tự nhiên

a) KC theo cặp: Từng cặp HS quay đầu vào nhau, kể cho nhau nghe

HS đọc đề, xác định đúng yêu cầu đề bài

HS đọc gợi ý

HS chọn phương án

HS lập dàn ý

Trang 9

câu chuyện của mình Gv đến từng nhóm, nghe HS kể, hướng dẫn ,

góp ý

b) Thi KC trước lớp

-GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

- Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV viết tên HS

tham gia thi kể, tên câu chuyện của các em để cả lớp nhớ khi bình

chọn

-Mỗi HS kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn.( VD: Bạn có cảm

thấy tự hào hạnh phúc không khi cô của bạn là một nhạc sĩ có tài?/

Bạn có thấy bao giờ nhìn thấy chú hàng xóm luyện tay để chặt gạch

không? ….)

Gv hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về lời kể của từng học sinh

theo tiêu chí đánh giá bài KC

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay

nhất

4- Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học Về nhà kể chuyện

cho người thân, chuẩn bị “Con vịt xấu xí” bằng cách xem tranh

minh hoạ

HS kể theo cặp

HS thi kể trước lớp

HS trả lời câu hỏi

HS nhận xét theo tiêu chuẩn

HS bình chọn

Ngày soạn 18/1/2011 Ngày dạy : Thứ tư ngày 19/1/2011

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:-Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ, cách diễn đạt, lỗi chính

tả trong bài văn miêu tả của mình và của bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ

-Học sinh tự sửa lỗi của mình trong bài văn

-Học sinh hiểu được những cái hay trong những bài văn được điểm cao và có ý thức học hỏi từ những giỏi để những bài sau viết tốt hơn

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.-Một số lỗi điển hình của học sinh Phiếu hocï tập.

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.

2/ Bài cũ.(5’) 2 em giới thiệu nét đổi mới ở địa phương

3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.

HĐ1:(10’) Trả bài.

MT: -Học sinh nhận thức đúng lỗi về câu, cách dùng từ, cách

diễn đạt, lỗi chính tả trong bài văn miêu tả của mình và của

bạn khi đã được thầy côâ chỉ rõ

-Gọi học sinh đọc nhiệm vụ của tiết trả bài

- Nhận xét chung bài làm của học sinh

*Ưu điểm:

-Bài làm có bố cục rõ ràng

- Trình bày bài khoa học

-Nắm được trình tự khi miêu tả đồ vật

- Chữ viết sạch, đẹp

-Biết dùng dấu câu đúng lúc

- Một số bài làm diễn đạt tốt: Tươi, Hằng, Linh,

-Bước đầu đã biết nhân hoá đồ vật làm cho bài làm phong phú

-2 h/s đọc yêu cầu

-Lắng nghe

Trang 10

hơn, sinh động hơn.

-Một số em có cố gắng

*Tồn tại:

- Bên cạnh những mặt đạt được vẫn còn một số lỗi các em

thường mắc phải:

+Một số em còn mắc lỗi chính tả nhiều:Long, Bình, Đào Anh,

+Diễn đạt còn lủng củng

+ Dùng từ chưa chính xác

+Sử dụng từ lặp nhiều

+Chữ viết còn cẩu thả: Bình, Tươi

-Trả bài cho học sinh

HĐ2:(20’) Hướng dẫn chữa bài.

MT: -Học sinh tự sửa lỗi của mình trong bài văn.

-Hướng dẫn h/s chữa bài của mình

HS nêu lỗi mình mắc , lên bảng tự sửa

+Lỗi chính tả:chuờng (trường), búc( bút), thúc ( thước), cập

( cặp)…

+ Lổi từ, ý, câu: cái trường( ngôi trường),…

-G/v đi từng bàn hướng dẫn cho từng em cụ thể về cách chữa

lỗi

-G/v gọi h/s đọc đoạn văn hay cho cả lớp cùng nghe để học

hỏi

4/ Củng cố- dặn dò:(5’) -Nhận xét tiết học Xem lại bài của

mình và viết lại bài đối với những em chưa đạt

-Đọc lời nhận xét của g/v

-Đọc các lỗi sai trong bài và sửa bài của mình

-Đổi vở kiểm tra lại

-Một số em đọc

- Nhận xét tìm ra cái hay trong bài làm của bạn

KHOA HỌC: (Có giáo viên chuyên dạy )

TOÁN QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh: Biết cách quy đồng mẫu số ( Trường hợp đơn giản).

-Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

- Giáo dục HS tính chính xác cẩn thận trong khi làm bài

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.

2/ Bài cũ -Gọi học sinh lên bảng làm bài tập Rút gọn phân số sau:

28

14 ; 50

25 ; 3048

3/ Bài mới: Giới thiệu bài- ghi bảng.

HĐ1:(10’)Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số.

MT: -Biết cách quy đồng mẫu số ( Trường hợp đơn giản).

a/ Ví dụ:Gv nêu vấn đề: Cho hai phân số

3

1 và 5

2 Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó có một phân số bằng

b/ Nhận xét: Hai phân số

15

5 và 15

6có điểm gì chung?

H: Hai phân số này bằng hai phân số nào?

H: Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số?

-H/s đọc ví dụ trao đổi với nhau để tìm cách giải quyết vấn đề

3

1

= 53

51

×

×

= 15

5 ; 5

2

=35

32

×

×

= 156-Có cùng mẫu số là 15

-Ta có :

3

1

= 15

5

; 5

2

= 156-Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng

Trang 11

c/ Cách quy đồng mẫu số các phân số.

H:Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số

155

5

2 để được phân số

15

5

H: Em đã làm thế nào để từ phân số

5

2 có được phân số

nhân với mẫu số của phân số

3

1 để được phân số

15

6

* G/v : Từ cách quy đồng mẫu số hai phân số

3

1 và 5

2, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?

HĐ2:(20’) Thực hành.

MT

: -Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số.

Bài 1: Gọi h/s đọc đề

-Yêu cầu h/s tự làm bài- g/v đi từng bàn hướng dẫn thêm

ta nhận được hai phân số nào?

H: Hai phân số mới nhận được có mẫu số chung bằng bao

nhiêu?

Bài 2 : Hướng dẫn tương tự như bài 1

-Chấm một số bài- chữa bài

4/ Củng cố- dặn dò:(5’)H: Nêu cách quy đồng mẫu số hai

phân số? tổng kết bài học

phân số cũ tương ứng

-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân số

3

1 và52-Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số

3

1 với 5

-5 là mẫu số của phân số

52

- Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân số

5

2 với 3

-3 là mẫu số của phân số

3

1.-H/s nêu như SGK

-H/s đọc đề bài-2 h/s lên bảng làm – lớp làm vào vở nháp

a/

6

5 và 4

1 MSC : 24

Ta có:

6

5

= 46

45

×

×

= 24

20

; 4

1

=64

61

×

×

= 246

- Khi quy đồng mẫu số hai phân số 6

5 và 4

1

ta nhận được hai phân số

24

20 và 246

- Mẫu số chung của hai phân số mới là 24

-H/s làm vào vở

Ngày soạn 19/1/2011 Ngày dạy: thứ năm ,ngày 20/1/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.

- Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Trang 12

-Xác định được vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

-Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Dùng từ sinh động, chân thật

I/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Bảng phụ, bảng học nhóm.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Ổn định.

2/ Bài cũ.(5’) Gọi 2 h/s lên bảng đặt câu theo kiểu Ai thế nào?

3/ Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ1:(10’)Tìm hiểu ví dụ.

MT: -Hiểu được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của vị

ngữ trong câu kể Ai thế nào?

-yêu cầu h/s đọc đoạn văn trang 29

* Yêu cầu 1,2,3

-Gọi h/s đọc đề- yêu cầu h/s tự làm bài

-Gọi 1 h/s lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài trên bảng

*Yêu cầu 4:

Yêu cầu h/s thảo luận trả lời câu hỏi

-Gọi h/s trình bày

+VN trong câu trên biểu thị trạng thái của sự vật, người

được nhắc đến ở CN

+VN tronng câu trên biểu thị trạng thái do cụm tính từ và

cụm động từ tạo thành

*ghi nhớ.

-Gọi h/s đặt câu

+Đêm trăng// yêu tĩnh

VN chỉ trạng thái của sự vật.

+Cô giáo em//có mái tóc dài, đen mượt

VN chỉ đặc điểm của người

HĐ2: (20’)Luyện tập.

MT: -Xác định được vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

-Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? Dùng từ sinh động,

chân thật

*Bài 1: Gọi h/s đọc yêu cầu và nội dung bài

-Yêu cầu h/s tự làm bài

H:VN trong câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?

Bài 2: Yêu cầu h/s làm bài vào vở.

-G/v theo dõi giúp đỡ h/s còn chậm

-Chấm bài- sửa bài

-Gọi một số em đọc câu văn của mình

4/ Củng cố- dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

-3em lần lượt đọc đoạn văn

-Đọc yêu cầu -1 h/s lên bảng làm- lớp dùng bút chì làm vào SGK

-Nhận xét bài làm trên bảng

* Về đêm, cảnh vật // thật im lìm Thảo luận theo nhóm.

- Trình bày kết quả thảo luận

_2 HS đọc ghi nhớ-2 h/s lên đặt câu và phân tích

-1 h/s đọc- lớp đọc thầm

-2 h/s lên bảng làm-lớp làm vào vở.+Cáønh đại bàng// rất khoẻ

+Mỏđại bàng // dài và cứng

+Đôi chân của nó // giống như cái móc hàng của cần cẩu

+Đại bàng // rất ít bay

-VN trong các câu trên do hai tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành

-Làm bài vào vở

+Lá cây thuỷ tiên dài xanh mướt.+Cây hoa hồng Đà Lạt nhà em rất đẹp.+Khóm đồng tiền rất xanh tốt

THỂ DỤC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

ĐỊA LÍ: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)

Trang 13

I.MỤC TIÊU: HS biết quy đồng mẫu số của hai phân số, trong đó mẫu số của một phân số được chọn

làm mẫu số chung(MSC)

-Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số

- GDHS tính chính xác khi làm bài

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định: Hát

2.Bài cũ: (5’)Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số?

Quy đồng mẫu số các phân số sau:a)

5

1và7

2 b)8

9và 5

7 c)17

12và3014

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài.

HĐ1:(10’)Quy đồng mẫu số hai phân số.

MT: HS biết quy đồng mẫu số của hai phân số,

trong đó mẫu số của một phân số được chọn làm

mẫu số chung(MSC)

Hãy tìm mẫu số chung để quy đồng hai phân số trên

-Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số

-12 chia hết cho cả 6 và 12, vậy có thể cho 12 là

MSC của hai phân số

ta được các phân số nào?

-Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số

, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số

khi có mẫu số của một trong hai phân số là MSC,

-GV nêu thêm một số chú ý:

+Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân số,

nên rút gọn phân số thành phân số tối giản (nếu có

thể)

Khi quy đồng mẫu số các phân số nên chọn MSC bé

nhất có thể

HĐ2: (20’)Luyện tập.

-HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12= 72, hoặc nêu được là 12

-Ta thấy 6 x 2 = 12 hoặc 12 : 2 = 6

-Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng mẫu số

27

×

×

=

1214

-Giữ nguyên phân số

12

5

.-Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

Trang 14

MT: Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số.

-HS đọc yêu cầu của đề

-Nêu cách quy đồng mẫu số của hai phân số này

-Xác định mẫu số chung cho hai phân số

-Gọi HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

-GV sửa bài

-GV hướng dẫn cách làm tương tự như bài 1 Kết

hợp củng cố về cách quy đồng mẫu số các phân số

-HS đọc yêu cầu của đề nêu cách làm

-HS lên bảng làm.HS dưới lớp làm vào vở

-GV sửa bài và nêu khi thực hiện quy đồng mẫu số

hai phân số

_Thu một số bài chấm ,nhận xét

4.Củng cố-dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách quy đồng

mẫu số các phân số trường hợp mẫu số của 1 phân

số được chọn làm mẫu số chung?

Ôn cách quy đồng mẫu số các phân số.-Chuẩn bị :

32

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số

Bài 3: Viết các phân số lần lượt bằng

-HS làm bài

TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU -Nắm được cấu tạo ba phần bài văn miêu tả đồ vật ( mở bài, thân bài, kết

bài) của một bài văn miêu tả cây cối

-Biết lập dàn ý một cây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học( bộ phận – từng thời kì phát triển )

- Giáo dục HS bảo vệ cây cối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh một số loại cây ăn quả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1/ Ổn định

2/ Bài cũ:

3/ Bài mới: (5’)2em đọc lại bài viết tả đồ vật

Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét

MT: -Nắm được cấu tạo ba phần bài văn miêu tả đồ

vật ( mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả

mạnh mẽ, nõn nà

Đoạn 2: Trên ngọn

… áo mỏng óng ánh

Đoạn 3 : Còn lại

Giới thiệu bao quat về cây ngô( từ lấm tấm mạ non  cây ngô )Tả hoa và búp ngô non giai đoạn đơm hoa kết trái

Tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô

-Nêu yêu cầu đềĐọc bài Bãi ngô Xác định đoạn văn và nội dung từng đoạn

Đọc thầm bài Cây mai tứ quý Xác định đoạn và nội dung từng đoạn So sánh trình tự miêu tả

Bài văn miêu tả cây cối gồm 3

Trang 15

đã mập và chắc, có thể thu hoạch

Bài 2: Đọc bài : Cây mai tứ qúy Xác đinh đoạn và nội dung

từng đoạn So sánh trình tự miêu tả có gì khác với bài Bãi

ngô

Đoạn 1: Cây mai cao trên 2

mét … cũng rắn chắc

Đoạn 2: Mai tứ quý nở bốn

mùa…màu xanh chắc bền

Đoạn 3: Còn lại

Giới thiệu bao quát về cây mai( chiều cao, dáng thân, tán , gốc, cành, nhánh)

Đi sâu miêu tả cánh hoa, trái cây

Nêu cảm nghĩ của nguời miêu tả

So sánh :

Tả từng bộ phận của cây Tả từng thời kì phát triển của

câyBài 3: Nêu yêu cầu

H: Từ cấu tạo hai bài văn trên rút ra nhận xét về cấu tạo của

một bài văn miêu tả cây cối

Hoạt động 2:(5’) Phần Ghi nhớ:

Rút ra ghi nhớ SGK / 31

Hoạt động 3: (15’)Phần luyện tập

MT: Biết lập dàn ý một cây ăn quả quen thuộc theo một trong

hai cách đã học( bộ phận – từng thời kì phát triển )

Bài 1: Nêu yêu cầu

_Yêu cầu đọc thầm và cho biết Cây Gạo được miêu tả theo

trình tự nào?

Bài 2: Nêu yêu cầu

- Treo tranh ảnh một số loaiï cây ăn quả

- Yêu cầu lập dàn ý : Tả lần lượt tùng bộ phận và từng

thời kì phát triển

4/ Củng cố – Dặn dò: (5’)Hoàn chỉnh lại dàn ý Viết lại vào

vở Chuẩn bị quan sát trước một cây em thích để : Luyện tập

quan sát cây cối

phần(mở bài – Thân bài – Kết bài)

Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát

về cây

Thân bài: Tả từng bộ phận hoặc

từng thời kì phát triển

Kết bài: Nêu ích lợi của cây, ấn

tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây

_HS đọc ghi nhớ

-Đọc thầm và trả lời câu hỏiTả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của bông gạo , từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo , những mảnh vỏ tách ra, lộ những múi bông khiến cây gạo treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới

Ngày soạn 20/1/2011 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 21/1/2011

TẬP ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : - Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát hoa,lán cưa, táu mật, nở xoà.Đọc trôi

chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng trìu mến, nhẹ nhàng

-Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ táu, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa

-Nắm được nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam Trong cônng cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn kkhổ thơ cần luyện đọc diễn cảm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Ổn định.:TT

2/ Bài cũ:(5’) H: Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi nào?

Trang 16

H: Nêu đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc ?

H: Nêu ý nghiã của bài?

3/ Bài mới:Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ 1:(10’)Luyện đọc

MT: -Đọc đúng các từ ngữ: lát chun, lát hoa,lán cưa, táu

mật, nở xoà.Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp

thơ

-Gọi một học sinh đọc toàn bài

-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ của bài-giáo viên

kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh

-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai

-Học sinh đọc theo nhóm

-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài

-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài

HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài

MT: -Hiểu các từ ngữ trong bài: sông La, dẻ táu, táu

mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa

-Gọi học sinh đọc khổ1

H: Những loaị gỗ nào đang xuôi dòng sông La?

* Sông La: là một con sông ở Hà Tĩnh

H: Khổ 1 giới thiệu gì?

-Yêu cầu h/s đọc khổ thứ 2

H: Sông La đẹp như thế nào?

H: Dòng sông La được ví với gì?

* G/v : Dòng sông La thật đẹp và thơ mộng Nước sông la

trong như ánh mắt Hai bờ sông hàng tre xanh mướt như

đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiều long lanh

như vẩy cá Người đi trên bè có thể nghe thấy cả tiếng

chim hót trên bờ đê Dòng sông La chảy dài, mềm mại

trong veo như soi rõ đất trời, núi sông

H: Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì

hay?

* G/v: Ta hình dung ra bè gỗ đang xuôi dòng rất êm qua

các câu thơ:

H: Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì?

H: Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây,

mùi lán cưa và những mái ngói hồng?

H: Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói

hồng” nói lên điều gì?

H: Khổ 3 nói lên điều gì?

H:Nội dung chính của bài văn là gì?

- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng

Đại ý: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói

lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong

công cuộc xây dựng quê hương đất nước.

HĐ 3 : (10’)Đọc diễn cảm

-Một học sinh đọc bài

- Học sinh đọc

-Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-Một học sinh đọc bài

-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài

-1 học sinh đọc khổ 1 - lớp đọc thầm

-Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu nật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa

*Ý 1:Các loại gỗ quý đanng xuôi dòng sông

La

+Trong veo như ánh mắtBờ tre xanh im mátMươn mướt đôi bở miSóng long lanh vẩy cáChim hót trên bờ đê

-Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bở tre như hàng mi

-Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đẳm mình thong thả trôi theo dòng sông

Bè đi chiều thầm thìGỗ lượn đàn thong thảNhư bầy trâu lim dimĐầm mình trong yên ả

*Ý 2:.Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.

-Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới

-Hình ảnh đó nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

*Ý 3: Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân

ta trong công cuộc xây dựng đất nước

-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp bổ sung

Ngày đăng: 30/04/2015, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w