* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn... Đồ dùng dạy học: - Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần n
Trang 1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
* GDKN sống:
-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi nội
dung bài
-Nhận xét ghi điểm cho từng HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa bài
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS
đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
-HS luyện đọc theo đoạn.
-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo
Bác Hồ về nước ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2,3
** Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc”
nghĩa là gì ?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng
chiến ?
+ Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa cho sự nghiệp xây
-2 HS thực hiện theo yêu cầucủa GV
-Lắng nghe
-1 HS đọc bài-1 HS đọc nối tiếp
-HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thực hiện đọc
- HS thực hiện
Trang 2+ Nội dung chính của bài này là gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
- HS tiếp nối nhau đọc
- HS thi đọc toàn bài
BT: Bài 1 (a);Bài 2 (a)
II Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết luận
về tính chất cơ bản của phân số và làm bài tập.3
15
10
nhưng có tử số và mẫu số bé hơn
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
15 10
vừa tìm được
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 3
10
, phân số
3 2
15
10
.-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một
phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn
8
6
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn
* Khi tìm phân số bằng phân số
ta được phân số nào ?
* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
8 6
2 : 6
=
4 3
-Ta được phân số
-HS nhắc lại
Trang 4+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho
số đó ?
+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số
54
18
cho số tự nhiên em vừa tìm được
+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số
tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì
-GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần
bài học
3.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1 (Hs giỏi làm thêm câu b)
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn đến
khi được phân số tối giản thì mới dừng lại Khi rút
gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất
+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18.+ HS có thể thực hiện như sau:
2 : 18
=
27 9
9 : 18
=
6 2
18 : 18
=
3 1
+ Những HS rút gọn được phân số
27 9
-Ta được phân số
3 1
-Phân số
3
1
đã là phân số tối giản vì 1
và 3 không cùng chia hết cho số nàolớn hơn 1
- HS nêu trước lớp
+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn
1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân
số đều chia hết cho số đó
+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của
Trang 5thiết phải giống nhau.
Bài 2 (Hs giỏi làm thêm câu b)
- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau
đó trả lời câu hỏi
Bài 3 (Nếu còn thời gian Hs khá giỏi làm thêm)
- GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở bài
tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
5.Dặn dò:
-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số,
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
phân số cho số đó
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào VBT
a) Phân số
3
1
là phân số tối giẻn vì 1 và
3 không cùng chia hết cho số nào lớnhơn 1
HS trả lời tương tự với phân số
12
8
=
4 : 12
4 : 8
6 : 30
=
6 5
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
- GD HS tư thế ngồi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2, 3
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Trang 6* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự
bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài ngườitrời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trêntrái đất mới xuất hiện
- Các từ: sáng, rõ, lời ru, rộng,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi rangoài lề tập
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
Trang 7+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí
-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm sau:
+Âm thanh do con người gây ra
+Âm thanh không phải do con người gây ra
+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng
+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm
GV nêu kết luận:
*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm t
hanh
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS
-Nêu yêu cầu:Hãy tìm cách để các vật dụng mà
em chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo, lược,
Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh?
* Hoạt động 3:Khi nào vật phát ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt
trống và gõ trống
-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi
làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ trống
+tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếngkẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, xe cộ … +tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếngchim hót, tiếng xe cộ …
+ tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côntrùng kêu
-Kiểm tra dụng cụ và làm theo nhóm
-Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 8+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có
rung động không ? Cac hạt gạo chuyển động như
Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả lớp
cúng nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú
+Khi nói, tay em có cảm giác gì ?
+Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,
thanh quản có điểm chung gì ?
-Kết luận tất cả mọi âm thanh phát ra đều do sự
-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau
+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thìmặt trống không rung, các hạt gạo khôngchuyển động
+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặttrống, ta thấy mặt trống rung lên, cac hạtgạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị tríkhác và trống kêu
+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyểnđộng mạnh hơn, trống kêu to hơn
+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thìmặt trống không rung và không kêu nữa.-HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng:+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ runglên
-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dâyđàn, thanh quản đều rung động
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).
- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được
đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2
II Đồ dùng dạy học:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
- Bút chì hai đầu xanh đỏ (mỗi HS 1 bút )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: - 3 HS lên bảng đặt câu
Trang 92 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
(1HS đặt 2 câu: 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
đặc điểm tính chất và 1 câu hỏi cho từ
ngữ chỉ trạng thái )
- HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
Bài 4, 5 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
(Mời HS nêu các từ tữ chỉ các sự vật
được miêu tả trong mỗi câu Sau đó, đặt
câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được )
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai thế nào? Thường có hai bộ phận
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (như thế
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luậnhoàn thành bài tập trong phiếu
xanh um
thưa thớt dầnhiền lành trẻ và thật khoẻmạnh
Trang 10nào?) Được gọi là chủ ngữ Bộ phận trả
lời cho cõu hỏi thế nào? gọi là vị ngữ
+ Cõu kể Ai thế nào ? thường cú những
- HS đọc yờu cầu, nội dung, tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xột, kết luận lời giải đỳng
Bài 2 :
- HS đọc yờu cầu, tự làm bài
+ Nhắc HS cõu Ai thế nào? Trong bài kể
để núi đỳng tớnh nết, đặc điểm của mỗi
- HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau
- Trả lời theo suy nghĩ
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt cõu
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 1 HS lờn bảng dựng phấn màu gạch chõn dưới
những cõu kể Ai thế nào? HS dưới lớp gạch bằng bỳt
chỡ vào sỏch giỏo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trờn bảng ( nếu sai )
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để chữabài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trỡnh bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dũ
Luyện Tiếng Việt:
Luyện tập về :Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
I Mục tiêu:
- Củng cố cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN- VN trong câu kể Ai làm gì?
- Xác định rõ CN- VN trong câu
- Biết viết đoạn văn đúng yêu cầu
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS làm bài tập
Bài 1: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích sau Dùng gạch chéo để tách chủ ngữ, vị ngữ của từng câu tìm đợc
Cá chuối mẹ lại bơi về phía bờ, rạc lên rìa nớc, nằm chờ đợi Bỗng nhiên nghe có tiếng bớc rất nhẹ, Cá Chuối mẹ nhìn ra, thấy hai con mắt xanh lè của mụ Mèo đang đến gần Chuối mẹ lấy hết sức định nhảy xuống nớc Mụ mèo đã nhanh hơn, lao phấp vào cắn vào cổ Chuối mẹ ở dới n-
ớc, đàn cá chuối con chờ mãi không thấy mẹ Cá chuối út bơi tách đàn ra và oà lên khóc…
Theo Xuân Quỳnh Bài 2: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu sau đây:
a)Trên sân trờng, … đang say sa đá cầu
b)Dới gốc cây phợng vĩ,… đang ríu rít chuyện trò sôi nổi
Trang 11c)Trớc cửa phòng hội đồng, … cùng xem chung một tờ báo Thiếu niên, bàn tán sôi nổi về bài báo vừa đọc.
d)… hót líu lo nh cũng muốn tham gia những cuộc vui của chúng em
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn kể lại một hoạt động tập thể của lớp em ( ví dụ: một buổi lao động tập thể, một buổi đi thăm và và giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sĩ, một buổi cắm trại trên sân tr-ờng, một buổi lễ kết nạp đội viên mới, … ) Trong đoạn văn có dùng câu kể Ai làm gì ?
2.Hoạt động2: Chấm chữa bài
GV gọi một số HS lên chữa bài
HS khác nhận xét
Luyện toán
Luyện tập rút gọn phân số I: mục tiêu
- Củng cố về : Rèn kĩ năng đọc, viết phân số; phân số và phép chia số tự nhiên
thông qua hình thức làm bài tập
II: Hoạt động dạy học
*GV cho hs làm các bài tập sau
1
7 1
9
4 12
5 15
71 17
35 35
132 123
131 131 Bài 2 : Rút gọn các phân số sau
a)
98
42
; 96
48 24
64
; 100
45 21
; 24 33
11 6
2
; 70
5
2
3
x x x
x x
x x x
- Trũ chơi “Lăn búng bằng tay” Yờu cầu biết cỏch chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện
<
>
=
Trang 12- Chuẩn bị: Còi,2- 4 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy và sân chơi trò chơi như ở bài 40
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
- Đi đều theo 1- 4 hàng dọc
* Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập
B Phần cơ bản
a)Bài tập RLTTCB
- ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
+Trước khi tập cho HS khởi động kỹ các khớp cổ chân,cổ
tay đầu gối,khớp vai ,khớp hông
+GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây,chao dây quay
dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
+HS đứng tại chỗ chụm 2 chân bật nhảy không có dây 1
vài lần, rồi mới nhảy có dây
b)trò chơi vận động
- Trò chơi “Lăn bóng bắng tay” Cho từng tổ thực hiện trò
chơi 1 lần, sau đó GV nhận xét và uốn nắn những em làm
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
- GD HS tính tự giác trong học tập BT : Bài 1;Bài 2 ;Bài 4 (a,b )
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- 3 học sinh nêu lại qui tắc
- Một em đọc đề bài
Trang 13- Lớp thực hiện vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ Khi rút gọn tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất
Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn HS dạng
bài tập mới :
753
532
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và tích dưới
gạch ngang cho các số ( lần 1 cho 3) còn lại
75
52
- Lớp thực hiện vào vở 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
578
5 c/
3
25319
52
Trang 14- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không có phù hợp với đề bài không?)
+ Cách kể (có mạch lạc không, rõ ràng không ? giọng điệu, cử chỉ )
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia
IV Hoạt động trên lớp:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các
từ: có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà em biết.
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
+ HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể: Người
ấy là ai, ở đâu, có tài gì?
+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân vật
là người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe.
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể:
Trang 15+ Nói với các bạn về những điều mà mình trực
tiếp trông thấy
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe
truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
ĐẠO ĐỨC :
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
* GDKNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác - Ứng xử lịch sự với mọi người - Raquyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình huống - Kiểm soát khi cần thiết
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động trên lớp: Tiết: 1
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn nói
nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến
* Hoạt động 2:
- Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- bỏ ý a) thay ý d) SGK/32)
Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? Vì sao?
- Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 16*Hoạt động 3:
Thảo luận nhóm (Bài tập 3 : bỏ từ “phép”, thay thế từ “để nêu”
bằng từ “tìm”- SGK/33)
- GV kết luận:
Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
* Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi bậy …
* Biết lắng nghe khi người khác đang nói
* Chào hỏi khi gặp gỡ
* Cảm ơn khi được giúp đỡ
* Xin lỗi khi làm phiền người khác
* Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, Không vừa nhai, vừa nói
4 Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự
với bạn bè và mọi người
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễm cảm được một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trảlời được các câu hỏi trong SGK; thuộc đoạn thơ trong bài)
- Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
?Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những cống
hiến to lớn như vậy ?
Trang 17-1 HS đọc bài.
-HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ, GV kết hợp sửa sai cho
HS và h/d HS giải nghĩa 1 số từ ngữ ở mục chú
giải
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ lên bảng lớp, vừa
chỉ tranh vừa giới thiệu về tranh
-HS luyện đọc theo cặp
-2 HS đọc lại bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
-Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong veo, mươn
mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim, êm ả, long
lanh, ngây ngất, bừng tươi …
* Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghỉ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng ?
* Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát
Bừng lên nụ ngói hồng”
Nói lên điều gì ?
* Bài thơ có ý nghĩa gì ?
d.Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ 2
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét và khen thưởng những HS đọc hay,
-HS đọc nối tiếp 3 lượt
-Cho HS quan sát tranh và nghe GVhướng dẫn
* Chiếc bè gỗ được ví với đàn trau đằmmình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi
* Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù
* Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sứcsống mạnh mẽ của con người Việt Nam
-3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ
Trang 18- Bước đầu biết qui đồng mẫu sồ hai phân số trong trường hợp đơn giản BT: Bài 1
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng
31
và một phân số bằng
5
2 ?
- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số (một
phần ba) nhân với 5 của phân số (hai phần
năm)
- Lấy 2 của phân số (hai phần năm) nhân với
3 của phân số (một phần ba)
- Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm
được?
- Kết luận phân số một phần ba và phân số
hai phần năm có chung một mẫu số đó là số
15.
- Ta nói phân số một phần ba và phân số hai
phần năm đã được qui đồng mẫu số
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
513
325
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lớp quan sát rút ra nhận xét :
Trang 19- Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một
1
14 = 14 22 = 82
x
x
và 81
Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai phân số để
qui đồng mẫu số
- Đưa ra một số phân số khác yêu cầu qui
đồng
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách
qui đồng mẫu số phân số
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài HS làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
*Qua bài tập này giúp em củng cố được điều
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Củng cố về qui đồng mẫu số hai phân số
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Nhận xét chung về kết quả làm bài:
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
( kiểm tra viết ) tuần 20
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm: VD xác định đúng đề bài (tả một
đồ vật) kiểu bài (miêu tả) bố cục, ý, diễn đạt, sự sáng
tạo, chính tả, hình thức trình bày bài văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu; hình ảnh
miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa các phần; mở
bài, kết bài hay,
+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ thể,
- Giao việc cho từng em
+ Đọc lời nhận xét của cô Đọc những chỗ mà cô chỉ
lỗi trong bài
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi trong bài
theo từng loại (lỗi chính tả, từ câu, diễn đạt, ý) và sửa
lỗi
+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi,
soát lại việc sửa lỗi
+ GV theo kiểm tra HS làm việc
b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi điển
hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt câu ý
+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu (nếu HS chữa sai )
Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài
văn viết hay :
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do các bạn
trong lớp viết hoặc một số bài sưu tầm bên ngoài
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái đáng học
+ Đổi phiếu học tập cho nhau, soát lỗi
+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp
+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng
+ Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ranhững cái hay trong từng đoạn văn