1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21 Lớp 4

36 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp : - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm : + Nhìn tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm sự việc thể hiện vua là người

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 21.

HAI

(17/01)

Đạo đức 21 Kính trọng và biết ơn người lao động (Tiết 1) Lịch sử 21 Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.

(19/01)

Trò chơi: “Lăn bóng”

NĂM

(20/01)

ở đồng bằng Nam Bộ.

SÁU

(21/01)

SHCT GDNGLL

21 Tiếp tục tìm hiểu về ngày Tết cổ truyền của

Việt Nam.

Trang 2

- Nhắc nhở HS nâng cao ý thức tự học và tự rèn luyện.

- Củng cố và phát động thi đua học tốt giữa các tổ và cá nhân HS tuần 21

- Dạy ATGT – Bài 1

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ

- HS khá, giỏi: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.

II - Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động

- Thế nào là yêu lao động ?

- Vì sao cần phải yêu lao động ?

- GV nhận xét bài cũ

3 Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Thảo luận lớp (Truyện Buổi

học đầu tiên – SGK)

- GV kể chuyện

=> Kết luận : Cần phải kính trọng mọi người lao

động, dù là những người lao động bình thường

- HS kể lại truyện

- Thảo luận theo hai câu hỏi tronh SGK

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 3

=> Kết luận :

- Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm,

giám đốc công ti, nhà khoa học, người đạp xích

lô, kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những

người lao động (trí óc hoặc chân tay)

- Những người ăn xin, những kẻ buôn bán ma

tuý, buôn bán phụ nữ không phải là người lao

động vì những việc làm của họ không mang lại

lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm (Bài tập 2).

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận về một tranh

- Ghi lại trên bảng theo 3 cột : STT, Người lao

động, ích lợi mang lại cho xã hội

=> Kết luận : Mọi người lao động đều mang lại

lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội

e - Hoạt động 5 : Làm việc cá nhân (Bài tập 5).

- Nêu yêu cầu bài tập

- Kết luận :

+ Các việc làm (a), (c), (d), (e), (g) là thể hiện sự

kính trọng, biết ơn người lao động

+ Các việc (b), (h) là thiếu kính trọng người lao

động

kết quả Cả lớp trao đổi, tranh luận

- Các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, nhận xét

- Làm bài tập

- HS trình bày ý kiến Cả lớp trao đổi, bổ sung

4 - Củng cố – dặn dò :

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Chuẩn bị bài tập 5, 6 - SGK

- Thực hiện nội dung trong mục Thực hành ở SGK

*************************

Ti

ết 3 : Lịch sử (Tiết 21)

NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC

QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu :

- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật

Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước

II Đồ dùng dạy học :

- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê vẽ sẵn trên bảng phụ

- Phiếu học tập của HS

Trang 4

- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Chiến thắng Chi Lăng.

- Ai là người đã chỉ huy nghĩa quân Lam Sơn đánh tan quân Minh ở Chi Lăng ?

- Trận Chi Lăng có tác dụng gì trong cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn ?

* GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

1 Hoạt động1: Hoạt động cả lớp :

* Giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê :

Tháng 4 – 1482, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua,

đặt tên nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một

số đời vua Nước Đại Việt thời Hậu Lê phát triển

rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 –

1497)

2 Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp :

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm :

+ Nhìn tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và

nội dung bài học trong SGK, em hãy tìm sự việc

thể hiện vua là người có quyền hành tối cao ?

3 Hoạt động 3 : Hoạt động cá nhân :

- GV treo bảng phụ, rồi giới thiệu sơ đồ về nhà

nước và Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh : đây là

công cụ để quản lí đất nước.

- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ

luật Hồng Đức, sau đó chia nhóm cho HS thảo

luận :

+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai ?

+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

* GV khẳng định mặt tích cực của Bộ luật Hồng

Đức : đề cao đạo đức của con cái đối với bố mẹ,

bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.

- HS nghe

- Tính tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là con trời (Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội

- HS đọc mục Bài học trong SGK

4 Củng cố – dặn dị :

- Chuẩn bị bài sau : Trường học thời Hậu Lê

- Nhận xét tiết học

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập làm ở nhà tiết trước

- Nhận xét phần sửa bài

3 Bài mới :

*Hoạt động 1 : Tổ chức hoạt động để nhận

biết thế nào là rút gọn phân số :

- GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a)

(phần bài học) Cho HS tự tìm cách giải

quyết vấn đề và giải thích đã căn cứ vào

đâu để giải quyết như thế

= = Vậy : =

Tử số và mẫu số của phân số đều bé hơn tử

số và mẫu số của phân số

510

Ta nói rằng phân số được rút gọn thành

phân số

Có thể rút gọn phân số để được một phân

số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới

vẫn bằng phân số đã cho.

*Hoạt động 2 : Cách rút gọn phân số :

+ 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên

= =

3 và 4 không thể chia hết cho một số tự

nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số không

thể rút gọn được nữa Ta nói : phân số là

phân số tối giản.

- GV hướng dẫn H/S rút gọn phân số

* Nhận xét: Khi rút gọn phân số ta làm như

sau :

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho

số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS trả lời

- HS nhắc lại

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

- Cứ làm như thế cho đến khi nhận được

phân số tối giản

*Hoạt động 3: Thực hành :

* Bài 1: (a) Rút gọn phân số

Khi HS làm các bước trung gian không nhất

thiết HS làm giống nhau.

- HS tự làm và đối chiếu kết quả

- HS làm bài vào vở

- 1 số HS sửa bài trên bảng

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS làm bài

- HS sửa bài

- HS làm bài và nêu kết quả

4 Củng cố – dặn dịø:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết học sau

Trang 7

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường.

2 Phương tiện : Còi, dây nhảy cho từng nhĩm HS, kẻ sân chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

7’ Mở đầu :

- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập luyện : 1 – 2

phút

Hoạt động lớp.

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 – 2 phút

- Chơi trò chơi khởi động :1–2 phút

nhảy đúng và được nhiều lần

b) Trò chơi “Lăn bĩng bằng tay”:

6 – 8 phút

- GV nêu tên trò chơi, tập hơïp HS

theo đội hình chơi, giải thích cách

chơi và quy định chơi

- Quan sát, nhận xét HS chơi

Hoạt động lớp, nhóm.

- HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy khơng cĩ dây một vài lần, rồi mới nhảy cĩ dây

- Tập luyện theo tổ tại các khu vực đã phân cơng

- HS khởi động lại các khớp tay, chân…

- 1 tổ ra chơi thử 1-2 lần

- Cả lớp chia đội chơi 2-3 lần cĩ thi đua 5’ Phần kết thúc :

- Hệ thống bài : 1 – 2 phút

- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bài tập về nhà : 1 – 2

ết 1 : Tập đọc (Tiết 41)

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch, trơi chảy tồn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

Trang 8

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS lên bảng đọc bài Trống

đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi trong

SGK

- Gọi HS nhận xét- GV nhận xét và ghi

điểm cho HS

3 Dạy học bài mới :

a Giới thiệu bài :

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Luyện đọc và tìm hiểu bài :

- Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác Hồ về nước

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì lớn trong kháng chiến ?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc ?

- Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thế

nào ?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS nhắc lại tựa bài

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1, 2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1

- Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giật để tiêu diệt

xe tăng và lô cốt giặc

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nuớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhà nước

+ HS đọc đoạn “Những cống hiến

hết.”

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có

những cống hiến to lớn như vậy ?

- Nội dung chính của bài là gì ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể

rõ ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca

ngợi Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu

cao quý Nhà nước đã trao tặng cho

Trần Đại Nghĩa

- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm 1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

- Nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Ơng yêu nước, tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi

*ND :Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhĩm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp nhận xét, bình chọn

4 – Củng cố – dặn dò :

- HS nêu lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị tiết sau : Bè xuôi sông La

- Làm đúng BT3 trong SGK (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hồn chỉnh)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn nội dung các BT2b và BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Trang 10

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới :

- GV giới thiệu và ghi tựa đề bài học

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ - viết :

a Hướng dẫn chính tả :

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con :

sáng, rõ, lời ru, rộng…

b Viết bài :

- Nhắc cách trình bày bài

- Soát lỗi

*Hoạt động 2 : Chấm và chữa bài :

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung bài viết của HS

*Hoạt động 3 : HS làm bài tập chính tả

- GV treo bảng phụ

- GV giao việc

* Bài 2b : mỗi cánh hoa, mỏng manh, rực

rỡ, rải kín, làn gió thoảng, tản mát

* Bài tập 3 : HS thi tiếp sức :

dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn

chắc – vàng thẫm – cánh dài – cần mẫn

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Vài HS đọc thuộc lịng đoạn thơ viết

chính tả trong bài Chuyện cổ tích về lồi người.

- HS viết bảng con

- HS nghe

- HS nhớ lại bài và viết chính tả

- HS tự sốt lỗi bài viết

- HS đổi vở để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang vở

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm bài

- HS trình bày kết quả bài làm

- HS ghi lời giải đúng vào vở

- 1-2 HS đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh ở BT3 Cả lớp đọc thầm

4 Củng cố, dặn dò :

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Chuẩn bị tiết học sau : Nghe – viết : Sầu riêng

- Nhận xét tiết học

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

Trang 11

- HS sửa bài tập ở nhà

- Nhận xét phần sửa bài

3 Hướng dẫn HS thực hành :

* Bài 1: Rút gọn phân số :

- HS làm bài Khi HS làm, cần cho HS trao

đổi tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất

* Bài 2 :

- GV nhận xét, chốt lại đáp số đúng

* Bài 3: (HS khá, giỏi)

* Bài 4: (a, b).

- Hướng dẫn HS làm theo mẫu

* GV chú ý hướng dẫn HS cách đọc đọc là:

hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm

nhân bảy

- Khuyến khích HS khá, giỏi làm hết BT.

- HS làm bài vào vở

- 1 số HS chữa bài trên bảng

- Lớp nhận xét, sửa chữa

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS tự làm bài và chữa bài

- HS nêu yêu cầu của BT

- HS tự làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét, sửa chữa

- HS nhắc lại

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau

*******************

Ti

ết 4: Khoa học (Tiết 41)

ÂM THANH I-MỤC TIÊU :

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Vỏ lon sữa bị, thước, vài hòn sỏi

+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn

+ Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược…

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1 Khởi động :

2 Bài cũ :

- Em làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?

-Em kêu gọi mọi người bảo vệ bầu không khí trong sạch như thế nào ?

Trang 12

+ GV nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới :

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung

quanh

- Em biết những âm thanh nào ?

- Trong những âm thanh các em vừa nêu, âm

thanh nào do con người tạo ra ? Những âm

thanh nào thường nghe vào buổi sáng sớm ;

buổi tối…?

* Hoạt động 2 : Thực hành các cách phát ra

âm thanh

- Yêu cầu HS tìm cách tạo ra âm thanh với

các vật cho ở hình 2, trang 82 SGK

- Yêu cầu HS thảo luận về cách phát ra âm

thanh

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu khi nào vật phát ra

âm thanh :

- Ta thấy âm thanh phát ra rừ nhiều nguồn

với những cách khác nhau Vậy có điểm nào

chung khi âm thanh được phát ra hay không ?

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm gõ trống theo

hướng dẫn trang 83, SGK

- Vậy giữa âm thanh và sự rung của mặt trống

có quan hệ thế nào ?

- Yêu cầu HS nêu vài VD khác về vật rung

động tạo ra âm thanh như : dây thun, dây đàn,

- Yêu cầu HS để tay vào yết hầu và nói Khi

nói tay ta cảm thấy gì ? Tại sao ?

- Vậy âm thanh do đâu mà cĩ ?

- HS nêu: tiếng nhạc, tiếng nói, tiếng va chạm…

- HS phát biểu

- Cho sỏi vào ống và lắc ; gõ sỏi hay thước vào ống ; cọ hai viên sỏi vào nhau ; …

- Thảo luận về cách phát ra âm thanh

- Gõ trống và thảo luận HS sẽ nhận ra : khi gõ trống thì những mảnh giấy vụn văng lên chứng tỏ mặt trống có rung ; khi gõ mạnh hơn thì mặt trống rung mạnh hơn và kêu to hơn ; khi đặt tay lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên kêu nhỏ hơn

- Mặt trống rung thì phát ra âm thanh…

- Dây đàn đang rung thì phát ra âm thanh khi ta lấy tay ngăn lại thì dây không rung nữa và âm thanh cũng tắt

- Để tay nơi yết hầu và nói, cảm nhận sự rung động của yết hầu (do dây thanh rung động)

- Âm thanh do các vật rung động

Trang 14

4 Củng cố - dặn dị :

- Vài HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK.

- Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình ảnh trong SGK.

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I Khởi động :

II Bài cũ :

- Cần có những dụng cụ nào khi tồng trọt ? Sử dụng chúng như thế nào ?

- GV nhận xét

III Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Giới thiệu bài :

Bài “Điều kiện ngoại cảnh của cây rau

và hoa”

2 Phát triển :

*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm

hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh

hưởng đến sự sinh trưởng và phát

triển của cây rau, hoa :

- Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các điều

kiện ảnh hưởng đến sự phát triển của

cây rau và hoa

*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS tìm

hiểu ảnh hưởng của các điều kiện

ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng phát

triển của cây và hoa :

- Đặt câu hỏi để HS tìm hiểu từng điều

kiện

- HS đọc SGK và nêu được các điều kiện ngoại cảnh cĩ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rau và hoa : Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, không khí.

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Nêu vai trò và ảnh hưởng của từng

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

IV Củng cố – dặn dị :

- Những điều kiện nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, hoa?

- Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

********************

Thứ tư ngày 19 tháng 01 năm 2011

Ti

ết 1 : Luyện từ và câu (Tiết 41)

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ?

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2) (HS khá, giỏi: viết được đoạn văn cĩ dùng 2, 3 câu kể theo BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ viết + Đoạn văn phần nhận xét

+ Nội dung phần ghi nhớ

1 Bài cũ :

- HS làm BT tiết trước; đọc thuộc lịng các câu thành ngữ, tục ngữ BT4

- GV nhận xét

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Câu kể Ai, thế nào ?

* Hoạt động 1 : Nhận xét

* Bài tập 1, 2 :

- Làm việc nhóm : Đọc đoạn văn, dùng bút chì

gạch dưới những từ chỉ tính chất, đặc điểm, sự

vật

(xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật

khỏe mạnh).

* Bài tập 3 :

- Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được :

VD: Cây cối thế nào ? Nhà cửa thế nào ? ….

- GV nhận xét

* Bài tập 4 : Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật

được miêu tả trong mỗi câu

Bên đường, cây cối xanh um.

- HS đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ Nhà cửa thưa thớt dần.

Chúng thật hiền lành.

Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

* Bài tập 5 : Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm

được :

VD: Bên đường, cái gì xanh um ?

* Hoạt động 2 : Đọc ghi nhớ.

- GV giải thích thêm về nội dung ghi nhớ

* Hoạt động 3 : Luyện tập :

a) Bài 1 : Hoạt động nhóm đôi.

- GV sửa bài – Nhận xét

b) Bài 2 :

- GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu Ai thế

nào ?

- GV nhận xét

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài 5

- HS làm bài

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm BT : Gạch dưới các

câu kể Ai thế nào ?

- Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ

- Đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân : Viết bài vào nháp

- 1 số HS đọc bài

3 Củng cố – dặn dị :

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương HS hoạt động tích cực

- Chuẩn bị bài sau : Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- Viết sẵn gợi ý 3 (dàn ý cho 2 cách kể)

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

Trang 17

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A – Bài cũ :

B – Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS kể chuyện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu

cầu đề bài :

- Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới

các từ quan trọng

- Yêu cầu HS giới thiệu nhân vật muốn

kể : Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ?

- Viết bảng 2 phương án kể chuyện theo

gợi ý 3

- Yêu cầu HS lập dàn ý cho bài kể, khen

ngợi những HS đã chuân bị trước dàn ý

ở nhà

- Nhắc HS kể chuyện ở ngôi thứ nhất

(tôi, em)

*Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện :

- Cho HS kể chuyện theo cặp và hướng

dẫn góp ý cho từng nhóm

- GV treo bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh

giá cho cả lớp xem và dựa vào đó mà

nhận xét bạn

- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu

được ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc đề : Kể lại một chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khoẻ đặt biệt mà em biết.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi trong SGK

- Giới thiệu người muốn kể

- Đọc và lựa chọn 1 trong 2 gợi ý để thực hiện :

+ Kể một câu chuyện cụ thể có đầu, có cuối

+ Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhân vật (không kể thành chuyện)

- Lập dàn ý cho bài kể của mình

- Kể theo cặp về câu chuyện của mình

- HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

- Nhận xét chung tiết học

******************

Trang 18

ết 3 : Tốn (Tiết 103)

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động :

2 Kiểm tra bài cũ :

- HS sửa bài tập làm ở nhà tiết trước

- Nhận xét phần sửa bài

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS quy đồng mẫu

số hai phân số và

- Có hai phân số và , làm thế nào để tìm được

hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một

phân số bằng và một phân số bằng ?

- Làm thế nào để hai phân số và có cùng mẫu

số là 15 ?

+ Dựa vào tính chất cơ bản của phân số ta có :

==, ==

+ Ta nói rằng : Hai phân số và đã được quy

đồng mẫu số thành hai phân số và

+ 15 gọi là mẫu số chung của hai phân số và

* Hoạt động 2: Cách quy đồng mẫu số hai

phân số :

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất

nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai

nhân với mẫu số của phân số thứ nhất

* Hoạt động 3 : Thực hành :

* Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số

- Khi quy đồng hai phân số, GV đặt câu hỏi để

HS trả lời : Quy đồng mẫu số hai phân số và

4

1

ta nhận được các phân số nào ?

* Bài 2: (HS khá, giỏi).

- HS làm bài và chữa bài như bài tập 1

- HS thảo luận tìm cách giải quyết

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

Ngày đăng: 16/11/2015, 14:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trình bày bài văn… GV nêu tên những - Tuần 21   Lớp 4
Hình th ức trình bày bài văn… GV nêu tên những (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w