+ Theo em, việc làm của các cậu bé đúng - Chim sơn ca nói: Cúc ơi!. Củng cố 5 Dặn do ø về nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.. phải nói lời tử tế.” Đ/C: sửa lại là: L
Trang 1-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được tồn bài.
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn ; để cho hoađược tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )
- Ham thích môn học.
* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN Thể hiện sự cảm thơng
II CHU ẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC PP/KTDH:
- Thảo luận nhĩm; Trình bày ý kiến cá nhân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ:5’ Mùa xuân đến Gọi 3 HS lên
bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm
3 Bài mới:35’ Giới thiệu: gtb, ghi tựa
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu,
c) Luyện đọc theo đoạn
* Đọc đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc chú giải
hướng dẫn HS đọc bài.- - Gọi HS đọc
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
* Đọc đoạn trong nhóm
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc
bài theo nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4
* Hoạt động 2 :35’ Tìm hiểu bài
- Luyện đọc đoạnnhấn giọng theo hướng dẫn của GV
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các HS trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của
GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Thảo luận nhĩm
Trang 2- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài.
+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm
thấy thế nào?
+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót
của sơn ca?
+ Véo von có ý nghĩa là gì?
** Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống
của sơn ca và bông cúc ntn/ ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất
buồn thảm?
+ Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
+Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô
tâm đối với sơn ca?
** Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai
chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc
trắng, con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên
điều ấy
+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với
chim sơn ca và bông cúc trắng?
+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng
chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu
thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong
bài nói lên điều ấy
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết
+Long trọng có nghĩa là gì?
+ Theo em, việc làm của các cậu bé đúng
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh
xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sungsướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trongtrẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻvà hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những đã nhốt chimsơn ca vào lồng mà còn không cho sơn camột giọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cảbông cúc trắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắmcỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủisơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đivà thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếchộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ vàrất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
Trình bày ý kiến cá nhân.
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình
Trang 3+ Câu chuyện khuyên em điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
*GDKNS: Em cần đối xử với các con vật
thế nào ?
4 Củng cố
5 Dặn do ø về nhà luyện đọc lại bài và trả lời
các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Vè chim
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọcthể hiện tình cảm
- HS nghe
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TIẾT1)
I MỤC TIÊU:
- Biết một số yêu cầu, lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các hình huống đơn giản, thường gặp hằngngày
- Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày
* GDKNS: KN Nĩi lời yêu cầu, đề nghị ; KN Thể hiện sự tự trọng và tơn trọng người khác
II CHUẨN BỊ:
- Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài cũ :5’ Kiểm tra vở bài tập.
3 Bài mới:35’
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống
sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên
không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với
+ Mình quên không mang
Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc
đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự
thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản
thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
- Y/c HS quan sát tranh nhận xét hành vi
-Hát
Đĩng vai
-2 HS đóng vai theo tình huống có mẫuhành vi Cả lớp theo dõi
Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áomưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa
- 3 đến 5 HS nói lại
Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
Thảo luận nhĩm
Trang 4trong tranh Nội dung thảo luận của các nhóm
như sau:
+ Nhóm 1 – tranh 1
+ Nhóm 2 –tranh 2
+ Nhóm 3- tranh 3
- Kết luận HĐ2 – T1:“ phải nói lời tử tế.”
Đ/C: sửa lại là: Là anh, muốn mượn
đồ chơi của em cũng cần phải nói lời yêu
cầu, dề nghị
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị
của em với bạn
* Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì
các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách
chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự
* GDKNS: Khi muốn nhờ bạn giúp đỡ điều gì,
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vàogiấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghịyêu cầu
- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi vànhận xét
- Biết tính giá trị của biểu thưcsố cĩ hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân (trong bảng nhân 5 )
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số cịn thiếu của dãy số đĩ
- Ham thích học Toán.
II CHU ẨN BỊ:
- Bảng phụ Bộ thực hành Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cu õ:5’ Bảng nhân 5 Gọi1 HS lên bảng
làm bài tập
Nhận xét cho điểm HS
Trang 5-Baứi 2: Cho HS laứm baứi taọp vaứo vụỷ vaứ trỡnh
baứy theo maóu
Chaỳng haùn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9 = 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 …
- GV nxeựt, sửỷa baứi
Baứi 3: Cho HS tửù ủoùc thaàm roài neõu toựm taột
baứi toaựn (baống lụứi hoaởc vieỏt) vaứ giaỷi baứi toaựn
Chaỳng haùn: Baứi giaỷi
Soỏ giụứ Lieõn hoùc trong moói tuaàn leó laứ:
5 x 5 = 25 (giụứ)
ẹaựp soỏ: 25 giụứBaứi 4 ; B ài 5: H dẫn HS làm ở nhà
4 Cuỷng coỏ:2’
5 Daởn do ứ - Chuaồn bũ: ẹửụứng gaỏp khuực – ẹoọ
daứi ủửụứng gaỏp khuực
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- HS ủoùc pheựp nhaõn 5
- HS quan saựt maóu vaứ thửùc haứnh
- HS laứm baứi
- HS sửỷa baứi
- Caỷ lụựp ủoùc thaàm roài neõu toựm taột baứitoaựn vaứ giaỷi vaứo vụỷ
- 2 HS leõn baỷng laứm baứi
- HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi
- Laứm baứi Sửỷa baứi
- HS ủoùc thuoọc loứng baỷng nhaõn 5
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Hỏi học sinh yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng chữa bài
- Gọi một học sinh đọc lại bài làm của mình
Trang 6- 2 học sinh lên bảng chữa bài và nêu cách làm
- GV nhận xét, cho điểm
*Bài 3: Một ngôi sao có 5 cánh Hỏi 3 ngôi sao có bao nhiêu cánh?
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh nhận xét bài của bạn, GV nhận xét, cho điểm
*Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt sau
Mỗi túi có : 5 kg gạo
8 túi có : –kg gạo?
- Học sinh nêu tóm tắt của bài
- Hỏi học sinh yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lên bảng chữa bài
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài làm của mình
*Bài 5: Số?
a, 5; 10; 15; 20; …; … b, 1; 6; 11; 18; …; … c, 2; 7; 12; 17; …; …
- Hỏi học sinh yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và chữa bài
- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình
- Chộp chớnh xỏc bài CT, trỡnh bày đỳng đoạn văn xuụi cú lời núi của nhõn vật
- Làm đỳng cỏc bài tập 2a HSKG giải được cõu đố ở BT3a
- Ham thớch moõn hoùc Reứn vieỏt ủuựng, saùch ủeùp.
II CHU ẨN BỊ:
- Baỷng ghi saỹn noọi dung ủoaùn cheựp vaứ caực baứi taọp chớnh taỷ
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 OÅn ủũnh:
2 Baứi cu ừ:5’ Mửa boựng maõy
- Goùi 3 HS leõn baỷng, vieỏt caực tửứ sau: sửụng
muứ, caõy xửụng roàng, ủaỏt phuứ sa, ủửụứng xa,…
GV nhaọn xeựt
3 Baứi mụựi:30’ Chim sụn ca vaứ boõng cuực traộng.
- Haựt
- HS leõn baỷng vieỏt caực tửứ GV neõu
- Baùn nhaọn xeựt
Trang 7
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
* Đoạn văn có mấy câu?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
+Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
+Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
-Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2:Bài tập
Bài 2 a:
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội
5 Dặn do ø : Yêu cầu HS về nhà giải câu đố
vui trong bài tập 3 và làm các bài tập chính
tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Sân chim
- Nhân xét tiết học
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõibài trên bảng
+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bôngcúc khi chưa bị nhốt vào lồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạchđầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than.+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoachữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn
ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Vídụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc,
châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng củatừng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm đểkiểm tra số từ
HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
- HS nghe
- Nhân xét tiết học
Trang 8Luyện t ieỏng Vieọt
Luyện tập: Từ ngữ về các mùa
Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào
I Mục đích yêu cầu:
Luyện cho học sinh
1 Mở rộng vốn từ về chim chóc
2 Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ: ở đâu?
II Đồ dùng dạy- học: Vở buổi 2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra : Vở buổi 2
2 Bài luyện ở lớp:
*Bài 1: Hãy kể tên các loài chim mà em biết
- 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở - 1HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét,chữa bài,chốt lại kết quả đúng
*Bài 2: Hãy xếp các loài chim sau đây vào cột thích hợp: quạ khoang, chích chòe, hoàng yến,
chim khách, bạch yến, cu gáy
- 2 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở - 1HS lên bảng làm bài
- HS dới lớp nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài,chốt lại câu trả lời đúng
- HS đổi vở kiểm tra chéo nhau rồi nhận xét
*Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau:
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài tập
- GV làm rõ thêm yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- 4 HS lần lợt trả lời các câu hỏi
- GV và cả lớp nhận xét,chữa bài chốt lại câu trả lời đúng
- Thực hiện được đứng hai chõn rộng bằng vai ( hai bàn chõn thẳng hướng phớa trước ) ,hai tay
đưa ra trước ( sang ngang, lờn cao thẳng hướng )
-Bước đầu thực hiện đượcđi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hụng và dang ngang
- ễn một số ĐTRLTT cơ bản
II CHUẨN BỊ:
- Saõn trửụứng roọng raừi, thoaựng maựt, saùch seừ, an toaứn.
- Coứi, 2 keỷ vaùch giụựi haùn vaứ caực daỏu chaỏm cho HS ủửựng ủuựng khi chuaồn bũ chụi troứ chụi
“Chaùy ủoồi choó, voó tay nhau”
III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 PHAÀN MễÛ ẹAÀU 6’
-GV taọp hụùp lụựp phoồ bieỏn nhieọm vuù, yeõu caàu baứi hoùc
-Chaùy nheù nhaứng thaứnh 1 haứng doùc treõn ủũa hỡnh tửù
nhieõn
-ẹi thửụứng theo voứng troứn ngửụùc chieàu kim ủoàng hoà
-Vửứa ủi vửứa hớt thụỷ saõu
Trang 9-Xoay cổ tay, xoay vai.
-Đứng xoay đầu gối, xoay hông, xoay cổ chân
2 PHẦN CƠ BẢN: 20’
- Đ/C: Bỏ oÂn đứng đưa 1 chân sau, hai tay giơ lên
cao thẳng hướng
- Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, thực hiện động tác
tay
+ Nhịp 1: Đưa 2 tay ra trước, thẳng hướng, bàn tay
sấp
+ Nhịp 2: Đưa 2 tay sang ngang, bàn tay ngửa
+ Nhịp 3: Đưa 2 tay lên cao thẳng hướng, hai bàn
tay hướng vào nhau
+ Nhịp 4: Trở về TTCB
- Đi thường theo vạch kẻ thẳng
+ GV làm mẫu, giải thích cách đi, sau đó cho các
em lần lượt đi theo vạch kẻ
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
3 PHẦN KẾT THÚC: 4’
- Đứng vỗ tay hát.
- Cúi người thả lỏng
- Cúi lắc người thả lỏng :
- Nhảy thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, giao bài tập về nhà
x x x x x
x x x x x
- HS thực hiện theo y/c
- HS nxét tiết học
TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I MỤC TIÊU:
- HS nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
-Nhận biết độ dài đường gấp khúc
-Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nĩ.
-Ham thích học Toán
-Bài tập cần làm ( BT 1a ; 2; 3 )
II CHU ẨN BỊ:
- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10thuộc lòng bảng nhân 5
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:35’ Đường gấp khúc – Độ dài
đường gấp khúc
Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc, độ
dài đường gấp khúc
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường
gấp khúc ABCD (như phần bài học) GV hướng
dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD GV
hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc
ABCD là gì “Độ dài đường gấp khúc ABCD
là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD”
Gọi vài HS nhắc lại, rồi cho HS tính:
2cm + 4cm + 3cm = 9cm
Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1a
-Gv hướng dẫn hs nối để được đường gấp khúc
Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a) (SGK) để
5 + 4 = 9cm Đáp số:9cm Bài 3: Cho HS tự đọc đề bài rồi tự làm bài
-Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc
này đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp
khúc có thể tính như sau:
4cm + 4cm + 4cm = 12cm
hoặc 4cm x 3 = 12cm
• Trình bày bài làm (như giải toán), chẳng
hạn: Bài giải
Độ dài đọan dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm
4 Củng co2’á Tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng bảng nhân 5
5 Dặn dò: HS học thuộc bảng nhân 4, 5.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
lòng bảng nhân chưa
- HS quan sát hình vẽ
- HS đọc: Đường gấp khúc ABCD
- HS lắng nghe
-HS quan sát
- HS nghe và thực hiện theo y/c
- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phântích đề bài
- Làm bài theo yêu cầu
- HS làm bài Sửa bài
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớplàm bài vào vở
- HSnxét Sửa bài
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Trang 11KỂ CHUYỆN
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HSKG: Kể lại được tồn bộ câu chuyện (BT2)
* GDBVMT (Khai thác gián tiếp) : Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa câu chuyện Từ đĩ, gĩp phần
GD ý thức BVMT
II CHU ẨN BỊ: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định:
2 Bài cu õ:5’ Ông Mạnh thắng Thần Gió
Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của
bạn
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:30’ Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
+Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
* Bông cúc trắng mọc ở đâu?
+ Bông cúc trắng đẹp ntn?
+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông
hoa cúc trắng?
+Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung
đoạn 1
b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị
cầm tù?
+ Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý trên
c) Hướng dẫn kể đoạn 3
+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông
cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d) Hướng dẫn kể đoạn 4
- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
- Các cậu bé có gì đáng trách?
- Hát
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã giới thiệu
trong Tuần 1.
- Về cuộc sống tự do và sung sướng củachim sơn ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinh
xắn làm sao!” và hót véo von bên cúc.
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi đượcchim sơn ca khen ngợi
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời củamình
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồnthảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng vớiđám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắmcỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt
Trang 12- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
* Y/c HS kể trong nhóm từng đoạn
* Thi kể chuyện trước lớp
- GV nxét, ghi điểm
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện (HS
khá, giỏi)
4 Củng cố - GV h.dẫn HS nêu ý nghĩa câu
chuyện GDBVMT.
5 Dặn do ø: HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Nhận xét tiết học
để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũnghéo lả đi và thương xót
- 1 HS kể lại đoạn 4
- 4 HS thành một nhóm Từng HS lần lượtkể trước nhóm của mình
Học Hát Bài: Hoa Lá Mùa Xuân
(Nhạc vàlời : Hoàng Hà) I/Mục tiêu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của bài hát
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhịp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúnggiai điệu của bài hát
- Biết bài hát này là bài hát nhạc do nhạc sĩ Hoàng Hà Viết
II/Chuẩn bị của giáo viên:
- Nhạc cụ đệm
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em hát lại bài hát đã học
- Bài mới:
* Hoạt động 1 Dạy hát bài: Hoa Lá Mùa Xuân.
- Giới thiệu bài hát
- GV cho học sinh nghe bài hát mẫu
- Hướng dẫn học sinh tập đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2 đến 3 lần
để học sinh thuộc lời ca và giai điệu của bài hát
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài hát nhiều
lần dưới nhiều hình thức
- Cho học sinh tự nhận xét:
Trang 13- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát
* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Yêu cầu học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo nhịp của
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên và HS rút ra ý nghĩa và sự giáo dục của bài hát
* Cũng cố dặn dò:
- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước khi kết
thúc tiết học
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc nhở
những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong giờ học cần chú ý hơn
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học
+ Hát cá nhân
- Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dịng trong bài vè
- Hiểu nội dung : Một số lồi chim cũng cĩ đặc điểm, tính nết giống như con người
- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG học thuộc được bàivè; thực hiện được yêu cầu của CH 2
- Ham thích học môn Tiếng Việt.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Bài Cũ:5’ chim sơn ca và bông cúc trắng
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim sơn ca
- Hát
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 14và bông cúc trắng
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
a) Đọc mẫu.
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui
nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ
b) Luyện phát âm.
- Tiến hành tương tự như các tiết học trước
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai
câu
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2:35’ Tìm hiểu bài
+ Tìm tên các loài chim trong bài?
+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên các
loài chim khác
+ Con gà có đặc điểm gì?
+Chạy lon xon có nghĩa là gì?
- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc
điểm của từng loài chim
- Theo con việc tác giả dân gian dùng các từ
để gọi người, các đặc điểm của người để kể
về các loài chim có dụng ý gì?
+ Em thích con chim nào trong bài nhất? Vì
sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè
4 Củng cố :2- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng
bài vè hoặc kể về các loài chim trong bài vè
bằng lời văn của mình
5 Dặn dò: HS về nhà tìm hiểu thêm về đoạn
sau của bài vè
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theodõi bài trong sgk
- Luyện phát âm các từMỗi HS đọc 1 câu,đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc 2 câu Đọc 2 vòng
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các bạn trong cùng một nhómnghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS thi đua đọc bài
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọcthầm theo
+ Các loài chim được nói đến trong bài là:
gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.
+ Từ: em sáo.
- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chẻobẻo (sẻ, sâu), thím khách, cô, bác
- Con gà hay chạy lon xon
- Chạy lon xon là dáng chạy của các conbé
- HS trả lời theo y/c
- Học thuộc lòng, sau đó thi đọc thuộclòng bài thơ
- Một số HS kể lại về các loài chim đãhọc trong bài theo yêu cầu
Trang 15- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU - Biết tính độ dài đường gấp khúc.
- BT cần làm: Bài 1b, Bài 2.
- Ham thích học Toán.
II CHU ẨN BỊ: Bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:5’ Đường gấp khúc – Độ dài đường
gấp khúc - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD:
3 cm+ 3cm + 3cm + 3 cm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:35’ Luyện tập.
Bài 1b: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài,
chẳng hạn:
Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc là:
10 + 14 + 9 = 33 (dm)
Đáp số: 33dmBài 2: Yêu cầu HS tự đọc đề bài, rồi viết bài
giải, chẳng hạn:
Bài giải Con ốc sên phải bò đọan đường dài là:
5 + 2 + 7= 14 (cm)Đáp số: 14 (dm) Bài 3: H dẫn HS làm ở nhà
4 Củng co:2á GV tổng kết bài, gdhs
5 Dặn dò Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Nhận xét tiết học
Hát
1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp
HS tự làm bài rồi chữa bài
HS ghi chữ rồi đọc tên mỗi đường gấp khúc
HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS nxét, sửa bài
- Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì
- Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng phong
bì cĩ thể chưa cân đối