HS biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, xác định được trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa.. Định lí 2: định lí đảo GV: Hãy lập mệnh đề đảo của định lí trên
Trang 1Ngày soạn: 19.04.0214 Ngày dạy: 24.04.2015
Tiết 63
§7 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
HS hiểu và c/m được hai định lí đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng.
HS biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, xác định được trung điểm của một đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa
3 Tư duy thái độ.
- Bước đầu biết dùng các định lí này để làm các bài tập đơn giản.
4 Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ chinhd xác trung điểm và trung trực của đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ trình chiếu câu hỏi kiểm tra, bài tập, các định lí và nhận xét, thước kẻ, compa, êke, phấn màu.
HS: Thước kẻ, compa, êke, bảng phụ nhóm.
III PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề Nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ.
Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng
Cho đoạn thẳng AB, hãy dùng thước có chia
khoảng và ê ke vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng AB
Lấy một điểm M bất kì trên đường trung trực của
AB Nối MA MB Em có nhận xét gì về độ dài
của MA và MB
GV : nếu M ≡ I thì sao?
Nếu M ≡ I thì MA ≡ IA, MB ≡ IB
Mà IA = IB ⇒ MA = MB
- Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của nó
Có IA = IB (vì xy là trung trực của AB)
⇒ MA = MB (q hệ đx – hc)
2 Đặt vấn đề.
GV: Chúng ta vừa ôn lại khái niệm đường trung trực của một đoạn thẳng, cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước có chia khoảng và ê ke, nếu dùng thước thẳng và com
pa có thể dựng được đường trung trực của một đoạn thẳng hay không? Bài hôm nay …
3 Bài mới.
Hoạt động 1 1 Định lí về tính chất các điểm
thuộc đường trung trực:
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục thực hành (sgk - tr 74)
- GV yêu cầu HS lấy mảnh bảng phụ đó có một mép cắt
là đoạn thẳng AB và hướng dẫn HS thực hành như SGK
(hình 41a,b)
- Tại sao nếp gấp 1 chính là đường trung trực của đoạn
thẳng AB
- GV yêu cầu HS thực hành tiếp (hình 41c) Độ dài nếp
gấp 2 là gì?
- Vậy hai khoảng cách này như thế nào?
a) Thực hành: (sgk - tr 74)
Trang 2- GV trở lại hình vẽ HS đã vẽ khi kiểm tra và nói: khi
lấy điểm M bất kì trên trung trực của AB, ta đã chứng
minh được MA = MB, hay M cách đều hai mút của
đoạn thẳng AB
- Vậy điểm nằm trên trung trực của một đoạn thẳng có
tính chất gì?
b) Định lí (định lí thuận)
- GV nhấn mạnh lại nội dung định lí
b) Định lí 1: (định lí thuận) Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó
Hoạt động 2 2 Định lí 2: (định lí đảo)
GV: Hãy lập mệnh đề đảo của định lí trên
GV vẽ hình, yêu cầu HS thực hiện
a)
b)
GV yêu cầu HS nêu cách chứng minh (xét hai TH
a) M ∈ AB
b) M ∉ AB
GV: Yêu cầu HS nêu lại định lí thuận và đảo rồi đi tới
nhận xét
GT đoạn thẳng ABMA = MB
KL M thuộc trung trực của đoạnthẳng AB
Chứng minh:
(Sgk - tr 75)
Nhận xét: "Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng đó?
Hoạt động 3 3 Ứng dụng:
GV: ta có thể vẽ được đường trung trực của một đoạn
thẳng bằng thước thẳng và compa
HS đọc thông tin (sgk - 76)
GV nêu "Chú ý" tr.76 SGK
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng và compa vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB,
sau đó làm bài tập 44 tr.76 SGK
5 Hướng dẫn.
- Học thuộc định lý tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, vẽ thành thạo đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước và compa
- Ôn lại: Khi nào hai điểm A và B đối xứng nhau qua đường thẳng xy
- BTVN: 45, 46,47, 48, 51(SGK)
- Hướng dẫn BT47 (Sử dụng định lý 1)
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
Q
P
I
?1
M
I
Trang 3………
Ngày soạn: 19.04.2014 Ngày dạy: 24.04 2015
Tiết 64
§ LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
Củng cố các định lí về Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
2 Kỹ năng.
Rèn kĩ năng vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng đường thẳng qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước bằng thước thẳng và com
pa Giải bài toán thực tế có ứng dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
3 Tư duy thái độ.
Biết dùng các định lí này để làm các bài tập đơn giản
4 Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ chính xác trung điểm và trung trực của đoạn thẳng
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ trình chiếu một số bài tập, hai định lí Thước thẳng, compa, phấn màu
HS: Thước kẻ, compa, êke, bảng phụ nhóm
III PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Đặt vấn đề.
3 Bài mới.
Bài 50 Tr77 SGK
GV chiếu đề bài và hình 45 tr.77 SGK lên màn
Bài 50 (tr77 SGK) Địa điểm xây dựng trạm y tế là giao của
HS1: Phát biểu định lí 1 về tính chất đường
trung trực của một đoạn thẳng
Chữa bài tập 47 Tr.76 SGK
( GV yêu cầu vẽ trung trực
của đoạn thẳng AB bằng
thước thẳng, com pa)
ĐL1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều 2 mút của đoạn thẳng đó
Bài 47( tr 76):
GT D là trung trực của đoạn thẳng AB;
M, N ∈ d
KL ∆ AMN = ∆BMN Xét ∆AMN và ∆BMN có:
MN chung, MA = MB, NA = NB (theo tính chất các điểm trên đường trung trực một đoạn thẳng)
⇒∆AMN = ∆BMN (c.c.c) HS2: Phát biểu định lí 2 về
tính chất đường trung trực
của một đoạn thẳng
Chữa bài tập 46 tr 76
ĐL2: Điểm cách đều 2 mút của đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó
Bài 46( tr 76):
Có AB = AC, DB = DC, EB = EC
⇒ Ba điểm A, D, E cùng thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC ⇒ A, D, E thẳng hàng
E D A
Trang 4hình, hỏi: Địa điểm nào xây dựng trạm y tế sao
cho trạm y tế này cách đều hai điểm dân cư? đường trung trực nối hai điểm dân cư vớicạnh đường quốc lộ
Bài 48 tr.77 SGK
GV vẽ hình lên bảng
GV hỏi: Nêu cách vẽ điểm L đối xứng với M qua
xy
So sánh IM + IN và LN? IM bằng đoạn nào ? Tại
sao?
Bài 48 (Tr 77 - SGK)
xy ⊥ ML tại H
Và HM = HL
⇒ xy là đường tr.tr của ML Vì I nằm trên đường tr.tr của ML
⇒ IM = IL ⇒ IM + IN = IL + IN > LN Khi I ≡ P (P là giao điểm của xy và LN ) thì:
IM + IN = PM + PN = LN
Yêu cầu học sinh làm bài 49 (Tr 102 - SGK)
? Bài 49 dựa vào kết quả của bài tập nào
? Trạm bơm ở vị trí nào thì đường dẫn nước là
ngắn nhất
Bài 49 (Tr 102 - SGK) Dựa vào bài 48 ta có CA + CB bé nhất khi C là giao điểm của bờ sông và đoạn thẳng BA’ trong đó A’ là điểm đối xứng của điểm A qua bờ sông
GV gọi học sinh đọc bài 51 (Tr 102 - SGK)
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo các nội
dung:
- Dựng đ.t đi qua P và vuông góc với d bằng thước
và com pa
- C/m PC ⊥d
GV kiểm tra bài của vài nhóm, nhận xét
? Tìm thêm cách dựng khác
Bài 51 (Tr 102 - SGK) Đ.tr tâm P cắt đ.thẳng d tại hai điểm A,
B nên PA = PB, Do đó P nằm trên đường tr.tr của đoạn thẳng AB
Hai đ.tr tâm A, B có bán kính bằng nhau cắt nhau tại C nên CA = CB, do đó C nằm trên đường tr.tr của đoạn thẳng AB
Vậy PC là đường tr.tr của AB, suy ra
PC ⊥ AB, hay PC ⊥d
Cách 2 : -Từ điểm A bất kì trên đường thẳng d, vẽ (A, AP)
-Từ điểm B bất kì trên đường thẳng d, vẽ ( B, BP)
Hai đường tròn này cắt nhau ở P và Q Đường thẳng PQ vuông góc với đường thẳng d
4 Củng cố
Hai định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng
Các bài tập đã làm
5 Hướng dẫn.
- Nắm vững các đ.l về t.c đường tr.tr
- Vận dụng giải các bài toán thực tế về khoảng cách
- Làm bài 57, 58 / sbt/ 30, 31
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
x M
L
P
N I y
Trang 5Ngày soạn: Ngày dạy: 2015
Tiết 65
§8 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1 Về kiến thức.
HS biết khái niệm đường trung trực của một ∆ và chỉ rõ mỗi tam giác có ba đường trung trực Biết khái niệm đường tròn ngoại tiếp ∆ HS chứng minh được hai định lí của bài
2 Về kỹ năng.
Biết dùng thước và com pa để vẽ 3 đường trung trực của tam giác Chứng minh được tc của tam giác cân
3 Về tư duy thái độ
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng, thước đo góc, com pa, bảng phụ trình chiếu
HS: Thước thẳng, com pa, bút chì, e ke
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- HS1: Cho tam giác ABC, dùng thước và
compa dựng ba đường trung trực của ba
cạnh AB, BC, CA Em có nhận xét gì về ba
đường trung trực này?
(GV yêu cầu HS cả lớp cùng vẽ với HS1)
HS2: Cho ∆DEF cân (DE = DF) Vẽ đường
trung trực của cạnh đáy EF Chứng minh
đường trung trực này đi qua đỉnh D của ∆
(ghi GT, KL của bài toán)
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
HS1 nhận xét: Ba đường trung trực của ba cạnh tam giác ABC cùng đi qua một điểm
HS2: Vẽ hình
GT ∆DEF: DE = DF
d là trung trực của DF
KL d đi qua D Chứng minh: Có DE = DF (gt) ⇒ D cách đều E
và F nên D phải thuộc trung trực của EF hay trung trực của EF qua D
3 BÀI MỚI.
Hoạt động 2 1 Đường trung trực của tam giác:
GV vẽ ∆ABC và đường trung trực của cạnh BC rồi
giới thiệu: trong một ∆, đường trung trực của mỗi
cạnh gọi là đường trung trực của ∆ đó
Vậy một ∆ có mấy đường trung trực?
- Trong ∆ bất kì, đường trung trực của một cạnh có
nhất thiết đi qua đỉnh đối diện với cạnh ấy hay không?
(GV chỉ vào hình vẽ có thể hiện điều đó)
- Trường hợp nào, đường trung trực của ∆ đi qua đỉnh
A
A
Trang 6đối diện với cạnh ấy? (GV chỉ vào hình vẽ HS2 vẽ).
Trang 7- Đoạn thẳng DI nối đỉnh của ∆ với trung điểm của
cạnh đối diện, vậy DI là đường gì của ∆DEF?
- GV: Từ chứng minh trên, ta có tính chất: Trong một
∆ cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là
trung tuyến ứng với cạnh này
GV yêu cầu HS phát biểu lại định lí trên
GV nhấn mạnh: Vậy trong ∆ cân, đường phân giác
của góc ở đỉnh đồng thời là trung trực của cạnh đáy,
cũng đồng thời là đường trung tuyến của ∆
- đường thẳng a là đường trung trực ứng với cạnh BC của tam giác ABC
- Tính chất: Trong một tam giác cân, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này.
?1 (phần bài cũ)
Hoạt động 3 2 Tính chất ba đường trung trực của ∆:
- GV yêu cầu HS vẽ ba đường trung trực của ∆ABC
rồi rút ra nhận xét?
(NX: ba đường trung trực này cùng đi qua một điểm)
- Ta sẽ chứng minh điều này bằng suy luận.
- GV yêu cầu HS đọc định lí tr.78 SGK
- GV: Hãy nêu GT, KL của định lí
- Chứng minh định lí
GV nhấn mạnh: Để chứng minh định lí này ta cần đựa
trên hai định lí thuận và đảo Tính chất đường trung
trực của một đoạn thẳng
Định lí: (sgk – tr 79) GT
∆ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b cắt c tại O
KL O nằm trên trung trực của BCOA = OB = OC C/m: (SGK - tr 79)
- Chú ý: GV giới thiệu đường tròn ngoại tiếp ∆ABC là
đường tròn đi qua ba đỉnh của ∆
- GV hỏi: Để xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp
tam giác cần vẽ mấy đường trung trực của ∆? Vì sao?
(để xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp ∆ ta chỉ
cần vẽ hai đường trung trực của ∆, giao điểm của
chúng chính là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ Vì đường
trung trực cạnh thứ ba cũng đi qua giao điểm này)
- GV đưa hình vẽ đường tròn ngoại tiếp ∆ (cả ba
trường hợp: ∆ nhọn, ∆ vuông, ∆ tù)
- GV yêu cầu HS nhận xét vị trí điểm O đối với ∆
trong ba trường hợp
- Nếu ∆ABC nhọn thì điểm O nằm bên trong tam giác.
- Nếu ∆ABC vuông thì điểm O nằm trên cạnh huyền
- Nếu ∆ABC tù thì điểm O nằm bên ngoài tam giác.
4 CỦNG CỐ (HĐ4).
- Xen kẽ trong bài
5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- Ôn tập các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, tính chất ba đường trung trực của ∆, cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa
- Bài tập về nhà: số 54, 55 tr.80 SGK
RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: Ngày dạy: 2015
Tiết 66
§ LUYỆN TẬP
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1 Về kiến thức.
Củng cố các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, tính chất ba đường trung trực của tam giác, một số tính chất của tam giác cân, tam giác vuông
2 Về kỹ năng.
Rèn luyện kĩ năng vẽ đường trung trực của tam giác, vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác, chứng minh ba điểm thẳng hàng và tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông
3 Về tư duy thái độ
HS thấy được ứng dụng thực tế của tính chất đường trung trực của đoạn thẳng.
CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ(trình chiếu) ghi đề bài tập
HS: Ôn tập các định lí về tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, tính chất
đường trung tuyến của tam giác cân Ôn cách vẽ trung trực của một đoạn thẳng.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- HS1: Phát biểu định lí tính chất ba đường trung trực của tam giác
Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác vuông ABC (A = 1v)
- HS2: Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tgiác, cách xác định tâm của đuờng tròn này
Vẽ đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác ABC trường hợp góc A tù Nêu nhận xét về vị trí tâm
O của đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Nếu tam giác ABC nhọn thì sao?
3 BÀI MỚI.
Bài 55 tr.80 SGK
GV yêu cầu HS đọc hình 51 tr.80 SGK
Bài toán yêu cầu điều gì?
GV vẽ hình 51 lên bảng
- Cho biết GT, KL của bài toán
- GV gợi ý:
+ Để chứng minh B, D, C thẳng hàng ta có thể
chứng minh như thế nào?
+ Hãy tính BDA theo A1 (GV ghi lại chứng minh
trên bảng)
+ Tương tự, hãy tính ADC theo A2
+ Từ đó, hãy tính BCD?
GV: Theo chứng minh bài 55 ta có D là giao điểm
các đường trung trực của tam giác vuông ABC nằm
trên cạnh huyền BC
Bài 55 (sgk – tr 80):
GT Đoạn thẳng AB ⊥ AC
ID là trung trực của AB
KD là trung trực của AC
KL B, D, C thẳng hàng
Chứng minh
Có D thuộc trung trực của AD
⇒ DA = DB (theo tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)
⇒∆DBA cân ⇒ B = A1
⇒BDA= 180O - (B + A1) = 180O- 2A1
- Tương tự ADC = 180O - 2A2 BDC = BDA + ADC
= 180O - 2A1 + 180O - 2A2
= 360O - 2(A1 + A2) = 360 - 2.900 = 180O
Vậy B, D, C thẳng hàng
A K
2
B
C
Trang 9Theo tính chất ba đường trung trực của một tam giác,
ta có:
DB = DA = DC
Vậy điểm cách đều ba đỉnh của tam giác vuông là
điểm nào?
Độ dài đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc
vuông quan hệ thế nào với độ dài cạnh huyền?
GV: Đó chính là nội dung bài 56 tr.80 SGK
GV đưa kết luận sau lên màn hình:
"Trong tam giác vuông, trung điểm của cạnh huyền
cách đều ba đỉnh của tam giác Trung tuyến ứng với
cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền"
GV chỉ vào đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông
HS1 vẽ lúc đầu để khắc sâu thêm: tâm của đường
tròn ngoại tiếp tam giác vuông chính là trung điểm
của cạnh huyền
Bài tập 57 tr.80 SGK (GV đưa đề bài và hình 52 lên
màn hình)
- GV gợi ý: Muốn xác định được bán kính của đường
viền này trước hết ta cần xác định điểm nào:
GV vẽ một cung tròn lên bảng (không đánh dấu tâm)
và hỏi: Làm thế nào để xác định được tâm của đường
tròn? (nếu HS không phát hiện được thì GV gợi ý
cách làm
- Bán kính của đường viền xác định thế nào?
Bài 57 (sgk – tr 80):
Lấy ba điểm A, B, C phân biệt trên cung tròn; nối AB, BC Vẽ trung trực của hai đoạn thẳng này Giao của hai đường trung trực là tâm của đường tròn viền bị gãy ( điểm O)
- Bán kính của đường viền là khoảng cách
từ O tới một điểm bất kỳ của cung tròn (= OA)
4 CỦNG CỐ (HĐ3).
Các mệnh đề sau Đúng hay Sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
1) Nếu tam giác có một đường trung trực đồng thời là trung tuyến ứng với cùng một cạnh thì
đó là tam giác cân (Đ)
2) Trong tam giác cân, đường trung trực của một cạnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh này (S)
3) Trong tam giác vuông trung tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền (Đ)
4) Trong một tam giác, giao điểm của ba đường trung trực cách đều ba cạnh của tam giác (S) 5) Giao điểm hai đường trung trực của tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác (Đ)
5 HƯỚNG DẪN (HĐ4).
- Bài tập số 68, 69 tr.31, 32 SBT
- Ôn tập định nghĩa, tính chất các đường trung tuyến, phân giác, trung trực của tam giác
- Ôn các tính chất và cách chứng minh một tam giác là cân (bài số 42, 52 SGK)
RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
………
………
O A
B
C
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy: 2015
Tiết 67
§9 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1 Về kiến thức.
- Biết khái niệm đường cao của ∆, mỗi tam giac có ba đường cao, nhận biết đường cao của tam giác vuông, tù Qua vẽ hình nhận biết ba đường cao của tg vuông luôn đi qua 1 điểm
2 Về kỹ năng.
- Luyện tập vẽ hình bằngthước và eke vẽ đường cao của tam giác
3 Về tư duy thái độ
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
CHUẨN BỊ
GV: - Thước thẳng, thước êke vuông, bảng phụ trình chiếu
HS: - Thước thẳng, bút chì, e ke vuông
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
Dùng thước êke để kẻ đường vuông góc từ
điểm A nằm ngoài đường thẳng a đến đường
thẳng a
Ở các bài học trước ta đó biết: Một tam giác
cân có đường trung tuyến ứng với cạnh đáy
đồng thời là những đường gi ?
Trong một tam giác cân, đường trung trực ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến cùng xuất phát từ đỉnh đối diện với cạnh đó
3 BÀI MỚI.
Hoạt động 2 1 Đường cao của tam giác:
- Quan sỏt hỡnh vẽ sau và cú nhận xột gỡ về đoạn thẳng
AI với cạnh BC ?
- Đoạn thằng AI được gọi là đường cao xuất phát từ đỉnh
A của tam giác ABC
I
A
- Vậy thế nào là đường cao của một tam giác ?
- Mỗi tam giác có mấy đường cao ?
(Có 3 đường cao Vì một tam giac có ba đỉnh nên
xuất phát từ ba đỉnh này có ba đường cao)
- Trong một tam giác, đoạn vuông góc kẻ
từ một đỉnh đến đường thẳng chứa cạnh đối diện gọi là đường cao của tam giác đó
- Mỗi tam giác có 3 đường cao
Hoạt động 3 2 Tính chất ba đường cao của tam giác:
- G/v: yêu cầu HS làm ?1
- Dùng eke vẽ ba đường cao của tam giác ABC
Hãy cho biết ba đường cao của tam giác đó có
cùng đi qua một điểm hay không?
- G/v: chia lớp làm 3 và vẽ đường cao của tam
giác nhọn, vuông tù
- G/v: gọi 3 HS lên bảng vẽ hình theo 3 TH
?1
A a