Lấy chu vi đáy nhân với chiều cao: *Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích của các mặt bên S xq = 2 p.h + p: nửa chu vi đáy + h: Chiều cao lăng trụ + Đa giác c
Trang 1Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Rèn kỹ năng vẽ các đường thẳng song song, vuông góc trong không gian
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
GV: Giới thiệu một số hình trong không gian
Nghiên cứu về hai nhóm hình chính: Hình lăng trụ và Hình chóp đều
Hình lăng trụ tiêu biểu là: Hình hộp chữ nhật
A '
D '
B A
- Một hình hộp chữ nhật có 6 mặt, mỗi mặt bên đều là Hình chữ nhật
B
Q M
A
GV Cho HS quan sát hình hộp chữ nhật có các
Trang 2M N
B C
A
P Q
D
O
B C
- Các đỉnh A, B, C, D, A’… như các điểm
- Các cạnh AB BC, A’B’… như là các đoạn thẳng
- Mỗi mặt tượng trưng cho một mặt phẳng trong không gian Mặt phẳng ABCD ký hiệu
là (ABCD)
HS
- Đường thẳng BC thuộc MP nào?
- Nêu các điểm thuộc mp(P) và các điểm
- Các điểm A, E, D không thuộc (P)
- Các điểm B, C, G, F (P)
- Các điểm A, B, C, E, D, G (ABC)
- Điểm F không thuôc (ABC)
- Đường thẳng AB, BC, ED (ABC)
(Tính chất đường chéo của hình chữ nhật)
b) K là điểm thuộc cạnh CD thì K không thể thuộc
5 HƯỚNG DẪN (HĐ4).
BTVN 3,4/SGK
Trang 3Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
2 Về kỹ năng.
Rèn kỹ năng vẽ hình hộp chữ nhật
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Hai đường thẳng AA’ và AB có cùng nằm trong một
mặt phẳng hay không? Có điểm chung hay không?
- Hai đường thẳng AA’ và BB’ có cùng nằm trong một mặt phẳng hay không? Có điểm chung hay không?
HS: AA’ và AB cùng nằm trong mặt phẳng (ABB’A’) có một điểm chung là A
AA’ và B’B cùng nằm trong mặt phẳng (ABB’A’) và không có điểm chung nào
3 BÀI MỚI.
HĐ2 Hai đường thẳng song song
GV Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có
AA’ và B’B cùng nằm trong mặt phẳng
(ABB’A’) và không có điểm chung nào
người ta gọi AA’ và BB” là hai đường thẳng
song song…
Vậy như thế nào là hai đường thẳng song
song trong không gian?
Quan sát hình hộp chữ nhật và cho biết
thêm một số cặp đường thẳng song song?
1 Hai đường thẳng song song trong không gian.
Trang 4F G
C
D B
E A
HS Lấy thêm VD về các đường thẳng song
song…
VD1: AB//CD; BC//AD; AA’//DD’….
GV Hai đường thẳng AA’ và AD có quan hệ
như thế nào với nhau? Có cùng thuộc một
GV Hai đường thẳng AD và D’C’ có điểm
chung không? Có song song với nhau
không? Có cùng thuộc mp nào không?
HS
GV
AD và D’C’ không song song, không có
điểm chung, không cùng thuộc một mp…
Giới thiệu hai đường thẳng chéo nhau
+) a và b gọi là chéo nhau
a và b không có điểm chung
GV Vậy với hai đường thẳng a và b phân biệt
trong không gian có thể xảy ra những trường
hợp nào về vị trí của chúng?
Quan hệ của BC và A’D’?
BC//A’D’ vì cùng song song AD
Với hai đường thẳng a, b phân biệt trong không gian có thê xảy ra:
+ a // b + a cắt b
+ a và b chéo nhau
Nếu a//b và b//c a//c
Hai mặt phẳng song song.
HS
với mặt phẳng…
Hãy tìm trong lớp học hình ảnh của đường
thẳng và mp song song với nhau?
- Với a không thuộc mp(P), b thuộc mp(P)
và a//b a // mp(P)
VD4 AB//mp(A’B’C’D’)
AD//mp(A’B’C’D’) BC//mp(A’B’C’D’) CD//mp(A’B’C’D’)GV
HS
Giới thiệu về hai mặt phẳng song song
Hãy phát biểu thành lời……?
Nếu hai đường thẳng thuộc mp này lần lượt
song song hai đường thuộc mp kia thì hai
mp song song với nhau
VD5 Ta có AB, BC thuộc mp(ABCD)
A’B’, B’C’ thuộc mp(A’B’C’D’)
C B D
a) BC//mp(EFGH); CD//mp(EFGH); AD//mp(EFGH)
b) CD song song với mp(EFGH); mp(ABFE)
c) AH // mp(BCGF)
5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- Xem lại các khái niệm, VD
- BTVN 6,7,8/SGK
Trang 5N P
C D
B
Q M
2 Về kỹ năng.
Vẽ hình hộp chữ nhật
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
GV: - Cho hai đường thẳng phân biệt trong không gian
Có những trường hợp nào xảy ra?
- Khi nào đường thẳng a//mp(P)?
- Khi nào mp(P)//mp(Q)?
HS: Trả lời và lấy VD trên hình hộp chữ nhật
GV: Ở bài trước ta đã tìm hiểu được một số quan hệ giữa đường thẳng với đường thẳng, đường thẳng với mặt phẳng… Hôm nay ta tìm hiểu tiếp một số quan hệ khác…
3 BÀI MỚI.
HĐ2 Đường thẳng vuông góc 1 Đường thẳng vuông góc với mặt
a b
D '
A ' B
VD1 Ta có AA’ AD (hai cạnh kề hình
chữ nhật)
Và AA’ AB (…… )
Trang 6GV Qua ?1 giới thiệu khái niệm về đường thẳng
song song với mặt phẳng…
Vậy khi nào một đường thẳng gọi là song
song với một mặt phẳng?
Mà AD, AB mp(ABCD)
Ta có AA’ gọi là vuông góc với mp(ABCD)
Ký hiệu AA’ mp(ABCD)
d a; d b, a và b mp(P)GV
HS
AA’ ngoài vuông góc với AD và AB nó
còn vuông góc với đường thẳng nào khác
cũng đi qua A của mp(ABCD)?
Ký hiệu mp(AA’B’B) mp(ABCD)
HĐ3 Thể tích của hình hộp chữ nhật 2 Thể tích của hình hộp chữ nhật.
GV
HS
Ở tiểu học ta đã biết công thức tính thể tích
của hình hộp chữ nhật… Vậy công thức đó
được tìm ra như thế nào?
tích của hình hộp chữ nhật còn được viết
Trang 7F
D C
A B
Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
GV: Cho hình hộp chữ nhật ABCD EFGH
Hãy cho biết:
a) Đường thẳng BF vuông góc với mp nào?
b) Vì sao mp(BCGF) mp(EFGH)?
c) Kể tên các đường thẳng //mp(EFGH)?
d) Đường thẳng AD song song với những
đường thẳng nào?
e) Mặt phẳng nào song song với mp(ABCD)
g) Kể tên các đường thẳng //mp(EHCD)?
DBC là tam giác vuông tại C BD là cạnh
huyền theo ĐL Pytago ta có:
CD BC
CD AB
Trang 8HS
GV
Tương tự với DBA ta tính AD như thế nào?
DBA vuông tại B có AD là cạnh huyền Theo
B
Q M
V = MN.MA.MQ b) Điền vào bảng (SGK-104)
Đổ vào bể 120 thùng mỗi thùng 20 lít vậy lúc
này thể tích nước trong bể là bao nhiêu?
120.20 = 2400 lít = 2,4m3
.
tích đáy và chiều rộng của bể tính như thế
thể tích nước trong bể được tính như thế nào?
b) Vì bể đầy nước nên thể tích của bể chính là thể tích của nước:
Trang 9Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Trang 102 Về kỹ năng.
Vẽ hình không gian
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Hai mặt đáy là hai mặt phẳng mp(ABCD)
và mp(EFGH) chứa hai tứ giác tương ứng
ABCD.EFGH được gọilà hình lăng trụ tứ giác
- Các cạnh bên: AE, HD, FB, GC vuông góc với hai mặt đáy
Các mặt bên vuông góc với hai đáy
Trang 11Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
HS Làm ?2
Vậy các gọi tên lăng trụ đứng phụ thuộc
vào đa giác ở đáy của lăng trụ đó:
Ngoài ra ta còn có rất nhiều lăng trụ đứng
khác như lăng trụ tam giác, lăng trụ ngũ
giác…
D
E F
B C
Nhận xét và giới thiệu thêm yếu tố chiều
cao của hình lăng trụ đứng……
ABC.DEF là lăng trụ tam giác có:
- Hai đáy là ABC và DEF
mp(ABC) // mp(DEF)
- Ba mặt bên là các hình chữ nhật: BCFE, ACFD, ABED
- Các cạnh bên AD, BE, CF gọi là chiều cao của hình lăng trụ
Trang 123 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: Mô hình hình lăng trụ đứng Bìa cắt khai triển
HS: Làm đủ bài tập để phục vụ bài mới
+ Tính diện tích của H.99/109 (a)
+ Gấp lại được hình gì? có cách tính diện tích hình lăng trụ
3 BÀI MỚI.
Đặt vấn đề: Qua bài chữa của bạn có nhận xét gì về diện tích HCN: AA'B'B đối với hình lăng trụ đứng ADCBEG Diện tích đó có ý nghĩa gì? Vậy diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tính như thế nào?
HĐ2: Xây dựng công thức tính diện tích xung
Trang 13Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Có cách tính khác không ?
Lấy chu vi đáy nhân với chiều cao:
*Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
bằng tổng diện tích của các mặt bên
S xq = 2 p.h
+ p: nửa chu vi đáy
+ h: Chiều cao lăng trụ
+ Đa giác có chu vi đáy là 2 p thì
Sxung quanh của hình lăng trụ đứng:
Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ?
Tính diện tích hai đáy
Tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ
GV treo bảng phụ bài tập ?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Thời gian hoạt động nhóm 7 phút
Trang 142 Về kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong bài tập
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: Mô hình hình lăng trụ đứng Hình lập phương, lăng trụ
HS: Làm đủ bài tập để phục vụ bài mới
Cắt đôi hình hộp chữ nhật theo đường chéo ta được 2 hình lăng trụ đứng tam giác Vậy ta
có công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng ntn? Bài mới
Trang 15Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Vlăng trụ đứng = S h; S: diện tích đáy, h: chiều cao
theo mặt phẳng chứa đường chéo của 2
đáy khi đó 2 lăng trụ đứng có đáy là là
tam giác vuông bằng nhau
a) Cho lăng trụ đứng tam giác, đáy là
tam giác ABC vuông tại C: AB = 12
- Không máy móc áp dụng công thức tính thể tích trong 1 bài toán cụ thể
- Tính thể tích của 1 hình trong không gian có thể là tổng của thể tích các hình thành phần ( Các hình có thể có công thức riêng)
Đáy là hình gì? chiều cao ? suy ra thể tích?
Dựa vào định nghĩa để xác định đáy
- Hướng dẫn bài 30
Phần c:
Phân chia hợp lý để có 2 hình có thể áp dụng công thức tính thể tích được
Trang 16Ngày dạy 22.04.2010
Tiết 62
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng áp dụng vào giải BT
- HS áp dụng công thức để tính thể tích hình lăng trụ đứng
- Rèn luyện kỹ năng tính toán để tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong bài tập
- Củng cố vững chắc các k/niệm đã học: song song, vuông góc của đường của mặt
- Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình lăng trụ đứng
- HS: Làm đủ bài tập
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
thành 2 hình lăng trụ tam giác có
diện tích đáy lần lượt là
Có thể phân tích hình lăng trụ đó thành 2 hình lăng
trụ tam giác có diện tích đáy lần lượt là
F
Trang 17Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
E
D
GV gọi HS lên bảng điền vào bảng?
*HĐ2: Củng cố
- Không máy móc áp dụng công
thức tính thể tích trong 1 bài toán cụ
HS nghe GV củng cố bài
HS ghi BTVN
Trang 18Ngày dạy 24.04.2010
Tiết 63
§7 HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình chóp và hình chóp cụt đều Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều cao… Rèn luyện kỹ năng vẽ hình hình chóp và hình chóp cụt đều theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ 2
- Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp và hình chóp cụt đều Bảng phụ ( tranh vẽ )
- HS: Bìa cứng kéo băng keo
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Đáy là một đa giác
- Các mặt bên là các tam giác có chung 1 đỉnh
- Đáy là một đa giác đều
- Các mặt bên là các tam giác cân = nhau
- Đường cao trùng với tâm của đáy
- Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông, cácmặt bên là các tam giác cân
- Chân đường cao H là tâm của đường tròn đi qua cácđỉnh của mặt đáy
- Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình
S
A
B
C D
H
S
BH
Trang 19Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
chóp đều gọi là trung đoạn của hình chóp đó
Trung đoạn của hình chóp không vuông góc với mặt
phẳng đáy, chỉ vuông góc cạnh đáy của hình chóp
? Cắt tấm bìa hình 118 rồi gấp lại thành hình chóp
- Hai đáy của hình chóp cụt đều //
Chóp tứ giác đều
Chóp ngũ giác đều
Chóp lục giác đều Đáy Tam giácđều vuôngHình Ngũ giácđều Lục giácđềuMặt bên Tam giáccân Tam giáccân Tam giáccân Tam giáccân -
§8 DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính S xung quanh của hình chóp đều.Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều cao… Rèn luyện kỹ năng tính diện tích xung quanh hình chóp
A
CS
BD
H
Trang 20II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng Bảng phụ
- HS: Bìa cứng kéo băng keo
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
- Phần làm bài tập ở nhà của HS
C- Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu công thức tính
diện tích xung quanh hình chóp
GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài
tập đã làm ở nhà & kiểm tra bằng câu
hỏi sau:
- Có thể tính được tổng diện tích của
các tam giác khi chưa gấp?
- Nhận xét tổng diện tích của các tam
giác khi gấp và diện tích xung quanh
hình hình chóp đều?
a.Số các mặt bằng nhau trong 1 hình
chóp tứ giác đều là:
b.Diện tích mỗi mặt tam giác là:
c.Diện tích đáy của hình chóp đều
d.Tổng diện tích các mặt bên của hình
Hình chóp S.ABCD 4 mặt là tam giác
đều bằng nhau H là tâm đường tròn
1) Công thức tính diện tích xung quanh
- Tính được S của các tam giác đó bằng công thức
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều:
* Diện tích toàn phần của hình chóp đều:
2) Ví dụ:
Hình chóp S.ABCD đều nên bán kính đường tròn
S Xq = p d
Stp = Sxq + Sđáy
Trang 21Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
ngoại tiếp tam giác đều ABC bán kính
Trang 22Ngày dạy:
Tiết 65
§9 THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
-Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính Vcủa hình chóp đều
- Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của hình chóp đều qua nhiều góc nhìn khác nhau Kỹ năng vẽ hình chóp
- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng Dụng cụ đo lường
- HS: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng áp dụng tính chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác đều có dung tích là 3600 lít và cạnh hình vuông của đáy là 3 m
C- Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu công thức tính
thể tích của hình chóp đều
- GV: đưa ra hình vẽ lăng trụ đứng
tứ giác và nêu mối quan hệ của thể
tích hai hình lăng trụ đứng có đáy
là đa giác đều và một hình chóp
đều có chung đáy và cùng chiều
cao
- GV: Cho HS làm thực nghiệm để
chứng minh thể tích của hai hình
trên có mối quan hệ biểu diễn dưới
dạng công thức
+ S: là diện tích đáy
+ h: là chiều cao
* Chú ý: Người ta có thể nói thể
tích của khối lăng trụ, khối chóp
thay cho khối lăng trụ, khối chóp
Trang 23Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
1 27 3.2 93, 423
BD
H
Trang 24Ngày dạy:
Tiết 66
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- GV giúp HS nắm chắc kiến thức có liên quan đến hình chóp đều - công thức tính thể tích của hình chóp đều
- Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của hình chóp đều qua nhều góc nhìn khác nhau Kỹ năng vẽ hình chóp
- Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng Bài tập
- HS: công thức tính thể tích các hình đã học - Bài tập
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A- Tổ chức:
B- Kiểm tra:15 ’
- Phát biểu công thức tính thể tích hình chóp đều?
- Áp dụng tính diện tích đáy và thể tích của hình chóp đều có kích thước như hình vẽ:
*HĐ1: GV chữa nhanh bài KT 15'
Trang 25Trường THCS Lại Xuân Năm học 2010 - 2011
Diện tích xung quanh là:
- Ôn lại toàn bộ chương
- Giờ sau ôn tập
Bảng ôn tập cuối năm:
HS cần ôn lại khái niệm các hình lăng trụ đứng, lăng
trụ đều, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình
hình
S
D C
A
Trang 26Ngày dạy:
Tiết 67
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I- MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- GV giúp h/s nắm chắc kiến thức của chương: hình chóp đều, Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ - công thức tính diện tích, thể tích của các hình
- Rèn luyện kỹ năng tính diện tích xung quanh, thể tích các hình Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau Kỹ năng vẽ hình không gian
- Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1) Hệ thống hóa kiến thức cơ bản
- Đáy là đa giác
* Lăng trụ đều: Lăng trụ đứng đáy là
đa giác đều
P: Nửa chu vi đáy
h: chiều cao
V = S hS: diện tích đáyh: chiều cao