1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hình học 7 từ t1-t16

33 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 819 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập 1: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O như hình vẽ.. - ?3: Vẽ phác 2 đthẳng a và a/ vuông góc với nhau và viết ký hiệu - ?4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Hãy vẽ 2 trườ

Trang 1

GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc.

HS: Thước thẳng, thước đo góc; Chuẩn bị các kiến thức cũ: 2 tia đối nhau, tính chất 2 góc kề nhau, 2 góc kề bù

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- GV chiếu bảng phụ hình vẽ hai góc đối đỉnh và hai góc

không đối đỉnh, HS quan sát hình vẽ

- GV: Góc O1 và O3 có mỗi cạnh của góc này là tia đối của

một cạnh của góc kia ta nói góc O1 và O3 là hai góc đối đỉnh

Còn góc M1 và M2; góc A và B không phải là hai góc đối

xOy đối đỉnh x’Oy’ <=>

cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’

- Cho xOy, vẽ góc đối đỉnh với xOy? (Nêu rõ cách vẽ )

( Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox

Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy)

- Trên hình vẽ còn có cặp góc đối đỉnh nào không?

- Hãy vẽ 2 đt cắt nhau và đặt tên cho các cặp góc đđ?

?2

Bài tập 1: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O

như hình vẽ Hãy điền vào chỗ trống ( ) trong các phát

biểu sau:

a/ Góc xOy và góc là hai góc đối đỉnh vì cạnh

Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là của

cạnh Oy’

Trang 2

- Quan sát hai góc O1 và O3 Em hãy ước lượng bằng mắt so

sánh độ lớn của hai góc đối đỉnh?

?3: Xem hình 1

- Gấp giấy: Vẽ 2 góc đối đỉnh gấp 2 cạnh không đối nhau

cho trùng nhau nhận xét 2 tia còn lại ?

- Vậy em có kết luận gì về số đo 2 góc đối đỉnh?

- GV: Không dùng thước để đo và không bằng cách gấp hình

mà bằng kiến thức đã học ta có thể khẳng định được O1 = O3

và O2 = O4

- Trong hai câu sau câu nào đúng câu nào sai hãy bác bỏ câu

sai bằng hình vẽ?

a, Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

b, Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh

?3 T/c: (sgk – tr 82)

O2 và O4 đối đỉnh ⇒ O2 = O4

4 CỦNG CỐ (HĐ4).

1 Cho hình vẽ 1 phát biểu nào sau đây là đúng:

A M1 đối đỉnh với M2 và M2 đối đỉnh với M3

B M1 đối đỉnh với M3 và M3 đối đỉnh với M4

C M1 đối đỉnh với M3 và M2 đối đỉnh với M4

D M4 đối đỉnh với M1 và M1 đối đỉnh với M3

2 Cho hình vẽ 2 hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh

có trong hình vẽ?

5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).

- Lấy các ví dụ thực tế có hình ảnh của 2 góc đối đỉnh

- Học thuộc ĐN và tính chất hai góc đối đỉnh, học cách suy luận Biết vẽ một góc đối đỉnh vớimột góc cho trước

- Làm BT: 3, 4, 5, 6 (Tr 82 - SGK)

HD - Xem lại khái niệm hai góc kề bù (Lớp 6) để vẽ hình cho chính xác

- Dùng thước đo góc để vẽ hình

Trang 3

3 Về tư duy thái độ

Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán

CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc

HS: Thước thẳng, thước đo góc;

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Đặt thước để vẽ cạnh BA đi qua vạch 560

- Nhắc lại 2 góc kề bù là 2 góc như thế nào?

BT5(SGK).

a) Vẽ góc ABC có số đo bằng 560

- ABC’ và ABC có chung cạnh nào? Hai cạnh

còn lại như thế nào với nhau? Suy ra cách vẽ ?

- ABC’ có số đo là bao nhiêu? Nêu cách tính?

- Gọi HS lên bảng vẽ C’BA’ kề bù với ABC’ ?

b) Vẽ tia BC’ là tia đối của tia BC

Có ABC’ + ABC = 1800 (2 góc kề bù)T/s: ABC’ + 560 = 1800⇒ ABC’ = 1240

Trang 4

- C’BA’ có quan hệ gì với ABC ? c) Vẽ tia BA’ là tia đối của tia BA

Vì C’BA’đối đỉnh với ABC nên:

* Vẽ tia đối Ox’ và Oy’ của tia Ox, Oy

- Dựa vào nội dung và hình vẽ của bài hãy tóm tắt

bài toán dưới dạng cho và tìm ?

Cho: - xx’ ∩ yy’ = {O}

Gọi lần lượt 3 HS tính Sđ của các góc?

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm (3phút)

- Mỗi câu trả lời giải thích

BT6(SGK)

- Ta có: O1 = O2 = 470

- Vì O1 và O3 kề bù nhau nên:

O1 + O3 = 1800 T/s: 470 + O3 = 1800 ⇒ O3 = 1330

- Vì O3 đđ với O4 nên:

O3 = O4 = 1330

BT7(SGK)

Oˆ1=Oˆ4(đđ) xOz = x’Oz’(đđ)

Oˆ2 =Oˆ5(đđ) yOx’ = y’Ox(đđ)

Oˆ3=Oˆ6(đđ) zOy’ = z’Oy(đđ)

xOx’ = yOy’ = zOz’ = 1800

4 CỦNG CỐ (HĐ3).

- Thế nào là hai góc đối đỉnh?

- Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh?

5 HƯỚNG DẪN (HĐ4).

- Bài tập 3, 4, 5/VBT-Tr 92

- Vẽ hình cẩn thận, lời giải phải nêu lý do

- Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc" chuẩn bị êke, giấy

Trang 5

3 Về tư duy thái độ

Bước đầu tập suy luận

CHUẨN BỊ

GV: Thước thẳng, e ke, thước đo góc, bảng phụ, giấy gấp

HS: Thước thẳng, e ke, thước đo góc, giấy gấp

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

b) ? 2: Quan sát hình 4/sgk: Hai đường thẳng xx/

và yy/ cắt nhau tại O và góc xOy = 900? Liệu có

tìm được số đo các góc còn lại ?

c- Học sinh tập suy luận dựa vào:

+ Tính chất 2 góc đối đỉnh

+ Tính chất 2 góc kề bù

? Ngoài cách suy luận trên còn có cách nào kiểm

tra được số đo của các góc còn lại?

(có thể dùng thước đo góc để kiểm tra số đo các

góc còn lại)

Định nghĩa (Sgk/Tr84)

Kí hiệu: xx'⊥yy'

- GV: Hai đường thẳng xx/ và yy/ như vậy được

gọi là 2 đường thẳng vuông góc

- Vậy thế nào là 2 đường thẳng vuông góc?

- GV giới thiệu ký hiệu: 2 đường thẳng vuông góc

- Lấy ví dụ trong thực tế hình ảnh của 2 đường

thẳng vuông góc ? - xx/⊥ yy/ khi nào?

Trang 6

Hoạt động 3 2 Vẽ hai đường thẳng vuông góc

- Làm thế nào để vẽ được 2 đg thẳng vuông góc?

- ?3: Vẽ phác 2 đthẳng a và a/ vuông góc với nhau

và viết ký hiệu

- ?4: Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hãy vẽ 2 trường hợp về vị trí của điểm O đối với

- Giáo viên giới thiệu hình 2: ta nói: đường thẳng

xy là trung trực của đoạn thẳng AB

- Vậy đường trung trực của đoạn thẳng là gì?

- GV chốt:

+ Cách 1: là đường thẳng đi qua trung điểm của

đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó

+ Cách 2: là đường thẳng vuông góc với đoạn

thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng

- Trở lại hình vẽ 1 và 3 xy có là trung trực của

+ Bước 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng

+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với đoạn

thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng

*Bài tập: Cho đoạn thẳng AB = 5cm Hãy vẽ

đường trung trực của đoạn thẳng ấy?

I là trung điểm của AB (IA =IB)

- Hai điểm đối xứng

- Cách vẽ + Cách 1: Dùng êke + Cách 2: Dùng compa)

+ Cách 3: Gấp giấy)

4 CỦNG CỐ (HĐ5).

- Hãy nêu ĐN 2 đường thẳng vuông góc? Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc?

- Btập trắc nghiệm: Nếu biết hai đường thẳng xx' và yy' vuông góc với nhau tại O

Trong số những câu trả lời sau thì câu nào sai? Câu nào đúng?

a) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O 

b) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông 

c) Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành bốn góc vuông 

d) Mỗi đường thẳng là đường phân giác của một góc bẹt 

Trang 7

3 Về tư duy thái độ

Vẽ đường thẳng m đi qua điểm A và

vuông góc với đường thẳng d cho trước chỉ

với đường thẳng cho trước:

- GV gọi Hs đọc đề bài

- Yêu cầu HS lấy giấy (đã chuẩn bị ở nhà) thực

hành như hình 8 sgk

- Em rút ra nhận xét gì từ các hoạt động trên?

- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 9/ BT16/87,

sau đó nêu cách vẽ ( diễn đạt bằng lời )

- Cả lớp cùng thao tác bằng e ke

- Dùng e ke hãy kiểm tra xem 2 đường thẳng a và

a/ có vuông góc với nhau không?

- Chú ý: trường hợp 1: a và a/ chưa cắt nhau

- Dùng e ke kiểm tra: a ⊥ a/

Bài 15 (sgk – tr 86):

xy ⊥ ztBài 16 (sgk – tr 87):

Bài 17 (sgk – tr 87):

Hình a: a và a’ không vuông góc với nhauHình b: a ⊥ a’

Hình c: a ⊥ a’

Trang 8

Hoạt động 3 Dạng 2: Lý thuyết vẽ hình theo cách diễn đạt

bằng lời

- GV đưa ra bài tập 18:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc cả lớp vẽ hình theo cách

diễn đạt hoặc giáo viên đọc, cả lớp cùng vẽ theo

+ Vẽ góc xOy = 450

+ A bất kỳ ∈ trong xOy

+ Qua A vẽ d1⊥ Ox tại B

+ Qua A1 vẽ d2⊥ Oy tại C

-Vẽ được mấy đường thẳng d1 và d2 như vậy

- Dựa vào kiến thức nào để khẳng định được?

- Nhìn hình vẽ đọc lại đề bài toán ?

- Đối với 2 trường hợp: A ∈ Ox; A ∈ Oy học sinh

+ Trường hợp 2: A; B; C không thẳng hàng

⇒ d1; d2 có điểm chung

4 CỦNG CỐ (HĐ5).

- Nhắc lại định nghĩa hai đường thẳng vuông góc

- Cách sử dụng êke để vẽ hai đường thẳng vuông góc theo yêu cầu

- Định nghĩa trung trực của một đoạn thẳng, cách vẽ

Trang 9

Ngày dạy: 08.09.2014

Tiết 5

§3 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

- Vấn đề đặt ra nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b sẽ tạo ra mấy góc và có đặc điểm

gì ? Bài hôm nay

- GV: Giới thiệu: 2 đường thẳng a và b ngăn cách mặt phẳng

thành dải trong và dải ngoài

-Mỗi góc đỉnh A: Góc nào thuộc dải trong; góc nào thuộc dải

ngoài?

- Tương tự đối với mỗi góc đỉnh B ?

- GV: A1 và B3 ở vị trí thuộc giải trong và có vị trí như thế

nào đối với đường thẳng c

Ta gọi A1 và B3 là cặp góc so le trong (hay 2 góc so le trong)

- Trên hình vẽ còn có 2 góc nào so le trong?

- Quan sát hình vẽ: có nhận xét gì về vị trí của 2 góc A2 và B2

?

+ 1 góc thuộc giải trong; 1 góc thuộc dải ngoài

+ 2 góc nằm cùng phía đối với đường thẳng c

Trang 10

+ Vị trí thuộc giải trong, hay ngoài

+ Có vị trí như thế nào (so le hay cùng phía) đối với đường

- Sau câu a và b, hãy rút ra số đo của các góc còn lại, từ đó

rút ra kết luận của câu c

- Cho A4 = B2 = 450, 2 góc này ở vị trí nào?

Rút ra: qua câu a: A1 = B3 và 2 góc ở vị trí so le trong

Qua câu c: 2 góc ở vị trí: đồng vị bằng nhau

- Từ đó học sinh có thể phát biểu được nhận xét qua câu hỏi

2

- Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp

góc so le trong bằng nhau thì cặp góc so le trong còn lại có

bằng nhau không? Cặp góc đồng vị có bằng nhau không

A1 = B3 = 1350b- Tính A2; B4

A2 = B4 = 450c- Cặp góc đồng vị:

Trang 11

2 Về kỹ năng.

Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng ấy Sử dụng thành thạo eke, thước thẳng, hoặc chỉ e ke để vẽ 2 đường thẳng song song

3 Về tư duy thái độ

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

CHUẨN BỊ

GV: SGK, thước thẳng, e ke, thước đo góc, ôn lại kiến thức lớp 6, ?1, hình vẽ 17, 18, 19 và bài tập 24, 25

HS: SGK, thước thẳng, e ke, thước đo góc

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 (HĐ1).

1 ỔN ĐỊNH.

2 KTBC.

1 - Nêu các trường hợp về vị trí của 2 đường

thẳng? Nêu định nghĩa 2 đường thẳng song song

2 - Cho hình vẽ sau: Hãy chứng tỏ các cặp góc so

le trong bằng nhau

* ĐVĐ: Trở lại kiểm tra bài cũ: G: nhắc lại định

nghĩa 2 đường thẳng song song, làm thế nào để

nhận biết, vẽ được 2 đường thẳng song song Xét

bài mới

3 BÀI MỚI.

Hoạt động của GV- HS Ghi bảng

- Hai đường thẳng song song là 2 đường thẳng như thế

- Đọc ít nhất 1 nội dung của các hình vẽ sau: các hình

vẽ sau cho biết nội dung gì?

- Hãy đoán xem trong 3 hình a; b; c có các đường thẳng

nào song song với nhau?

GV: Bằng cách kéo dài mãi, 2 đường thẳng a và b

(Hình a) không có điểm chung gọi là 2 đường thẳng

song song

- ?1:

+ Tính chất: sgk/ 90+ Ký hiệu: a // b; m //n

Trang 12

- Tương tự đối với hình c: 2 đường thẳng m và n song

song

- Rút ra nhận xét: nếu một đường thẳng cắt 2 đường

thẳng tạo ra 1 cặp góc so le trong bằng nhau hoặc cặp

góc đồng vị bằng nhau thì 2 đường thẳng đó có quan hệ

như thế nào?

- GV: khẳng định tính chất thừa nhận a // b đọc:

+ 2 đường thẳng a và b song song với nhau

+ Đường thẳng a song song với đường thẳng b

+ Đường thẳng b song song với đường thẳng a

- Trở lại hình 17(b) / sgk: 2 đường thẳng d và e có song

song?

GV: 2 góc so le trong không bằng nhau, chưa kết luận

được d và e có song song, phải học đến tiên đề Ơcơlít

mới kết lụân được

* Củng cố: BT 24/91

- yêu cầu 2 học sinh đọc ?2/ sgk/ 90

- Quan sát cách vẽ minh hoạ ở sgk/91

300 hoặc 450, hoặc góc 900 có vẽ được không?

- Nếu không dùng các góc đặc biệt đó, chỉ sử dụng góc

bất kỳ, liệu có vẽ được đường thẳng b đi qua A và // a

hay không?

- Chốt: Dựa vào dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //:

Nếu mà có 1 cặp góc so le trong bằng nhau ( hoặc 1

cặp góc đồng vị bằngnhau ) thì 2 đường thẳng // với

nhau

- Vẽ được mấy đường thẳng b?

Tuy nhiên để cho tiện: sử dụng góc nhọn của e ke để vẽ

+Dùng góc nhọn 60o của êke vẽ hai gócđồng vị bằng nhau

Trang 13

GV: thước thẳng; thước đo góc; e ke; phấn màu; bảng phụ

HS: thước thẳng; thước đo góc; e ke

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Hoạt động 1 (HĐ1).

1 ỔN ĐỊNH.

2 KTBC.

3 BÀI MỚI.

GV gọi HS đọc đề bài

- Qua A vẽ được bao nhiêu đoạn thẳng bằng đoạn BC

- Qua A vẽ được bao nhiêu đường thẳng // BC

- Chọn yêu cầu nào để vẽ trước?

(Vẽ yêu tố song song trước.)

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ => HS khác nhận xét

- Đoạn AD // đoạn BC hay đt AD // đt BC

- Nếu nối D với C (D với B) trong hình vẽ này còn

đoạn thẳng, đường thẳng nào song song? (vì sao? )

- Trường hợp góc B và góc DAB là cặp góc so le trong

- Vẽ 2 đường thẳng song song:

Có nhiều cách vẽ => HS có thể nêu 1 cách vẽ và thể

hiện

Bài 28 (sgk - tr 91):

Vẽ 2 đt xx' và yy' sao cho xx' // yy'

HS1- Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường

thẳng song song? Vẽ đường thẳng b không qua

A và // a ( A ∉ a )

HS2: bài tập 26 (sgk – tr 91)

Vì AB cắt Ax và By tạo cặp góc slt xAB = yBA = 1200 nên Ax // By

Trang 14

+ Vẽ đường thẳng xx/ bất kỳ

+ Lấy A ∉ xx/

+Dùng góc nhọn e ke vẽ cặp góc so le trong (đồng vị)

bằng nhau hoặc học sinh có thể nêu cách khác

- Chú ý: trong vở: tận dụng các dòng kẻ song song

C1: Tạo cặp góc SLT bằng nhauC2: Tạo cặp góc đồng vị bằng nhau

cạnh của góc cho trước:

- Yêu cầu 2 học sinh đọc đề bài 29/92

Tóm tắt: Cho ? Yêu cầu vẽ?

Vị trí của điểm O/ như thế nào đối với góc xOy

trường hợp còn lại yêu cầu HS tự vẽ

- Dùng thước đo góc xOy và x/O/y/

- Hãy nhận xét về các cạnh của 2 góc xOy và góc x/O/y/

- Nhắc lại dấu hiệu nhận biết 2 đt song song

- Hãy suy nghĩ: Nếu một đt cắt 2 đt song song thì các cặp góc tạo thành có quan hệ gì?

- Với bài tập 29 hãy lập luận để chứng tỏ rằng: “nếu xOy và x’Oy’ cùng nhọn thì xOy

Trang 15

Biết tiên đề Ơcơlit là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b đi qua M (M∉a) sao cho b //

a , biết được ứng dụng của tiên đề Hiểu rằng nhờ có tiên đề Ơcơlit mới suy ra được tính chất của 2 đường thẳng song song và tính chất này ngược với dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

2 Về kỹ năng.

Rèn kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước song song với đường thẳng cho trước

3 Về tư duy thái độ

Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, chủ động trong học tập

CHUẨN BỊ

GV: thước thẳng; thước đo góc; e ke; phấn màu; bảng phụ

HS: thước thẳng; thước đo góc; e ke; bảng nhóm

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

so le trong bằng nhau -> đường thẳng b

+ Học sinh 2: dùng góc nhọn 300 của e ke vẽ cặp góc đồng vị bằng nhau -> đường thẳng b/ + Học sinh 3: dùng góc vuông của e ke vẽ cặp góc đồng vị hoặc so le trong bằng nhau ->đường thẳng b//

Hoạt động của GV- HS Ghi bảng

- GV: Ơcơlit công nhận tính duy nhất của đường thẳng b ( M

thuộc b; b // a; M không thuộc a )

- Dựa vào tiên đề Ơcơlit mà hình học về đường thẳng // được

gọi là hình học Ơcơlit

- Yêu cầu HS nhắc lại và vẽ hình vào vở

- Yêu cầu vài HS đọc nội dung tiên đề

- Làm bài 32/SGK: Rèn luyện ngôn ngữ

(a, b đúng ; c, d sai)

* Nội dung(SGK/92)

Điểm M ∉ a, đường thẳng b điqua M và song song với a là duynhất

Trang 16

- Chuyển ý: với 2 đường thẳng song song a và b có những

tính chất gì

GV cho HS đọc mục “Có thể em chưa biết” trang 93 SGK

giới thiệu về nhà toán học lỗi lạc Ơclít

song song:

- GV chiếu ? lên màn hình

- GV yêu cầu HS thực hiện theo nội dung câu hỏi

- Qua nội dung đã thực hiện theo câu hỏi em thấy có đúng

với tính chất 2 đường thẳng song song được suy ra từ tiên đề

Ơclít?

- Vậy hai đường thẳng song song có tính chất gì?

- Hãy diễn đạt nội dung tính chất dựa vào hình vẽ

- GV hướng dẫn HS suy luận như bài 30 và bài 43 (SBT)

(+ Nếu cặp góc so le trong không bằng nhau

+ Vẽ tia AP sao cho PAB = B 2 ⇒ AP // b

Qua A vẽ được a//b; AP//b

AP và a chỉ là một hay AP ≡ a)

Suy luận tương tự với trường hợp góc đvị và góc trong cùng

phía

* Tính chất: SGK/93 1 3 4 2 1 1 4 4 o 1 2 o 4 3 ˆ ˆ ˆ ˆ A B (A B ) a c {A} ˆ ˆ ˆ ˆ A B (A B ) b c {B} ˆ ˆ A B 180 a / /b ˆ ˆ (A B 180 ) = = ∩ =  = =  ∩ = ⇒ + =  + = 4 CỦNG CỐ (HĐ4). 1- Bài 34 (sgk – tr 94): a) Có: A4 = B1 ( Tính chất 2 đường thẳng ss ) Mà A4 = 370 ( đề bài cho ) => B1 = 370 b) Có: A1 + A4 = 1800 ( Tính chất 2 góc kề bù ) Suy ra: A1 = 1800 - 370 = 1430 Vậy: A1 = B4 = 1430 c) Có: B2 = B4 ( Tính chất 2 góc đối đỉnh ) nên B2 = 1430 2- Thi tiếp sức: điền vào … trong các phát biểu sau: a- Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có không quá một đường thẳng song song với

b- Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có nhiều nhất 1 đường thẳng song song với

c- Qua điểm A ở ngoài đường thẳng a chỉ có 1 đường thẳng // với

d- Nếu qua điểm A ở ngoài đường thẳng a có 2 đường thẳng // với a thì

e- Cho điểm A ở ngoài đường thẳng a, đường thẳng đia qua A và song song với a là

5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).

Làm BT 31; 34/sgk/94

Học thuộc tiên đề ơcơlit và tính chất 2 đường thẳng // bằng cách áp dụng: dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //; tiên đề ơcơlit

Ngày đăng: 26/04/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình a: a và a’ không vuông góc với nhau Hình b: a  ⊥  a’. - Giáo án Hình học 7 từ t1-t16
Hình a a và a’ không vuông góc với nhau Hình b: a ⊥ a’ (Trang 7)
GV: Phấn màu, bảng phụ đề bài các bài tập: ?1; ?2; hình vẽ 12, 13, 14 và các bài tập củng cố - Giáo án Hình học 7 từ t1-t16
h ấn màu, bảng phụ đề bài các bài tập: ?1; ?2; hình vẽ 12, 13, 14 và các bài tập củng cố (Trang 9)
Bảng làm 2 câu ( a và b ) - Giáo án Hình học 7 từ t1-t16
Bảng l àm 2 câu ( a và b ) (Trang 10)
GV: SGK, thước thẳng, e ke, thước đo góc, ôn lại kiến thức lớp 6, ?1, hình vẽ 17, 18, 19 và bài  tập 24, 25. - Giáo án Hình học 7 từ t1-t16
th ước thẳng, e ke, thước đo góc, ôn lại kiến thức lớp 6, ?1, hình vẽ 17, 18, 19 và bài tập 24, 25 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w