5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung: 2- kĩ năng: Vận dụng được hai định lí trên để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại.. ∆ABC vuơng tại A 2 – Định lý Pytago
Trang 1Tuần 20 Tiết 33 NS:31/12/2015
Bài 6 – TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu :
1- kiến thức : Phát biểu được định nghĩa tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều Tính
chất của các tam giác đó
2- kĩ năng : Biết vẽ và nhận biết một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều 3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II Chuẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , thước đo góc, ê ke
2- HS : Đọc trước nội dung bài.
III Tiến trình bài dạy :
-Giới thiệu : Tam giác có hai
cạnh bằng nhau gọi là tam giác
cân
Vì tam giác ABC có AB = AC
nên còn được gọi là tam giác
ABC cân tại A Với :
-Nhận xét
H
1-Định nghĩa: Tam giác cân là tam
giác có hai cạnh bằng nhau
∆ABC có AB = AC nên còn đượcgọi là tam giác ABC cân tại A.Với : AB , AC là các cạnh bên BC làcạnh đáy
.Góc B , góc C là các góc ở đáy Góc A là góc ở đỉnh
?1:*∆ABC có AB = AC nên tam
giác ABC cân tại A.Với : AB , AC là các cạnh bên BC làcạnh đáy
.Góc ABC , góc ACB là các góc ởđáy Góc BAC là góc ở đỉnh :*∆ADE có AD = AE nên tam giácADE cân tại A.Với :
AD , AE là các cạnh bên DE làcạnh đáy
.Góc ADE , góc AED là các góc ởđáy Góc DAE là góc ở đỉnh
Trang 2-? : Trong tam giác cân , hai gĩc
ở đáy như thế nào với nhau ?
-Giới thiệu : Đĩ chính là nội
dung của định lí 1
-? : Ngược lại , nếu một tam
giác cĩ hai gĩc bằng nhau thì cĩ
phải là tam giác cân hay khơng ?
-Giới thiệu : Tam giác vuơng cân
là tam giác vuơng cĩ hai cạnh
tính chất của tam giác cân )
-? : Số đo của mỗi gĩc của tam
giác ABC là bao nhiêu ?
-Cho hs đọc 3 hệ quả ở cuối bài
-GV nhấn mạnh lại 3 hệ quả đĩ
Đ 2 – Tìm hiểu tính chất
-Thực hiện cá nhân ?2
-1 hs trả lời tại chỗ -Trả lời
-Theo dõi và nhắc lại
-Trả lời ( sau khi xem BT
44 / 25 SGK )
-Theo dõi và nhắc lại
-Quan sát , nhân xét -Theo dõi và nhắc lại
-Thực hiện cá nhân ?3 -1 vài hs trả lời
-Nhận xét -Nhận xét -Theo dõi vá nhắc lại -Đọc bài
-Hoạt động nhĩm Thảo luận Đại diện trình bày Nhân xét
-Đọc, hiểu, ghi nhớ
:*∆CAH cĩ AH = AC nên tam giácCAH cân tại A.Với :
AH , AC là các cạnh bên CH làcạnh đáy
AD là cạnh chung ⇒ ∆BAD = ∆CAD ( c.g.c ) ⇒∠ABD = ∠ACD(Hai gĩc tương ứng)
*Định lí 1 :Trong tam giác cân , hai
gĩc ở đáy bằng nhau
*Định lí 2 :Nếu một tam giác cĩ
hai gĩc bằng nhau thì tam giác đĩ
là tam giác cân
*Định nghĩa:Tam giác vuơng cân
là tam giác vuơng cĩ hai cạnh gĩcvuơng bằng nhau
?3: 450
3 –Tam giác đều
*Định nghĩa:tam giác đều là tam
3- Củng cố , luyện tập :
A
Trang 3-Củng cố: đặt các câu hỏi để hs lần lượt nhắc lại định nghĩa tam giác cân, tam giác vuơng cân,
tam giác đều và các tính chất, hệ quả
-Luyện tập :
-Cho hs làm BT 47 / 127 SGK
Đáp án:*Hình 116: ∆ABD cĩ AB = AD nên ∆ABD cân tại A
∆ACE cĩ AC = AE nên ∆ACE cân tại A
*Hình 117: ∠G = 1800- ( 700 + 400 ) = 700
∆HIG cĩ HI = GI nên ∆HIG cân tại I
*Hình 118: ∆KMO cĩ KM = MO nên ∆KMO cân tại M
∆ONP cĩ ON = PN nên ∆ONP cân tại N
∆MON cĩ NO = MO nên ∆MON cân tại O
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại bài học Nắm vững các định nghĩa , tính chất , hệ quả
-Làm các BT 46 , 48 , 49 / 127 SGK
* Hướng dẫn : BT 49 : a) Mỗi gĩc ở đáy là (1800 – gĩc ở đỉnh ) : 2
b) Gĩc ở đỉnh là 1800 – 2 gĩc ở đáy
-Tiết sau luyện tập
5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 20 Tiết 34 NS:
31/12/2015
LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu :
1- kiến thức :Khắc sâu định nghĩa tam giác cân , tam giác vuơng cân , tam giác đều Tính chất về
gĩc của các tam giác đĩ
2- kĩ năng : Chứng minh một tam giác là tam giác cân , tam giác vuơng cân , tam giác đều 3-
3.thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chuẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , thước đo gĩc, ê ke ,bảng phụ bài tập 51 , 52 sgk
2- HS : ơn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Tiến trình bài dạy :
Trang 4- Gọi 1 học sinh chứng minh tam
giác ABC là tam giác cân
-Cách tính số đo gĩc ở đáy của tam
Những yếu tố nào bằng nhau ?
-Gọi 1 hs lên bảng làm GV hướng
Những yếu tố nào bằng nhau ?
-Gọi 1 hs lên bảng làm GV hướng
-Đọc bài , vẽ hình
-Cùng giáo viên phân tíchbài
-1 hs lên bảng làm -Nhận xét
-Cùng giáo viên phân tíchbài
-1 hs lên bảng làm -Nhận xét
BT 51 / 128 SGK
a) Xét ∆ABD và ∆ACE, ta cĩ:
AB = AC (gt) ∠A là gĩc chung
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
I
Trang 5∆ABC đều
⇑
AB = AC và ∠BAC = 600
⇑ ⇑ ∆ABO = ∆ACO (?) ⇒ ∠A1 = ∠A2 = 300
⇑ ⇑ Những yếu tố nào bằng nhau ? ∆ABO vuông tại B có ∠O1 = 600 ∆ACO vuông tại C có ∠O2 = 600-Xem trước bài 7 – Định lí Pytago
5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
2- kĩ năng: Vận dụng được hai định lí trên để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ
dài hai cạnh còn lại Nhân biết một tam giác là tam giác vuông
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II-Chuẩn bị:
1- GV: Thước thẳng , êke , bảng phụ ?2 , ?3 , bài tập 53 sgk
2- HS : ôn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Tiến trình bài dạy :
-Hoạt động nhóm Thảo luận Đại diện trình bày
Trang 6bình phương của hai cạnh kia thì
tam giác đĩ cĩ là tam giác vuơng
-Thực hiện cá nhân ?3 -2 hs lên bảng làm -Theo dõi
-Trả lời : Tam giác đĩ là tamgiác vuơng
-Thực hiện cá nhân ?4 -1 hs lên bảng làm -Nhận xét
-Theo dõi -Theo dõi
∆ABC vuơng tại A
2 – Định lý Pytago đảo :Nếu một
tam giác cĩ bình phương của mộtcạnh bằng tổng các bình phươngcủa hai cạnh kia thì tam giác đĩ làtam giác vuơng
∆ABC, BC2 = AB2 + AC2
⇒∠BAC = 900
3- Củng cố , luyện tập :
-Củng cố: đặt các câu hỏi để hs lần lượt nhắc lại định lí pytago thuận, đảo.
Luyện tập : Bài tập 53 / 131.
Đáp án: *Hình 127a) x = 13
*Hình 127b) x = 5
*Hình 127c) x = 20
*Hình 127d) x = 4
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại bài học Học thuộc nội dung các định lí
Gọi chiều cao bức tường là a ta cĩ : a2 = 42 - 12
-Tiết sau luyện tập
5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
B
C
Trang 7Tuần 21 Tiết 36 NS: 7/01/2016
LUYỆN TẬP I- Mục tiêu :
1- kiến thức :Khắc sâu định lí Pytago và định lí Pytago đảo
2- kĩ năng : Tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại Kiểm tra
một tam giác có là tam giác vuông hay không khi biết 3 cạnh của tam giác đó
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , êke , bảng phụ bài tập 57 sgk
2- HS : ôn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Ti ến trình bài dạy :
1- KTBC:
* KTBC: HS1: làm bài tập 55 / 131 (10đ)
* Đặt vấn đề : Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về cách tính độ dài 1 cạnh của tam giácvuông khi biết độ dài hai cạnh Ở tiết học này ta sẽ giải một số bài tập nhằm khắc sâu kiến thức vềđịnh lí pytago thuận và đảo
của tam giác
+Xem bình phương cạnh dài nhất
có bằng tổng các bình phương của
hai cạnh còn lại không
+Nếu bằng thì kết luận đó là tam
-3 hs lên bảng làm
-Nhận xét -Theo dõi
-Đọc bài
-Hoạt động nhóm -Đại diện trình bày Nhận xét Theo dõi -Đọc bài
9 cm, 15 cm, 12 cm là một tam giácvuông
b) Vì 132 = 52 + 122 (= 169) Vậy tam giác có độ dài 3 cạnh
13 cm, 5 cm, 12 cm là một tam giácvuông
c) Vì 102 ≠ 72 + 72 Vậy tam giác có độ dài 3 cạnh
10 cm, 7 cm, 7 cm không phải làmột tam giác vuông
BT 57 / 131 SGK Lời giải của
bạn tâm sai
Sửa lại : Ta có :
AC2 = 172 = 289
AB2 + BC2 = 82 + 152 = 64 + 225 = 289
Vì AC2 = AB2 + BC2 Vậy ∆ABC vuông tại B
BT 58 / 132 SGK
Đường chéo của tủ có độ dài là
Trang 8+Khi dựng tủ lên , đoạn nào trên
tủ là cao nhất ?
+Cĩ thể tính độ dài đoạn thẳng
đĩ như thế nào ?
+Đoạn thẳng đĩ phải là bao nhiêu
thì tủ mới khơng bị vướng ?
-Gọi 1 hs lên bảng làm GV
hướng dẫn hs dưới lớp
-Gọi hs nhận xét GV nhận xét
-Chốt lại : Định lí Pytago thuận
- Lần lượt trả lời các câuhỏi của giáo viên
-1 hs lên bảng làm
-Nhận xét -Theo dõi
4 +20 = 16 400+ = 416dmChiều cao từ mặt đất đến trần nhàlà: 21dm = 441dm
Vì 416 < 441Nên khi anh Nam dựng tủ chođứng, tủ sẽ bị vướng vào trần nhà
3- Củng cố , luyện tập :
Ta đã vận dụng những kiến thức nào trong tiết học hơm nay?
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
-Đọc phần “ Cĩ thể em chưa biết ”
-Tiết sau luyện tập tiếp
5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 9Tuần 22 Tiết 37 NS:14/01/2016
LUYỆN TẬP (TT)I- Mục tiêu :
1- kiến thức:Khắc sâu định lí Pytago thông qua một số bài tập đơn giản , liên quan thực tế
2- kĩ năng : Tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh còn lại ( trên thực
tế ) Luyện vẽ hình và trình bày lời giải
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chuẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , êke , bảng phụ bài tập 60 , 61 sgk
2- HS : ôn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Tiến trình bài dạy :
1- KTBC:
* KTBC:
* Đặt vấn đề : Ở tiết học trước chúng ta đã được củng cố về định lí py-ta-go, Ở tiết học này ta
sẽ tiếp tục giải một số bài tập phức tạp hơn nhằm khắc sâu kiến thức về định lí pytago
+Tính AC , ta dựa vào tam giác
vuông nào có cạnh AC và đã biết
độ dài hai cạnh còn lại
+Muốn tính độ dài mỗi cạnh của
tam giác ABC , ta xét xem cạnh
đó có nằm trong tam giác vuông
-Đọc bài, 1 hs lên bảng làm-Nhận xét
-Theo dõi
-2 hs lên bảng làm -Nhận xét
-Theo dõi -Đọc bài
A
C
Trang 10nào khơng ?
+Tìm xem tam giác vuơng đĩ đã
biết độ dài của các cạnh nào ?
(bằng cách đếm ơ vuơng)
+Ap dụng định lí Pytago thuận để
tính các cạnh của tam giác ABC
⇒ AC= 5
* AB2 = 22 + 12 = 4 + 1= 5
⇒ AC= 5
* BC2 = 32 + 52 = 9 + 25= 34
⇒ BC= 34
3- Củng cố , luyện tập :
Ta đã vận dụng những kiến thức nào trong tiết học hơm nay?
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
-Ơn lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
5- Rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 22 Tiết 38 NS:14/01/2016
Bài 8 – CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUƠNG
I- Mục tiêu :
1- kiến thức:Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng Biết vận dụng định
lí Pytago chứng minh hai tam giác vuơng bằng nhau
2- kĩ năng : Vận dụng các trường hợp bằng của hai tam giác vuơng để chứng minh các cạnh ,
các gĩc bằng nhau
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chuẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , êke , bảng phụ bài tập ?1
2- HS : ơn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Tiến trình bài dạy :
1- KTBC:
* KTBC: (Kết hợp trong bài học)
* Đặt vấn đề : Ta đã biết được ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng, tiết học này ta
sẽ biết thêm một cách nữa để nhận biết hai tam giác vuơng bằng nhau
2- Bài mới :
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Ở mỗi hình, các tam giác đều là tam
giác vuông Đây là các trường hợp bằng
nhau của tam giác vuông mà ta đã biết
-Cho hs phát biểu lại các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác vuông (3
trường hợp đã biết) GV ghi lại các
trường hợp lên mỗi hình
? : Ngoài ra hai tam giác vuông còn có
trường hợp nào bằng nhau nữa không ?
HĐ 1 – Ôn lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
viết kí hiệu-Quan sát , theo dõi
-1 vài hs phát biểu
-Thực hiện cá nhân ?
1 -3 hs lên bảng làm -Nhận xét
-Suy nghĩ
HĐ 2 – Tìm hiểu trường hợp bằng nhau về cạnh huyền
và cạnh góc
1 - Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông
Th1: Hai cạnh góc vuông
∆ABC = ∆DEF( c.g.c ) Th2: cạnh góc vuông và góc nhọn kề
∆ABC = ∆DEF( g.c.g ) Th3: cạnh huyền- góc nhọn
∆ABC = ∆DEF( g.c.g )
?1* Hình 143Xét ∆vuông ABH và ∆vuông ACH
D C
B
A
Trang 12+ Từ (1) , (2) suy ra được điều gì ?
+Từ đĩ suy ra được kết luận gì ?
-Hướng dẫn hs phát biểu trường hợp
bằng nhau này của hai tam giác vuơng
900
BC = EF , AC =DF
KL : ∆ABC = ∆DEF
-Theo dõi
- Chú ý , hiểu , trìnhbày
-1 vài hs phát biểu
-Thực hiện cá nhân ?
2 -Theo dõi
-2 hs lên bảng làm
-Nhận xét Theodõi
2 – Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh gĩc vuơng
GT ∆ABC , ∠A = 900 ∆DEF , ∠D = 900
BC = EF , AC = DF
KL ∆ABC = ∆DEF
Chứng minh
Xét ∆ABC vuơng tại A, theo định
lí py-ta-go ta cĩ:AB2 +AC2 = BC2Suy ra:
AB2 = BC2 - AC2 = a2 – b2(1)Xét ∆DEF vuơng tại D, theo định lípy-ta-go ta cĩ:DE2 +DF2 = EF2Suy ra:
DE2 = EF2 - DF2 = a2 – b2(2)
Từ 1 và 2 suy ra:AB2 = DE2Nên AB = DE
Từ đĩ suy ra ∆ABC = ∆DEF(c.c.c)
*Định lí (sgk)
?2 Hình 147sgkCách 1 : Xét hai tam giác vuơng :
∆AHB = ∆AHC (Cạnh huyền – gĩcnhọn )
3- Củng cố , luyện tập :
Phát biểu tất cả các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và của hai tam giác vuơng
Trang 134- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại bài học Học thuộc 4 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
-Làm các BT 63 /136 SGK
* Hướng dẫn : BT 63 :
Chứng minh ∆AHB = ∆AHC
-Tiết sau luyện tập
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 23 Tiết 39 NS:21/01/2016
LUYỆN TẬP
I- Mục tiêu :
1- kiến thức: Khắc sâu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
2- kĩ năng : Chứng minh hai tam giác vuơng bằng nhau , qua đĩ chỉ ra hai cạnh bằng nhau , hai
gĩc bằng nhau Luyện vẽ hình và trình bày lời giải
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , êke , bảng phụ bài tập 63
2- HS : ơn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Ti ến trình bài dạy :
Trang 14HĐ 1 : BT 63 / 136 SGK
-Goi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi
GT , KL của bài tốn
-Gọi hs nhận xét GV nhận xét và
sửa sai nếu cĩ
GT ∆ABC cân tại A
⇑Những yếu tố nào bằng nhau ?
nhau của hai tam giác vuơng ?
- Gọi vài hs lần lượt đọc lại đề
- Để hai tam giác vuơng ABC và
DEF bằng nhau khi cĩ , ∠A = ∠D =
⇒∠BAH =∠CAH(Hai gĩc t- ứng)
BT 64 / 136 SGK
Để ∆ABC = ∆DEF Cần thêm điều kiện AB = DEHoặc ∠C = ∠F
3- Củng cố , luyện tập :
Trang 15Tiết học hơm nay ta đã vận dụng kiến thức gì?
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
-Ơn lại 4 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 23 Tiết 40 NS:21/01/2016
LUYỆN TẬP(TT)
I- Mục tiêu :
1- kiến thức: Khắc sâu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
2- kĩ năng : Chứng minh hai tam giác vuơng bằng nhau , qua đĩ chỉ ra hai cạnh bằng nhau , hai
gĩc bằng nhau Luyện vẽ hình và trình bày lời giải
3- thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận , tích cực học tập
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Thước thẳng , êke , bảng phụ bài tập 66
2- HS : ơn lại bài cũ , thực hiện đầy đủ yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước
III- Ti ến trình bài dạy :
1- KTBC:
* KTBC: Khơng
* Đặt vấn đề : Ở tiết học trước ta đã biết được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng,được củng cố lí thuyết thơng qua các bài tập Ở tiết học này ta sẽ tiếp tục giải một số bài tập phứctạp hơn nhằm khắc sâu kiến thức
2- Bài mới :
HĐ 1 : BT 65 / 137 SGK
-Goi 1 hs lên bảng vẽ hình và ghi
GT , KL của bài tốn
⇑
-Đọc bài -1 hs lên bảng làm -Nhận xét
A
K
I
Trang 16Những yếu tố nào bằng nhau ?
-Theo dõi +Xét từng cặp tam giác +Dự đốn
+Kể ra các yếu tố bằng nhau
-Hoạt động nhĩm Thảo luận Đại diện trình bày Nhận xét
∆ABM = ∆ACM(c.c.c)
3- Củng cố , luyện tập :
Phát biểu tất cả các trường hợp bằng nhau của hai tam giác và của hai tam giác vuơng
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
-Ơn lại 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuơng
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 17Tuần 24 Tiết 41 NS:28/01/2016
BÀI 9: THỰC HÀNH NGOÀI TRỜII- Mục tiêu :
1- kiến thức: Biết cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A , B trên thực tế trong đó có một
địa điểm chỉ nhìn thấy nhưng không đến được
2- kĩ năng : Dựng góc trên mặt đất , giống đường thẳng , đo độ dài các khoảng cách thực tế 3- thái độ : Thấy được ứng dụng của toán học vào thực tiễn , có ý thức tổ chức
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Bảng phụ hình 149.
2- HS : Ôn lại 4 trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
III- Ti ến trình bài dạy :
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ 1 –Thông báo nhiệm
-Gợi ý : Dựng lên hai tam
giác bằng nhau , trong đó
tam giác thứ nhất có cạnh là
AB , tam giác thứ hai có
một cạnh bằng AB mà cạnh
đó ta hoàn toàn có thể đo
được độ dài của nó
-? : Dựng hai tam giác
thường bằng nhau hay hai
tam giác vuông bằng nhau
-Đặt giác kế sao cho mặt
đĩa tròn nằm ngang và tâm
giác kế nằm trên đường
thẳng đi qua A
-Đưa thanh quay về vị trí 00
và quay mặt đĩa cho cọc B
-Quan sát -Theo dõi
-Theo dõi
-Trả lời : Hai tam giác vuông
-Theo dõi cách làm
-Cùng GV thực hành trên lớp
-Cùng GV thực hành trên lớp
1 –Nhiệm vụ : Xác định khoảng cách giữa hai
Trang 18thẳng hàng với hai khe hở ở
thanh quay
-Cố định mặt đĩa , quay
thanh quay 900 và điều
chỉnh cọc thẳng hàng với hai
khe hở ở thanh quay
*Khi đĩ , đường thẳng đi
qua A và chân cọc chính là
đường thẳng xy
-Lấy một điểm E trên
đường thẳng xy ( nên hướng
dẫn hs lấy điểm E sao cho
AE cĩ độ dài là một số
nguyên đơn vị dài )
-Xác định điểm D trên
đường thẳng xy sao cho E là
trung điểm của AD ( dùng
dây đo AE rồi lấy điểm D
trên tia đối của tia EA )
hàng ( Điểm C nằm trên tia
Dm là điểm mà tại đĩ khi
nhìn cọc B thì bị cọc E che
khuất hồn tồn )
- Cho hs xem lại phát họa
hình 150 / 138 SGK
-? : Trong hình vẽ cĩ các
tam giác nào bằng nhau ? Vì
sao ?
-? : Vậy muốn biết AB dài
bao nhiêu thì ta cĩ thể đo
đoạn nào ?
-Chốt lại : Ta cĩ thể biết độ
dài một đoạn thẳng ( mà
khơng trực tiếp đo được )
bằng cách dựng lên hai tam
giác bằng nhau
-Cùng GV thực hành trên lớp
-Ghi nhận
-Ghi nhận
-Ghi nhận
-Cùng GV thực hành trên lớp -Nhắc lại thao tác thực hiện
-Ghi nhận , hiểu
-Xem lại hình vẽ ,suy nghĩ
*Khi đĩ , đường thẳng đi qua A và chân cọcchính là đường thẳng xy
-Lấy một đểm E trên đường thẳng xy ( AE cĩ
độ dài là một số nguyên đơn vị dài ) -Xác định điểm D trên đường thẳng xy sao cho
E là trung điểm của AD ( dùng dây đo AE rồilấy điểm D trên tia đối của tia EA )
-Dùng giác kế vạch tia Dm ⊥ AD tại D -Bằng cách giống đường thẳng , chọn điểm Ctrên tia Dm sao cho B , E , C thẳng hàng -Theo cách dựng thì :
DC = AB vì ∆AEB = ∆DEC
3- Củng cố , luyện tập : Đại diện nhĩm lên thực hiện trên lớp.
.4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại cách làm ( hệ thống lại các bước )
-Tiết sau ra ngồi trời thực hành
Mỗi tổ chuẩn bị : -3 cọc tiêu , mỗi cọc dài 1,2 m
-1 sợi dây dài 10 m
-1 thước cuộn 10 m
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 19Tuần 24 Tiết 42 NS: 28/01/2016
BÀI 9: THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI ( TT )
I- Mục tiêu : 1- kiến thức: Biết cách xác định khoảng cách giữa hai điểm A , B trên thực tế trong đó có một địa điểm chỉ nhìn thấy nhưng không đến được 2- kĩ năng : Dựng góc trên mặt đất , giống đường thẳng , đo độ dài các khoảng cách thực tế 3- thái độ : Thấy được ứng dụng của toán học vào thực tiễn , có ý thức tổ chức II- Chu ẩn bị: 1- GV : Giác kế cho các nhóm học sinh 2- HS : Mỗi tổ chuẩn bị : -3 cọc tiêu , mỗi cọc dài 1,2 m -1 sợi dây dài 10 m -1 thước cuộn 10 m III- Ti ến trình bài dạy : 1- KTBC: Không * Đặt vấn đề : Ở tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu cách xác định khoảng cách giữa hai điểm trong thực tế, trong tiết này ta sẽ vận dụng những kiến thức trên để thực hành xác định khoảng cách giữa hai điểm trong thực tế 2- Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ 1 – Chuẩn bị thực hành -Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ về phân công nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ -Yêu cầu các tổ đưa ra dụng cụ để GV kiểm tra cụ thể ( Tổ nào chuẩn bị đầy đủ , tổ nào còn thiếu ) HĐ 2 – Thực hành: -Dẫn hs (có mang dụng cụ) đến các địa điểm đã chuẩn bị -Phân công vị trí từng tổ (nên bố trí hai tổ cùng làm một cặp điểm AB để đối chiếu kết quả) -Cho hs các tổ bắt đầu thực hành (Đối với hai tổ cùng làm một cặp điểm AB nên chọn 2 điểm E1 , E2 trên hai tia đối của góc A) -Báo cáo kết quả việc phân công nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ -Thực hiện yêu cầu -Mang dụng cụ đến các địa điểm -Thực hiện theo sự phân công -Các tổ bắt đầu thực hành BÁO CÁO THỰC HÀNH * Tổ :… *Họ và tên: 1)………
2)………
3)………
………
* Dụng cụ chuẩn bị : -3 cọc tiêu , mỗi cọc dài 1,2 m -1 sợi dây dài 10 m
-1 thước cuộn
* Kết quả thực hành:
m
2
1 E D
C
B
x
Trang 20-Theo dõi , kiểm tra kỹ
cho điểm thực hành của
từng tổ (thơng qua báo
cáo và thực tế quan sát)
-Gọi một vài hs nêu ý
kiến sau thực hành
-Thực hành dưới sựtheo dõi , kiểm tra nhắc nhở , hướng dẫn của GV -Nộp báo cáo
-Lắng nghe
-1 vài hs nêu ý kiến
Xét hai tam giác vuơng : ∆AEB và ∆DEC , cĩ :
3- Củng cố , luyện tập :
-Củng cố: Nhắc lại các bước thực hiện.
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Trả lời 6 câu hỏi ơn tập chương II / 139 SGK (soạn trước)
- Nghiên cứu hai bảng tổng kết chương
-Tiết sau ơn tập chương
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 21Tuần 25 Tiết 43 NS: 18/02/2016
ÔN TẬP CHƯƠNG III- Mục tiêu :
1- kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức về tổng 3 góc của một tam giác , các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác Hệ thống lại các kiến thức về tam giác cân , tam giác đều , tam giác
vuông , tam giác vuông cân
2- kĩ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình , tính toán , chứng minh
Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán vẽ hình , tính toán , chứng minh , ứng dụng
3- thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận, có ý thức trong học tập
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Thước, êke, bảng phụ bài tập 67,68,bảng phụ ghi “ các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác ”
2- HS : Ôn lại lý thuyết.
III- Ti ến trình bài dạy :
1- KTBC: Không
* Đặt vấn đề : Ta đã biết được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác , hai tam giác vuông
Ở tiết học này ta sẽ cùng ôn lại các kiến thức đó thông qua việc vận dụng chúng vào các bài tập cụthể
góc của một tam giác
-Vẽ một tam giác ABC lên
bảng Dựa vào đó , GV đặt
ra một số câu hỏi và yêu
cầu như sau :
góc ngoài của tam giác
Nêu công thức minh họa
-Đọc bài Hoạt động nhóm
Thảo luận Đại diện trình bày Nhận xét
-Thực hiện theo yêu cầu
1 – Ôn tập về tổng 3 góc của một tam giác
a) Lý thuyết: (sgk)b) Bài tập:
Trang 22-Đối với những câu sai có
thể yêu cầu hs giải thích và
sửa lại cho đúng
HĐ 2 – Ôn tập về các
trường hợp bằng nhau
của hai tam giác
-Treo bảng phụ ghi “ các
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác ”
-Yêu cầu hs phát biểu các
trường hợp bằng nhau của
hai tam giác
-GV nhận xét lại và yêu
cầu hs chỉ rõ vào các hình
tương ứng
Chú ý các tính chất : “ góc
xen giữa ” , “ hai góc kề ”
-Thực hiện các bước tương
tự đối với các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông
-? : Mỗi trường hợp bằng
nhau của hai tam giác
vuông được suy ra trực tiếp
-Theo dõi
-Thực hiện theo yêu cầu
2 – Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
AB = AC (gt) ∠A1 = ∠A2 (cmt)
AH chung
⇒ ∆ABH = ∆ACH (c.g.c)
⇒∠H1 = ∠H2 (hai cạnh tương ứng)Mặt khác:∠H1 +∠H2 = 1800 (hai góc kề bù)Nên ∠H1 = ∠H2 = 1800 : 2 = 900
⇒ AD ⊥ a
D
1 2
Trang 23•Chốt lại : Các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
- Chú ý , hiểu
3- Củng cố , luyện tập : Ta đã ơn tập được những kiến thức gì?
4- Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại lý thuyết và các bài tập
-Tiết sau ơn tập chương tiếp theo
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 25 Tiết 44 NS: 18/02/2016
ƠN TẬP CHƯƠNG II (TT)I- Mục tiêu :
1- kiến thức: Hệ thống lại các kiến thức về tổng 3 gĩc của một tam giác , các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác Hệ thống lại các kiến thức về tam giác cân , tam giác đều , tam giác
vuơng , tam giác vuơng cân
2- kĩ năng : Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn vẽ hình , tính tốn , chứng minh
Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tốn vẽ hình , tính tốn , chứng minh , ứng dụng
3- thái độ : Nghiêm túc , cẩn thận, cĩ ý thức trong học tập
II- Chu ẩn bị:
1- GV : Thước, êke, treo bảng phụ ghi “Tam giác và một số dạng tam giác đặc biệt”
2- HS : Ơn lại lý thuyết.
III- Ti ến trình bài dạy :
ghi “Tam giác và một số
dạng tam giác đặc biệt” và
-Theo dõi , trả lời
-Theo dõi , quan sát và hệ thống lại
-Đọc bài -1 hs lên bảng làm
3– Ơn tập về một số dạng tam giác đặc biệt
a) Lý thuyết: (sgk)
b) Bài tập:
Trang 24và ghi GT , KL của bài
nhau ?
-Sau khi hướng dẫn từng
câu , GV yêu cầu hs trình
bày lời giải Các hs khác
- 1 hs lên bảng trình bày
∆OBC cân tại O
-Theo dõi, cùng GV phân tích bài
⇒ ∆ OBC cân tại O
3- Củng cố , luyện tập :
Ta đã ơn được những kiến thức nào?
4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà:
Trang 25-Xem lại lý thuyết và các bài tập
-Tiết sau kiểm tra 1 tiết
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Trang 26MÔN: HÌNH HỌC 7,
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA :
*Kiến thức: Thu thập thông tin để đánh giá mức độnắm kiến thức, kĩ năng trong chương II
*Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành tính toán hợp lí và lôgic cho học sinh
*Thái độ: Rèn tính nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài
II HÌNH THỨC CỦA ĐỀ KIỂM TRA : Tự luận 100%
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :
- Tính số đogóc trong mộttam giác
2) Hai tam giác
bằng nhau
( 2tiết )
- Xác định cáccạnh, góc,tương ứngtrong hai tamgiác bằng nhau
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,0
1 1đ (10% )
3) Các trường
hợp bằng nhau
của hai tam giác,
tam giác vuông
Trang 27Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2 1,5 15%
2 2 20%
5 6,5đ 65%
9 10đ 100%
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: HÌNH HỌC (Đề 1)
Câu 1 : Cho ∆ABC = ∆HIK, Xác định cạnh tương ứng với cạnh IK, góc tương ứng với góc
A (1đ)
Trang 28Câu 2 : Cho hình vẽ sau:
a) Tính số đo góc B của tam giác ABC, biết A = 300 và C = 740
b) Tính số đo các góc ở đáy của tam giác cân MNK , biết M là góc ở đỉnh và có số đo là
400 (1,5đ )
Câu 3 : Cho hình vẽ sau:
a) Tính độ dài cạnh MN
b) Tính độ dài cạnh NP.(2,5đ)
Câu 4 : Cho đoạn thẳng AB có độ dài 4cm, I là trung điểm của AB Gọi d là đường trung trực của
đoạn thẳng AB Trên d lấy điểm M khác điểm I
a) Chứng minh ∆ MIA = ∆MIB
b) Khi góc MAB bằng 600 thì tam giác MAB là tam giác gì ?
c) Tính độ dài các cạnh MA, MB trong trường hợp góc MAB bằng 600 (5đ)
Câu 1 : Cho ∆ABC = ∆HIK, Xác định cạnh tương ứng với cạnh AB, góc tương ứng với góc
K (1đ)
Trang 29Câu 2 : Cho hình vẽ sau:
a) Tính số đo góc M của tam giác MNG, biết N = 400 và G = 670
b) Tính số đo các góc ở đáy của tam giác cân ABC , biết A là góc ở đỉnh và có số đo là
400 (1,5đ )
Câu 3 : Cho hình vẽ sau:
a) Tính độ dài cạnh MP
b) Tính độ dài cạnh NP.(2,5đ)
Câu 4 : Cho đoạn thẳng EF có độ dài 4cm, I là trung điểm của EF Gọi d là đường trung trực của
đoạn thẳng EF Trên d lấy điểm K khác điểm I
a) Chứng minh ∆ KIE = ∆KIF
b) Khi góc KEF bằng 600 thì tam giác KEF là tam giác gì ?
c) Tính độ dài các cạnh KE , KF trong trường hợp góc KEF bằng 600 (5đ)
2đ
Trang 30Tuần 26 Tiết 46 NS: 25/02/2016
Trang 31Chương III – QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU T Ố TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG
Đ Ồ NG QUY CỦA TAM GIÁC Bài 1 – QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH Đ Ố I DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC
I Mục tiêu :
1- kiến thức: Nắm được hai định lí 1 , 2 Hiểu được phép chứng minh định lí 1.
2- kĩ năng: Biết so sánh các góc ( cạnh ) của một tam giác thông qua các cạnh ( góc ) trong một
tam giác
3- thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận.
II-Chuẩn bị:
1- GV : Thước thẳng, bảng phụ.
2- HS : Xem trước nội dung bài học
III-Tiến trình bài dạy :
HĐ 1 – Góc đối diện với cạnh
-Các hs khác cùng dự đoán
-Làm việc nhóm -Đại diện các nhóm trình bày
-Rút ra kết luận -Theo dõi, ghi nhớ
-1 hs lên bảng
-Nhận xét Theo dõi
-Cùng GV phân tích phần chứng minh trong SGK
1 – Góc đối diện với cạnh lớn hơn
?1 :
Dự đoán: B > C
*Định lí 1 :Trong một tam giác, góc
đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn
Trang 32-Đưa ra hệ thống câu hỏi để hs
suy luận vì sao AC > AB
*Định lí 2 :Trong một tam giác,
cạnh đối diện với gĩc lớn hơn là cạnh lớn hơn
-Trong tam giác ABC , nếu B > C thì
AC > AB
* Nhận xét: sgk
3- Củng cố , luyện tập :
*Củng cố :- Phát biểu định lí về gĩc đối diện với cạnh lớn hơn.
- Phát biểu định lí về cạnh đối diện với gĩc lớn hơn.
*Luyện tập : BT1 và BT2 sgk trang 55
Đáp án: BT1: Vì AC > BC > AB ( 5 > 4 > 2 ) Nên B > A > C
BT2: C = 550
Vì A > C > B (800 > 550 > 450) Nên BC > AB > AC
4-Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại bài học Nắm vững nội dung hai định lí
-Làm BT 3 , 4 / 56 SGK
Hướng dẫn : BT3:a) Để tìm cạnh lớn nhất của tam giác ta tìm gĩc lớn nhất của tam giác b) Dựa vào số đo các gĩc của tam giác để xác định dạng của tam giác -Tiết sau luyện tập
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
A
Trang 332- HS : Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước.
III-Tiến trình bài dạy :
-Đọc bài -1 vài hs trả lời tại chỗ
-Nhận xét Theo dõi -Nhắc lại kiến thức
-Đọc bài
-Theo dõi -Trả lời
-Trả lời -Trả lời
-Kết luận
-1 hs lên bảng -Nhận xét Theo dõi
BT 3 / 56 SGK :
Ta có: ∠C = 1800 - 1400 = 400a) ∠A là góc lớn nhất mà BC là cạnh đối diện với ∠ A nên BC là cạnh lớn nhất
b) Vì ∠B = ∠C = 400nên Tam giác ABC cân tại đỉnh A
BT 4 / 56 SGK : Vì trong một tam
giác góc đối diện với cạnh nhỏ nhất
là góc nhỏ nhất Mà trong một tamgiác góc nhỏ nhất là góc nhọn Do
đó trong một tam giác góc đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn
BT 5 / 56 SGK
*∠BCD là góc tù ⇒∠CBD là gócnhọn
⇒ ∠BCD > ∠CBD ⇒ BD > CD(1)
*+∠CBD nhọn ⇒ ∠ABD là góc
tủ (Vì hai góc kề bù) +
∠ABD tù ⇒∠BAD là góc nhọn
⇒ ∠ABD > ∠BAD ⇒ AD >BD(2)
-Từ (1) và (2) suy ra AD >BD >CD-Vậy , Hạnh đi xa nhất , Trang đigần nhất
Trang 34+Vậy kết luận nào đúng ?
-Gọi 1 vài hs đứng tại chỗ trả
-Trả lời -1 vài hs đứng tại chỗ trảlời
-Nhận xét Theo dõi -Nhắc lại kiến thức
BT 6 / 56 SGK
+AC > DC mà DC = BC
⇒ AC > BC
⇒ B > A ?
3- Củng cố , luyện tập :
*Củng cố :- Phát biểu định lí về gĩc đối diện với cạnh lớn hơn.
- Phát biểu định lí về cạnh đối diện với gĩc lớn hơn.
4-Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập
-Nắm vững nội dung hai định lí
-Xem trước bài mới
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 27 Tiết 48 NS: 03/03/2016
Bài 2 – QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUƠNG GĨC VÀ ĐƯỜNGXIÊN ,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu :
1- kiến thức: Nắm được các khái niệm : Đường vuơng gĩc , đường xiên , hình chiếu của điểm ,
của đường xiên Mối quan hệ giữa đường vuơng gĩc và đường xiên ; giữa đường xiên và hìnhchiếu của nĩ
2- kĩ năng: Vẽ hình và chỉ ra được các khái niệm trên hình vẽ Vận dụng các mối quan hệ vào giải
các bài tập
3- thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận.
II-Chuẩn bị :
1- GV : Thước thẳng , êke , Bảng phụ ?1 + ?4 / 58 sgk
2- Chuẩn bị của: Xem trước nội dung bài học
III-Tiến trình bài dạy :
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ 1 – Khái niệm đường
vuông góc , đường xiên ,
hình chiếu của đường xiên
-Vừa vẽ hình , vừa giới thiệu
các khái niệm :
*AH : đường vuông góc kẻ
từ A đến d
*H : Chân đường vuông góc
hay hình chiếu của A trên d
*AB : là một đường xiên kẻ
từ A đến d
•Củng cố :
-Cho hs làm ?1
HĐ 2 – Quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên
-Cho hs làm ?2
-? : Giữa đường vuông góc và
đường xiên , đường nào ngắn
-Giới thiệu : Độ dài đường
HĐ 1 – Khái niệm đường vuông góc , đường xin , hình chiếu của
-Quan sát
- lắng nghe , ghi nhớ
-Thực hiện
HĐ 2 – Quan hệ giữa đường vuông g
-Trả lời : đường vuông góc
-Vừa vẽ hình , vừa giới thiệu các khái niệm :
*AH : đường vuông góc kẻ từ A đến d
*H : Chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d
*AB : là một đường xiên kẻ từ A đến d
2 – Quan hệ giữa đường vuông góc
và đường xiên
* Định lí 1 :Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó , đường vuông góc là đường ngắn nhất
GT A ∉ d , AH ⊥ d
AB là đường xiên
KL AH < ABChứng minh (SGK)
BH
A
d
BH
A
d
Trang 36vuơng gĩc AH gọi là khoảng
+Kết hợp với giả thiết
của mỗi trường hợp để suy ra
các kết luận tương ứng
-Cho hs hoạt động nhĩm
-Quan sát các nhĩm hoạt động
-Theo dõi và nhận xét
-Yêu cầu hs nêu ra các mối
quan hệ giữa các đường xiên
Đại diện trình bày Nhận xét
-Thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe , hiểu , ghi nhớ
3 – Các đường xiên và hình chiếu của chúng
+ HB > HC thì AB > AC+AB > AC thì HB > HC + HB = HC thì AB = AC+AB = AC thì HB = HC
*Định lí 2 : (SGK)
3- Củng cố , luyện tập :
*Củng cố :- Phát biểu định lí 1, 2
*Luyện tập : BT8 sgk trang 59
Đáp án: HB < HC
4-Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại bài học
-Làm BT 9 / 59 SGK
Hướng dẫn : Vận dụng định lí về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của chúng
-Tiết sau luyện tập
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
Tuần 28 Tiết 49 NS: 10/03/2016
LUYỆN TẬP
Trang 37I Mục tiêu :
1- kiến thức: Củng cố các định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên , giữa các
đường xiên và hình chiếu của chúng
2- kĩ năng: Vẽ hình theo yêu cầu của bài toán , tập phân tích để chứng minh một bài toán Biết
chỉ ra các căn cứ của các bước chứng minh
3- thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận.
II-Chuẩn bị :
1- GV : Thước thẳng , êke , Bảng phụ BT12 / 60 sgk :
2- HS : Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên ở tiết học trước.
III-Tiến trình bài dạy :
HĐ 1 : BT 10 / 59 SGK
-Gọi 1 hs lên bảng vẽ hình , ghi
GT , KL của bài toán
đường xiên nào trên BC ?
+Nếu M là một điểm thuộc BC thì
M có thể ở những vị trí nào ?
+Nếu M ≡ B thì AM như thế nào
so với AB ?
+Nếu M ≡ H thì AM như thế nào
so với AH ? Tại sao ?
+ Nếu M ở giữa B và H thì AM
như thế nào so với AB ? Tại sao ?
-Đọc bài
- HS lên bảng vẽ hình ,ghi GT , KL của bàitoán
-Theo dõi
+BH , MH hình chiếucủa đường xiên AB và
AM trên BC
-Trả lời lần lượt từngcâu hỏi của GV
AB = AC
+Nếu M ≡ H thì AM = AH < AB.+ Nếu M nằm giữa C và H ( hoặcgiữa B và H ) thì MH < CH ( hoặc
MH < BH)
⇒AM < AC (hoặc AM < AB)Vậy trong mọi trường hợp ta đều
có AM ≤ AB
CM
H
Trang 38+Vậy trong mọi trường hợp AM
như thế nào so với AB ?
-Gọi 1 hs lên bảng trình bày
-Chốt lại kiến thức
HĐ 2 : BT12 / 60 SGK
-Khoảng cách giữa hai đường
thẳng a , b song song là một đoạn
thẳng như thế nào ?
-Muốn đo chiều rộng của một
tấm gỗ xẻ cĩ hai cạnh song song ,
ta phải đặt thước như thế nào ?
-Cách đặt thước như trong hình
-Trả lời
-Trả lời -Hoạt động nhĩm
- Chú ý, hiểu
-Đọc bài -Quan sát hình
-Trả lời -Trả lời
-Trả lời -Trả lời
-Trình bày
- Chú ý, hiểu
BT12 / 60 SGK Muốn đo chiều
rộng của một tấm gỗ xẻ cĩ haicạnh song song , ta phải đặt thướcvuơng gĩc với hai cạnh song song
đĩ vì chiều rộng tấm gỗ là đoạnvuơng gĩc giữa hai cạnh này.Cách đặt thước như trong hình làsai
BT13 / 60 SGK
a) Trong hai đường xiên BC, BE, đường xiên BC cĩ hình chiếu AC, đường xiên BE cĩ hình chiếu AE,
và AE < AC, do đĩ : BE < BC (1)b) Lập luận tương tự như trên , ta cĩ: DE < BE (2)
Từ (1) và (2) suy ra: DE < BC
3- Củng cố , luyện tập :
*Củng cố :- Phát biểu định lí về gĩc đối diện với cạnh lớn hơn.
- Phát biểu định lí về cạnh đối diện với gĩc lớn hơn.
*Luyện tập : Khơng
4-Hướng dẫn hs t ự học ở nhà :
-Xem lại các bài tập vừa giải
-Xem trước bài mới
5- rút kinh nghiệm - Bổ sung:
B
B
Trang 39Tuần 28 Tiết 50 NS: 10/03/2016
Bài 3: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
I Mục tiêu :
1- kiến thức: Nắm vững mối quan hệ giữa 3 độ dài cạnh của một tam giác Hiểu được cách
chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác
2- kĩ năng: Kiểm tra được độ dài 3 đoạn thẳng có là 3 cạnh của một tam giác hay không
3-thái độ: Nghiêm túc , cẩn thận.
II-Chuẩn bị :
1- GV : Thước thẳng, Bảng phụ BT15 / 63 sgk :
2- HS : Xem trước nội dung bài học
III-Tiến trình bài dạy :
1-KTBC:
*KTBC: - Phát biểu định lí về góc đối diện với cạnh lớn hơn (5đ)
- Phát biểu định lí về cạnh đối diện với góc lớn hơn (5đ)
* Đặt vấn đề: Đi theo đường thẳng ngắn hơn hay đi theo đường gấp khúc ngắn hơn?
-Chốt ý: Như vậy , không phải
3 độ dài nào cũng là độ dài 3
cạnh của một tam giác
-? : Vậy , trong một tam giác
tổng độ dài 2 cạnh bất kì bao
giờ cũng như thế nào so với
cạnh còn lại ?
-Giới thiệu : Đó chính là nội
dung của định lí của bài học
- Chú ý , hiểu
-Trả lời
- Chú ý , hiểu
-Theo dõi -Trình bày
- Chú ý , hiểu
- Ghi nhớ
1 – Bất đẳng thức tam giác
* Định lí: Trong một tam giác, tổng
độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Trong tam giác ABC, ta có các bấtđẳng thức sau:
. AB + AC > BC. AB + BC > AC. AC + BC > AB
2 – Hệ quả của bất đẳng thức tam giác
Từ các bất đẳng thức tam giác, ta suy
A
Trang 40-Cho hs nhắc lại quy tắc
chuyển vế của bất đẳng thức
-Yêu cầu hs áp dụng quy tắc
trên để biến đổi các bất đẳng
-Nếu kết hợp các hệ quả trên
với các bất đẳng thức tam giác
-Gọi 1 vài hs giải thích
(Hướng dẫn hs giải thích theo
định lí , hệ quả hoặc theo nhận
xét)
-Lưu ý hs : Khi xét độ dài 3
đoạn thẳng cĩ phải là độ dài 3
cạnh của một tam giác hay
-Ghi nhớ -HS phát biểu nhận xéttrên bằng lời
* Hệ quả: Trong một tam giác, hiệu
độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh cịn lại.
* Nhận xét : Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh cịn lại.
3- Củng cố , luyện tập :
*Củng cố :- Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác.
- Phát biểu hệ quả của bất đẳng thức tam giác.
*Luyện tập : BT15 và BT16 sgk trang 63
Đáp án: -BT15 sgk trang 63:
+ Bộ ba đoạn thẳng cĩ độ dài 3cm ; 4cm ; 6cm là ba cạnh của một tam giác
+ Bộ ba đoạn thẳng cĩ độ dài (2cm ; 3cm ; 6cm) và (2cm ; 4cm ; 6cm) khơng thể là
ba cạnh của một tam giác