- Những hình nào gồm 4 đoạn thẳng liên tiếp Tứ giác ABCD có AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh; các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác... Vận dụng tính chất của tam giác cân, định n
Trang 1Chương I TỨ GIÁC
Tiết 1 §1 TỨ GIÁC
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1 Về kiến thức.
Nắm được đinh nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi
Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo góc của một tứ giác lồi
2 Về kỹ năng.
Rèn kĩ năng vẽ tứ giác
3 Về tư duy thái độ
Biết vận dụng các tình huống trong bài vào các tình huống đơn giản, thực tiễn
Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Nêu đinh lý vê tổng 3 góc trong một tam giác?
* ĐVĐ: Chúng ta đã học về tam giác và các tính chất của tam giác Vậy tứ giác là hình như thế nào? có tính chất gì?
3 BÀI MỚI
R
GV Các hình trên có những đặc điểm gì chung?
- Những hình nào gồm 4 đoạn thẳng liên tiếp
Tứ giác ABCD có AB, BC, CD, DA gọi
là các cạnh; các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác
Trang 2GV Hướng dẫn HS trả lời ?1/SGK
Đinh nghĩa tứ giác lồi b) Định nghĩa tứ giác lồi(SGK) Từ giác ABCD ở H1 gọi là tứ giác lồi
HS Quan sát hình vẽ/SGK và làm ?2 (Ghi vở) c) Chú ý(SGK)
HĐ3 Tổng các góc của một tứ giác. 2 Tổng các góc của một tứ giác.
HS Theo hướng dẫn của SKG trả lời ?3 ?3 Xét tứ giác ABCD Kẻ đường chéo BD
AˆBˆCˆDˆ
=AˆBˆ1 Bˆ2 CˆDˆ1 Dˆ2
=(AˆBˆ1Dˆ1)(Bˆ2CˆDˆ2)
= 1800 + 1800 = 3600GV
Aˆ
Xét tứ giác ABCD Kẻ đường chéo BD
DˆCˆBˆ
Vậy (AˆBˆ1Dˆ1)(Bˆ2CˆDˆ2)= 3600
HS Kẻ đường chéo AC…
HS Từ nội dung ?3 nội dung đinh lý Đinh lý(SGK)
KL AˆBˆCˆDˆ=3600
GV - Mỗi tam giác có mấy góc ngoài? Quan hệ
giữa góc ngoài và góc trong tại mỗi đỉnh?
Nhận xét:
- Góc kề bù với một góc của tứ giác là góc ngoài của tứ giác đó
Mỗi tứ giác có mấy góc ngoài? Quan hệ
giữa góc ngoài và góc trong tại mỗi đỉnh?
- Mỗi tứ giác có bốn góc ngoài
D
A
F E
Trang 3Tiết 2 §2 HÌNH THANG
2 Về kỹ năng.
Vẽ hình thang,
3 Về tư duy thái độ
Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra tứ giác là hình vuông
CHUẨN BỊ
GV: ê ke, thước thẳng, vở bài tập, bảng phụ
HS: ê ke, thước thẳng, vở bài tập
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp
Luyện tập và thực hành
Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- Phát biểu định nghĩa tứ giác? Tứ giác lồi?
- Định lý về tổng các góc trong tứ giác? Chữa BT1 Hình 5d/SGK
- Cho hai đường thẳng a//b Trên a lấy hai điểm A, B; trên b lấy hai điểm C, D
Tứ giác ABCD có đặc điểm gì khác so với các tứ giác đã học?
HS: có hai cạnh đối song song với nhau
GV ĐVĐ vào bài mới……
- Vậy ngược lại khi nói một hình thang ta hiểu
đó là tứ giác có yếu tố nào?
C
B
D A
Vậy trong hình thang có thể kẻ được bao
nhiêu đường cao? Vì sao?
VD1 Xét tứ giác ABCD có AB//CD
Trang 41 2
1 2
C
B
D A
HS Từ nội dung ?2 NX/SGK NX2(SGK)
GV Quan sát hình 18/SGK tính số đo của góc A và
góc D của hình thang ABCD? - Hình thang ABCD(AB//CD) có ˆA=900
Có ˆA= ˆD= 900 ABCD là hình thang vuông
C
B
D A
GV giới thiệu định nghĩa thang vuông Định nghĩa(SGK)
Từ định nghĩa hình thang vuông cách kiểm
tra xem một tứ giác có là hình thang hay không?
BT6?SGK
4 CỦNG CỐ (HĐ4).
1) Tứ giác có thêm điều kiện gì thì được gọi là hình thang?
2) Hình thang có những tính chất gì?
3) Hình thang có thêm điều kiện gì là hình thang vuông?
4) Từ giác có thêm điều kiện gì là hình thang vuông?
5 HƯỚNG DẪN (HĐ5).
- Học thuộc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, cách kiểm tra một tứ giác là hình thang bằng thước và êke NX1 và NX2
- BTVN: 7,8,9
BT7 Vận dụng NX1 và tính chất góc ngoài của tứ giác
BT8 ……… và tổng các góc của trong một tứ giác
BT9 Vận dụng tính chất của tam giác cân, định nghĩa hình thang để CM
Trang 5Tiết 3 §3 HÌNH THANG CÂN
Rèn luyện chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: ê ke, thước thẳng, thước chia, đo góc, bảng phụ ?2 và BT11/sgk
HS: ê ke, thước thẳng, chuẩn bị bài cũ và ôn bài mới, thước chia khoảng, đo góc
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- Nêu định nghĩa, tính chất của hình thang?
- Nêu định nghĩa, tính chất cuả hình thang vuông?
* ĐVĐ: Hôm nay chúng ta tìm hiểu một dạng hình thang thường gặp: Hình thang cân
- Ngược lại khi ABCD(AB//CD) là hình
thang cân thì ta điều gì?
ABCD(AB//CD) có: Aˆ B
A ˆ
GV Em hãy nêu các tính chất đã biết của hình
thang cân? - Hình thang cân có đầy đủ các tính chất của hình thang
Trang 6GV Nêu các tính chất cuả hình thang Tam giác cân có hai cạnh bên bằng nhau
vậy hai cạnh bên của hình thang cân có
bằng nhau không?
a) Đinh lý 1(SGK)
2 1 1
2
B A
TH1 Hai cạnh bên cắt nhau
- Để CM cho AD=BC thì ta phải CM cho
hai đoạn thẳng nào bằng nhau trước?
- Vì sao OD= OC?
- Vì sao OA = OB?
Chứng minh
TH1: hai cạnh bên cắt nhau
- Kéo dài AD và BC cắt nhau tại O Vì ABCD(AB//CD) là hình thang cân
Cˆ ODC cân tại O OD= CODˆMặt khác có Aˆ 1 B1 Aˆ 2 B2
OAB cân tại O OA= OB AD = BCTH2: hai cạnh bên song song, lúc này ta
xét hình thang có hai canh bên song song
?
TH2: hai cạnh bên song AD//BC AD = BC (theo NX)
Vậy hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau có phải là hình thang cân không? * Chú ý (SGK)
GV - Giới thiệu nội dung định lý 2 b) Định lý 2(SGK)
HS - Chứng minh định lý 2 GT ABCD(AB//CD) là ht cân
O
B A
C D
GV Hãy phát biểu mệnh đề đảo của đ.lý 2? c) Định lý 3(SGK) - Đảo của định lý 2
HS Phát biểu nội dung… GT ABCD(AB//CD), AC = BD
GV Giới thiệu nội dung đ.lý 3 KL ABCD là h.thang cân
HS đọc nội dung đ.lý và ghi GT, KL
HĐ4 Dấu hiệu
GV - Qua bài này có mấy cách để CM hình
thang là hình thang cân? 3 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
GV Dấu hiệu
4 CỦNG CỐ (HĐ5).
- Một tứ giác thoả mãn điều kiện nào là hình thang?
- Một hình thang có thêm điều kiện gì là hình thang cân?
Trang 7Tiết 4 LUYỆN TẬP
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ(Dấu hiệu nhận biêt hình thang, hình thang cân)
HS: ê ke, thước thẳng, compa; Dấu hiệu nhận biêt hình thang, hình thang cân
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp
Luyện tập và thực hành
Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Tứ giác ABCD có AB//CD và ………… ABCD(AB//CD) là hình thang cân
- Tứ giác ABCD có AB//CD và ………… ABCD(AB//CD) là hình thang cân
- Khi MNPQ(MN//PQ) là hình thang cân thì MQ = …….; Mˆ ;
C B
GV - Để CM cho BDEC là hình thang cân
trước tiên ta cần chứng minh điều gì?
Mặt khác ta có ABC cân tại A B=CMà
HS CM cho tứ giác đó là hình thang… Từ (1) và (2) Aˆ+2Dˆ1=Aˆ+2Bˆ2Dˆ1=2B
Trang 8GV Để CM cho BDEC là hình thang ta cần
chứng minh cho hai cạnh nào song song? 1
Dˆ =B(là hai góc đồng vị) DE//BC
DECB là hình thang
HS Nêu cách CM cho DE//BC… Vì ABC cân tại A B=C
GV Đk nào để BDEC là hình thang cân? DECB(DE//CB) là hình thang cân
- Trong hình thang cân BDEC ta tính
ngay được góc nào? Vì sao?
b) Theo (2) ta có Aˆ+2Bˆ=1800
2B=1800-Aˆ= 1800-500=1300
HS Tính ngay được Bdựa vào (2) B=C= 650
GV Dựa vào tính chất nào để tính được hai
KL ABCD(AB//CD) là h.thang cân
Chứng minh
GV - Có mấy cách để chứng minh một hình
thang là hình thang cân?
- Với GT của bài toán này ta chọn cách
nào?
Qua các câu trả lời của HS GV lập
nên sơ đồ sau (HS căn cứ vào sơ đồ để
CM)
2 2
1 1
1 1
E
B A
Trang 9Tiết 5 §4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
Rèn luyện cách lập luận chứng minh định lý đã học và vận dụng vào bài toán thực tế
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: Ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ (phần ĐVĐ, ?5, hình vẽ BT 20,21)
HS: Ê ke, thước thẳng, compa; chuẩn bị bài cũ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
HS Làm ?1
Dự đoán E là trung điểm của AC
a) Định lý 1 (SGK)
1 1 1
F
E D
Chứng minh cho hai tam giác bằng nhau…
Làm ntn để có hai tam giác chứa AE và EC
Tạo ra tam giác có chứa EC bằng tam giác
GV Tạo EFC bằng cách vẽ EF//AB
- Vậy EFC và ADE có những yếu tố
nào bằng nhau?
Dˆ1= Fˆ1 (3)
Từ (1), (2), (3) ADE=EFC (g.c.g)
AE = EC
Trang 10I D
E
M
A
C B
HĐ 3 Định nghĩa b) Định nghĩa đường TB của tam giác(SGK)
GV Giới thiệu định nghĩa đường trung bình của
tam giác
F
E D
C B
A
GV Yêu cầu HS gi tóm tắt nội dung định nghĩa
Vậy trong một tam giác có nhiều nhất mấy
đường trung bình?
VD: ABC có D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC DE là đường trung bình của ABC
D A
HS BDFC là hình thang có hai đáy bằng nhau
hai cạnh bên có quan hệ như thế nào với
hai cạnh bên bằng nhau DF = BC
Và hai cạnh bên song song DF//BC
- Nêu định nghĩa, tính chất của đường trung bình (ĐL2) trong tam giác? Ứng dụng?
HS:ĐL1 dùng để chứng minh cho hai đoạn thẳng bằng nhau
ĐL2 dùng để chứng minh hai đường thẳng song song và tính độ dài đoạn thẳng
5 HƯỚNG DẪN (HĐ6).
- Học thuộc đinh lý 1, đinh nghĩa, tínhchất (đl2) đường trung bình trong tam giác
- BTVN: 20, 21, 22/SGK
BT 20: Hình 41/SGK có KC = KA và IK//BC IA = IB = ?
BT 21: Hình 42/SGK Vận dụng tính chất đường TB trong tam giác
BT 22: Ta cần chứng minh cho EM//DC
(EM là đường TB của BDC)
EM//DI
Xét đoạn ID nằm trong EMA vận dụng đinh lý 1 ?
Trang 11Tiết 6 §4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
CỦA HÌNH THANG.
MỤC TIÊU
Qua bài này học sinh cần:
1 Về kiến thức.
Nắm được nội dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình của hình thang Hiểu được
phương pháp chứng minh các định lí trên Biết vận dụng định lí vào bài tập
2 Về kỹ năng.
Rèn luyện cách lập luận chứng minh định lý đã học và vận dụng vào bài toán thực tế
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: ê ke, thước thẳng, compa, bảng phụ (?5/sgk.)
HS: ê ke, thước thẳng, compa; chuẩn bị bài cũ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Dự đoán: I là trung điểm của AC, F là
E a
B
trung điểm của BC
GV Vậy hãy phát biểu nội dung dự đoán thành
GV Vây để CM cho FB=FC ta làm ntn? Xét CAB có IC=ID và IF//AB (vì EF//AB)
Có thể tiếp tục vận dụng đlý 1 được không? FB=FC hay F là trung điểm của BC
GV Giới thiệu định nghĩa đường trung bình của
hình thang
b) Định nghĩa đường TB của hình thang/SGK.
F E
P Q
Trang 123 2
2 4
E D
H
B
C
A
HS Vẽ hình và ghi tóm tắt nội dung định nghĩa Hình thang MNPQ(MN//PQ) có EM = EQ
và FN = FP EF là đường trung bình của hình thang MNPQ
giới thiệu nội dung đlý 4…
Làm như thế nào để vận dụng được tính
chất đường TB trong tam giác vào chứng
minh cho định lý 4 này?
Kẻ thêm hình để tạo ra tam giác
Vậy để chứng minh cho EF//AB và
EF//CD ta chỉ cần chứng minh cho EF//AB
hay EF//CD…
1 2 1
K
F E
C D
(gt) ABF=KCF EF là đường TB của ADK
EF//DK (1) và EF =
2
1DK
2
1 Fˆ
Fˆ (đối đỉnh)
BF = FC (gt) Mà DK = DC+KC = DC+AB (vì CK=AB)1
2
1(24+HC) HC = 2BE – 24= 40
Trang 13Tiết 7 LUYỆN TẬP
Áp dụng được tính chất (đlý 1 3) vào làm bài tập
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: Thước, com pa, Các kiến thức về đường TB của tam giác và hình thang
HS: Thước, com pa, Các kiến thức về đường TB của tam giác và hình thang
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV: Ki m tra b i c a c a HS ài cũa của HS đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: ũa của HS đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: ủa HS đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: ng th i tóm t t th nh b ng so sánh nh sau: ời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: ắt thành bảng so sánh như sau: ài cũa của HS đồng thời tóm tắt thành bảng so sánh như sau: ảng so sánh như sau: ư sau:
E D
C B
A
F E
C D
ABC; DA = DB
3 BÀI MỚI (HĐ2).
HS Đọc bài, nêu cách vẽ hình, ghi GT và KL BT 24/SGK
AB=CB; AC=12cm; HB=20cm
KL DC = ?
Trang 14y x
1 2
2 4
D A
B C
H K
GV Đoạn cần tính độ dài có quan hệ như thế
nào với hai đoạn đã biết? Theo gt ta có AKxy; CDxy; HBxy
GV Ta dựa vào tính chất hạy đ.lý nào đã học? Vì AK//HB AKHB là hình thang
HS Quan hệ vuông góc, song song… Xét hình thang AKHB(AK//HB)
GV Vì sao AKHB là hình thang? có AC=CB (gt) và AK//DC//HB
=
2
1(12 + 24) = 18cm
Xét tam giác nào? Đường thẳng nào?
Phát biểu thành lời nội dung định lý vừa
“Một đường thẳng đi qua trung điểm của cạnh
thứ nhất, song song với cạnh thứ hai thì đi qua
trung điểm cạnh thứ 3 của tam giác.”
Chứng minh tương tự được IB = ID
- Để chứng minh cho EI = KF ta có vận
Dụng được vào hai nào không? Có cần kẻ
thêm hình không?
ID = IB (ĐL1) (2)b) - Xét DAB có IB = ID và EA = ED
EI là đường trung bình EI=
2
1AB=3cm
Tương tự ta cũng tìm đượcKF =
2
1AB=3cm
Vậy EI = KF
HS Áp dụng tính chất đường trung bình của Mặt khác ta có EF là đường trung bình của hình thang ABCD(AB//CD)
và hình thang để làm phần b EF=2
1(AB+CD)=8cm
Vậy EF=EI+IK+KF= 3+IK+3=8IK=2cm
Trang 15Tiết 8 §5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COM PA
Biết sử dụng thước và compa để dưng vào vở một cách tương đối chính xác
3 Về tư duy thái độ
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ, rèn luyện khả năng suy luận, chứng minh Có ý thức vân dụng hình vào thực tế
CHUẨN BỊ
GV: thước thẳng, compa, thước đo độ
HS: thước thẳng, compa; thước đo độ
Ôn lại một số bài toán dựng hình đã học ở lớp 6,7
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- Nêu cách dựng một tam giác đã học?
HS: Có ba trường hợp dựng một tam giác: C.C.C – C.G.C và G.C.G
GV: Vậy với một bài toán dựng hình cần dùng những dụng cụ gì? Các bước dựng như thế nào Chúng ta cùng học nội dung bài…
3 BÀI MỚI
HĐ2 Giới thiệu BT dựng hình 1 Bài toán dựng hình.
GV Giới thiêu về bài toán dựng hình
- Dụng cụ chủ yếu khi dựng hình
- Nêu tác dụng của thước và compa?
- Là các bài toán vễ hình chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa
- Tác dụng của thước và compa(SKG)
HĐ3 Các BT dựng hình cơ bản đã biết 2 Các BT dựng hình cơ bản đã biết.
GV Nhắc lại các bài toán dựng hình đã học? (SKG)
HS Có 7 bài toán dựng hình:
1 Dựng 1 đường thẳng bằng đường thẳng cho
trước
2 Dựng 1 góc bằng 1 góc cho trước
3 Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
4 Dựng tia phân giác của 1 góc
5 Qua 1 điểm cho trước, dựng đường vuông
góc.
6 Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng, dựng
7 Dựng tam giác biết: C.C.C ; C.G.C hoặc
G.C.G
GV Vậy … Vậy các bài toán dựng hình đã biết gọi là
các bài toán dựng hình cơ bản
Trang 16HĐ4 Dựng hình thang 3 Dựng hình thang.
GV Nhắc lại các bước giải bài tập dựng hình ở VD: Dựng hình thang ABCD biêt hai đáy
GV Hướng dẫn HS làm VD theo các bước… Dˆ = 700
- Để đưa được về bài toán cơ bản dựng tam - Dựng được ADC c.g.c) có Dˆ= 700,
giác ta tạo ra tam giác bằng cách nào? DC = 4cm, DA =2cm
HS Kẻ đường chéo AC - Dựng Ax//DC (Ax và điểm C cùng thuộc
GV Ta có thể dựng được ngay tam giác nào? một nửa mặt phẳng có bờ là AD)
GV - Còn thiếu những yếu tố nào?
- Để dựng được AB ta làm như thế nào?
- Quan hệ giữa AB và CD?
-Độ dài đoạn AB =?
HS - Dựng Ax//DC
Trên Ax lấy B; AB = 3cm - Dựng điểm BAx sao cho AB = 3cm
GV - Có thể dựng được mấy tia Ax thoả mãn? - Nối B với C ta được hình thang ABCD
HS Dựng được hai tia đối nhau thoả mãn YCBT
GV Vậy cần thêm điều kiện gì khi dựng Ax?
HS Tia Ax và điểm C cùng thuộc một nửa mặt
phẳng có bờ là AD
GV - Căn cứ vào các bước dựng hãy chứng
minh tứ giác dựng được là hình thang thoả
mãn ycbt?
- Tứ giác ABCD là hình thang vì có
GV Vậy có thể dựng được mấy hình thảo mãn AB//CD
ycbt? Vì sao? - Hình thang ABCD(AB//CD) có AB =3cm;
HS Vì trong phần dựng hình không có bước CD = 4cm; AD = 2cm; Dˆ= 700
nào dựng được hai hình… Vậy luôn dựng được một hình thang
thoả mãn yêu cầu bài toán
4 CỦNG CỐ
GV: Hãy nêu lại các bước của một bài toán dựng hình?
HS: B1: Phân tích B2: Cách dựng B3: Chứng minh B4: Biện luận (Kết luận)
BT 29: Tìm góc nhọn còn lại Dựng tam giác biết G.C.G
BT 30: Dùng ĐL Pytago tìm cạnh còn lại Dựng tam giác biết C.C.C
BT 31: Phân tích đưa về bài toán dựng tam giác biết C.C.C
Trang 17Tiết 9 §5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COM PA
Rèn luyện kỹ năng dựng hình thông qua một số bài toán
3. Về tư duy thái độ
Cẩn thận, chính xác khi dựng hình
CHUẨN BỊ
GV: thước, com pa, thước đo độ
HS: thước, com pa, thước đo độ, Các bước giải bài toán dựng hình
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- Bài toán dựng hình gồm mấy bước?
B1: Phân tích B2: Cách dựng B3: Chứng minh B4: Biện luận (Kết luận)
- Nêu các bài toán dựng hình cơ bản?
1 Dựng 1 đường thẳng bằng đường thẳng cho trước
2 Dựng 1 góc bằng 1 góc cho trước
3 Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng
4 Dựng tia phân giác của 1 góc
5 Qua 1 điểm cho trước, dựng đường vuông góc.
6 Qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng, dựng
7 Dựng tam giác biết: C.C.C ; C.G.C hoặc G.C.G
3 BÀI MỚI
GV Tương ứng với ba trường hợp bằng nhau
của hai có ba trường hợp để dựng
Vậy có mấy trường hợp bằng nhau của
vuông và có mấy trường hợp để dựng
- Nối C với A được ABC
HS Có ba trường hợp bằng nhau của tam giác
vuông tương ứng có ba trường hợp dựng
tam giác vuông là: (Cgv-Cgv); (Cgv-Ch);
C
GV Vậy bài tập 30 thuộc trường hợp nào?
HS Thuộc trường hợp (Ch-Cgv)
Trang 18GV Từ các yếu tố đã cho của bài toán Bˆ= 900;
B A
C D
GV Hãy quan sát ta có thể dựng ngay được - Dựng ADC có AD = 2cm; DC = 4cm; tam giác nào?
x
2
4
4 2
B A
C D
Trên Ax lấy B; AB = 3cm - Qua A dựng Ax//DC (Ax và điểm C cùng
GV - Có thể dựng được mấy tia Ax thoả mãn? thuộc một nửa mặt phẳng có bờ là AD)
HS Dựng được hai tia đối nhau - Trên tia Ax dựng điểm B sao cho
GV Vậy cần thêm điều kiện gì khi dựng Ax? AB=2cm
HS Tia Ax và điểm C cùng thuộc một nửa mặt - Nối B với C được tứ giác ABCD
phẳng có bờ là AD b) Chứng minh:
GV Hãy chứng minh tứ giác dựng được là hình xét tứ giác ABCD có AB//CB (Ax//DC)thang thoả mãn YCBT? ABCD là hình thang có AB = AD = 2cm
GV Vậy có thể dựng được mấy tam giác thoả c) Kết luận:
mãn YCBT? Vậy luôn dựng được một hình thang thoả
HS Dựng được một tam giác thoả mãn YCBT mãn YCBT
4 CỦNG CỐ (HĐ3).
BT 32/SKG(VBT):
- Dựng tam giác đều có ba góc bằng nhau và bằng 600
- Dựng tia phân giác của góc 600 được góc 300
Trang 19Tiết 10 §6 ĐỐI XỨNG TRỤC
Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng
2. Về kỹ năng.
Biết vẽ điểm đối xứng của một điểm cho trước Đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng
3. Về tư duy thái độ
Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trên thực tế Bước đầu tiên biết áp dụng đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
CHUẨN BỊ
GV: Thước, eke, một số chữ cắt bằng giấy: A, H…
HS: Thước, eke, một số chữ cắt bằng giấy: A, H…, kiến thức về đường trung trực
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
GV: Giới thiêu một số chữ cắt bằng giấy: A, H, O …
Để cắt được những chữ như trên người ta sử dụng khái niệm trục đối xứng để gấp giấy Hay trên thực tế trục đối xứng còn được áp dụng để làm ra những đồ dùng mang tính chất cân đối hai bên, trên dưới…
3 BÀI MỚI
HĐ 2 Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng 1 Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng
GV Giới thiệu định nghĩa hai điểm đối xứng
d
H A
GV Vậy muốn dựng A’ đối xứng với A cho Ta có:
trước qua d ta là như thế nào?
d là trung trực của AA’ A và A’ đxứng nhau qua d
HS
Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với d,
lấy A’ sao cho khoảng cách từ A đến d
bằng từ khoảng cách A’ đến d
GV Vậy với Bd xác định điểm đối xứng với B qua d như thế nào? Quy ước: Qua d là B’ và B’Nếu B d điểm đối xứng với B ≡B.
- Lúc này khoảng cách từ B đến d =?
Trang 20HĐ 3 Hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng 2 Hai hình đối xứng nhau qua đường thẳng
d A
B C
A '
C '
B '
điểm đối xứng D’của nó qua d nằm ở đâu?
Ngược lại lấy một điểm bất kỳ thuộc
A’B’ thì điểm đối xứng của nó qua d nằm ở
đâu?
Ngược lại lấy một điểm bất kỳ thuộc A’B’
thì điểm đối xứng của nó qua d nằm ở AB
- Vậy muốn vẽ được A’B’ đối xứng với AB qua
d ta làm như thế nào?
VD1 Hai đoạn AB và A’B’ gọi là đối xứng nhau qua d
C '
A '
B ' B
A
C
trường hợp nào? Các góc có bằng nhau
không?
của 2 tam giác cũng bằng nhau hai tam
giác bằng nhau
K
H A
Hình thang cân ABCD(AB//CD) có:
Trang 21Tiết 11 LUYỆN TẬP
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đối xứng của một hình (đơn giản) qua trục đối xứng
3. Về tư duy thái độ
Kỹ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tếcuộc sống
CHUẨN BỊ
GV: Thước, eke Các kiến thức về đối xứng trục
HS: Thước, eke Các kiến thức về đối xứng trục
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp vấn đáp
- Luyện tập và thực hành
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC.
- Nêu định nghĩa hai điểm (hai hình) đối xứng nhau qua một đường thẳng
- Như thế nào là hình có trục đối xứng?
- Tam giác cân, tam giác đều, đường tròn, hình thang cân có bao nhiêu trục đối xứng?
- Hai đoạn thẳng, hai góc, hai tam giác đối xứng nhau qua một đường thẳng thì chúng quan hệnhư thế nào với nhau?
1 2 4
B O
GV Làm như thế nào để chứng minh cho
OB=OC? Ta xét hai tam giác hay sử dụng
tính chất đối xứng? a) Ta có A và C đối xứng nhau qua Oy mà
HS Sử dụng tính chất đối xứng… OOy nên OA và OC đối xứng nhau qua
GV OB và OC có quan hệ đối xứng với đoạn Oy OA = OC (1)
thẳng nào? Ta có A và B đối xứng nhau qua Ox mà
HS OB đối xứng với OA qua Ox OA=OB OOx nên OA và OB đối xứng nhau qua
OC đối xứng với OA qua Oy OA=OC Ox OA = OB (2)
GV B ˆOC bằng tổng của các góc nào? b) Từ (1) AOC cân tại O Oˆ3=Oˆ4
HS = A ˆOB+A ˆOC A ˆOC= 2Oˆ3
Trang 22=(Oˆ1+Oˆ2)+(Oˆ3+Oˆ4) Từ (2) AOB cân tại O Oˆ1=Oˆ2
GV (Oˆ1vàOˆ2) ; (Oˆ3vàOˆ4) từng cặp góc có A ˆOB= 2Oˆ2
quan hệ như thế nào với nhau? Mà B ˆOC=A ˆOB+A ˆOC
HS Vì AOC và AOB cân tạo O nên đường B ˆOC= 2Oˆ2+2Oˆ3= 2(Oˆ2+Oˆ3)
trung trực cũng là đường phân giác = 2.500 = 1000
Oˆ1=Oˆ2 và Oˆ3=Oˆ4 Vậy B ˆOC= 1000
BT39/SKG.
x x
C
A
B
GV Hãy tìm trên hình vẽ những cặp đoạn thẳng Chứng minh: AD + DB < AE + EB?
bằng nhau? Giải thích? Vì A và C đối xứng nhau qua d mà Dd
HS AD và CD đối xứng nhau qua d nên AD và AC đối xứng nhau qua d
AE và CE đối xứng nhau qua d Vì A và C đối xứng nhau qua d mà Ed
GV Vậy AD + BD có thể thay bằng tổng của AE = AE
hai đoạn nào? Vậy AD + DB = CD + DB = BC (1)
Và AE + BE có thể thay bằng tổng của Và AE + BE = CE + EB (2)
hai đoạn nào?
HS AD + DB = CD + DB = BC
AE + BE = CE + EB
GV Vậy để so sánh (AD + BD) và (AE + BE) ta đi so sánh BC với (CE + EB). Vậy để so sánh (AD + BD) và (AE + BE) ta đi so sánh BC với (CE + EB).
Đây là ba cạnh của tam giác nào? Xét BEC ta có BC < EC + BE (BĐT)
Hãy viết BĐT biểu thị mối quan hệ giữa Thay (1) và VT và thay (2) vào VP của
HS - BC, BE, EC là ba canh của BEC AD + DB < AE + BE
Trang 23b
y x
D
C
B A
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Phỏt hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRèNH BÀI DẠY
Hoạt động 1 (HĐ1).
1 ỔN ĐỊNH.
2 KTBC
- Cho hỡnh vẽ biết a//b và x//y
- Cú nhận xột gỡ về cỏc cạnh đối của tứ giỏc ABCD?
HS: Cỏc canh đối cuả ABCD song song với nhau: AB//CD và AD//BC
GV: Vậy tứ giỏc cú cỏc cạnh đối song song người ta gọi đấy là hỡnh bỡnh hành
GV Từ phần KTBC giới thiệu định nghĩa
HS Hỡnh bỡnh hành cú là hỡnh thang vỡ cú hai NX: Hỡnh bỡnh hành là một hỡnh thang đặc
cạnh đối song song biệt (Vỡ cú hai cạnh bờn song song)
GV Qua phần định nghĩa hỡnh bỡnh hành hóy
nờu cỏch vẽ hỡnh bỡnh hành?
HS Vẽ hai cặp đường thẳng song song cắt nhau
tại 4 điểm là 4 đỉnh của hỡnh bỡnh hành…
Trang 24HĐ 3 Tính chất 2 Tính chất.
GV Hình bình hành có những tính chất gì đã
biết?
HS Hình bình hành có đầy đủ các tính chất của Hình bình hành có đầy đủ các tính chất
GV Trong phần nhận xét ta có hình bình hành a) Vì hình bình hành ABCD là hình thang
là một hình thang đặc biệt Vậy trong có hai canh bên song song
trường hợp này ta ra được quan hệ như hai đáy bằng nhau: AB = DC
thế nào về AB và CD; AD và BC? hai canh bên bằng nhau: AD = BC
HS Vận dụng tính chất về cạnh của hình thang b) Ta có ADB = CDB (c.c.c) Bˆ Dˆ
để chứng minh cho AB = DC và AD = BC ADC = CBA (c.c.c) Aˆ Cˆ
HS Chứng minh các phần còn lại b và c c) Xét AOB và COD có:
Mỗi HS làm một phần AB = DC (hai canh đối của hình bình hành)
CM ba điểm thẳng hàng (trung điểm)
HĐ4 Dấu hiệu nhận biết
GV Vậy có những cách nào để chứng minh một 3 Dấu hiệu nhận biết(SKG)
tứ giác là hình bình hành? (HS tự chứng minh)
HS
GV Phát biểu…Nhận xét và giới thiệu dấu hiệu nhận biết
1 Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
2 Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
3 Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
4 Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
5 Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Trang 253. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
Biết nhận ra một số hỡnh cú tõm đối xứng trờn thực tế
- Như thế nào là hai điểm (hai hỡnh) đối xứng nhau qua một đường thẳng?
GV: Vậy như thế nào là hai điểm (hai hỡnh) đối xứng nhau qua một điểm?
3 BÀI MỚI
HĐ2 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm 1 Hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
GV: Giới thiệu điều kiện cần và đủ để hai điểm
A và A’ đối xứng nhau qua O Định nghĩa(SKG)
HS:
GV: Phỏt biểu định nghĩa và túm tắt bằng ký hiệu
Vậy muốn dựng điểm A’ đối xứng với A
A và A’ đối xứng nhau qua điểm O O là trung điểm đoạn AA’
cho trước qua O ta làm như thế nào?
HS: Vẽ đường thẳng từ A qua O trờn tia đối
của OA lấy A’ sao cho OA = OA’
GV: Vậy hóy xỏc định diểm đối xứng với O qua O? Quy ước: Điểm đối xứng với O qua
HS: Cũng là điểm O Quy ước… O cũng là điểm O
HĐ3 Hai hỡnh đối xứng nhau qua một điểm 2 Hai hỡnh đối xứng nhau qua một điểm
HS: Làm ?2 vào vở
x x
B '
C '
A ' B
A
O C
GV: Vậy nếu lấy một điểm D bất kỳ thuộc A’B’
thỡ điểm đối xứng với D qua O nằm ở đõu?
HS: Điểm đối xứng với D qua O nằm ở AB…