1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 7 từ t41-t50

21 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các đơn vị điều tra - GV trở lại bảng 1 giới thiệu dãy giá trị của dấu hiệu X chính là các giá trị ở cột thứ 3 người điều tra quan tâm tìm hiểu -

Trang 1

Biết các kí hiệu đối với một dấu hiệu, giá trị của nó và tần số của một giá trị Biết lập bảng

số liệu thống kê ban đầu cho một cuộc điều tra nhỏ

3 Về tư duy thái độ

Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác

Hoạt động 2 1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban

Học sinh trả lời các câu hỏi khi quan sát bảng:

- Trong bảng cho ta biết thông tin gì?

- Nêu Số dòng và cột trong bảng?

- Nội dung từng cột là gì?

- Để xác định một thông tin (VD số cây trồng

được của lớp 7A em làm thế nào)?

- Tuỳ theo yêu cầu của mỗi cuộc điều tra mà các

bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau

Ví dụ: SGKBảng 1 là bảng số liệu thống kê ban đầu

?1 Bảng 1 có ba cột (TT, tên lớp, số câytrồng) và 21 dòng

- Trong bảng dòng 0 (tt- lớp- số cây trồngđược) gọi là dòng tiêu đề

Hoạt động 3 2 Dấu hiệu:

- Dấu hiệu bảng 1 là gì?

- Mỗi lớp là một đơn vị điều tra Vậy trong bảng

a Dấu hiệu, đơn vị điều tra

- Dấu hiệu là vấn đề hay hiện tượng mà

Trang 2

có bao nhiêu đơn vị điều tra?

?3 Bảng 1 có 20 đơn vị điều tra

- Em hểu thế nào là giá trị của dấu hiệu?

- Hãy so sánh số các đơn vị điều tra và số các

giá trị của dấu hiệu?

(Số các giá trị của dấu hiệu đúng bằng số các

đơn vị điều tra)

- GV trở lại bảng 1 giới thiệu dãy giá trị của dấu

hiệu X chính là các giá trị ở cột thứ 3

người điều tra quan tâm tìm hiểu

- Kí hiệu : X, Y, Z

b Giá trị của dấu hiệu, dãy g.trị của dấu hiệu

VD Lớp 7A trồng được 35 cây- Số 35 gọi làgiá trị của dấu hiệu

- Ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu,

số liệu đó gọi là giá trị của dấu hiệu

- Số các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn

vị điều tra và được kí hiệu là N

?4

- GV đưa ra bài tập 2 (tr 7 - SGK) Yêu cầu HS

đọc rồi lần lượt 3 HS trả lời

a

b

c …

?4 Bảng 1 có 20 giá trị Bài tập 2 (tr 7 – SGK)a) Dấu hiệu: Thời gian cần thiết hàng ngày

An đi đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị.b) Có 5 giá trị khác nhau

c) 17; 18; 19; 20; 21

Hoạt động 4 3 Tần số của mỗi giá trị:

Trở lại Bảng 1 yêu cầu HS làm ?5 và ?6

- Thế nào là tần số của giá trị?

- Đưa ra kí hiệu của dấu hiệu và tần số

Cho biết: a) Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu?

b) Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?

⇒ a) X: Số HS nữ trong mỗi lớp N: 12

⇒ b) x1 = 14; x2 = 16; x3 = 17; x4 = 18; x5 = 19; x6 = 20; x7 = 25

n1 = 3; n2 = 2; n3 = 1; n4 = 2; n5 = 1; n6 = 2; n7 = 1

5 HƯỚNG DẪN

- Học thuộc bài Làm bài tập 1, 3, 4 – SGK

- Hướng dẫn bài 1: Lập bảng số liệu thống kê ban đầu cho cuộc

điều tra về số con trong 10 gia đình sống gần nhà em stt Họ tên chủ hộ Số con1

6 RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

Trang 3

3 Về tư duy thái độ

HS thấy được tầm quan trọng của môn học áp dụng vào đời sống hàng ngày

Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi

a Dấu hiệu chung cần tìm hiểu

b Số các giá trị của dấu hiệu và số các

giá trị khác nhau của dấu hiệu

c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và

tần số của chúng

Bài tập 3 (SGK– tr 8)

a X: Thời gian chạy 50 m của mỗi HS

b Bảng 5: N = 20 Số các giá trị khác nhau: 5 Bảng 6: N = 20 Số các giá trị khác nhau: 4

Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi

a Dấu hiệu chung cần tìm hiểu

b Số các giá trị của dấu hiệu và số các

giá trị khác nhau của dấu hiệu

c Các giá trị khác nhau của dấu hiệu và

tần số của chúng

Tổ chức HĐ nhóm(theo bàn):

Để cắt khẩu hiệu “NGÀN HOA VIỆC

TÔT DÂNG LÊN BÁC HỒ” hãy lập

bảng thống kê các chữ cái với tần số

xuất hiện của chúng

Trang 4

Đại diện nhóm trình bày bài giải

⇒ GV chiếu kiểm tra bài của vài nhóm khác GV đưa ra bài tập 4c: Điều tra về “mầu mà bạn ưa thích nhất” đối với các bạn trong lớp, Hương ghi lại kết quả sau: a Bạn Hương phải làm gì để có bảng trên? Bài tập 4c: đỏ xanh da trời trắng vàng đỏ đỏ tím nhạt hồng vàng vàng xanh da trời tím nhạt tím sẫm tím sẫm trắng xanh da trời đỏ hồng hồng vàng tím sẫm vàng xanh nước biển tím nhạt trắng trắng đỏ hồng đỏ xanh lá cây b Có bao nhiêu bạn tham gia trả lời? c Dấu hiệu ở đây là gì? d Có bao nhiêu mầu được các bạn nêu ra? đ Số bạn thích đối với mỗi mầu (tần số)? N = 30 X: Mầu sắc ưa thích nhất của mỗi bạn Có 9 màu được nêu ra đỏ : 6 xanh da trời: 3 tím nhạt: 3 trắng: 4 xanh nước biển:1 hồng: 4 vàng: 5 xanh lá cây: 1 tím sẫm: 3 4 CỦNG CỐ GV đưa lên máy chiếu bài tập sau: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng a) Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu b) Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số liệu thống kê c) Số tất cả các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra d) Cả 3 câu trên đều đúng Bài 2: Số lần lặp lại của mỗi giá trị của dấu hiệu trong điều tra gọi là: a) Giá trị của dấu hiệu b) Dãy giá trị của dấu hiệu c) Tần số d) Một kết quả khác Bài 3: Bảng ghi điểm thi HK I môn Toán của 48 HS lớp 7A như sau: 8 8 5 7 9 6 7 8 8 7 6 3 9 5 9 10 7 9 8 6 5 10 8 10 6 4 6 10 5 8 6 7 10 9 5 4 5 8 4 3 8 5 9 10 9 10 6 8 Hãy tự đặt câu hỏi có thể có cho bảng ghi ở trên, rồi trả lời 5 HƯỚNG DẪN Học kĩ lí thuyết ở tiết 41.Bài 1, 3 Tr 3,4 - SBT Hướng dẫn bài 3 Tr 4 – SBT:

Nhìn bảng thống kê trên em có thể làm được hoá đơn thu tiền không? Vậy bảng trên còn thiếu sót gì? Đọc trước bài “ Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu” 6 RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Trang 5

3 Về tư duy thái độ

Học sinh biết ứng dụng của bảng tần số trong thực tế

a Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

c Viết các trị khác nhau cùng tần số tương ứng của chúng?

- HS2: Lớp 7A góp tiền ủng hộ đồng bào bị thiên tai Số tiền góp của mỗi bạn được thống kê

trong bảng:

a Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

b Có bao nhiêu giá trị khác nhau?

c Viết các giá trị khác nhau cùng tần số tương ứng của chúng?

- Giáo viên đặt vấn đề: Còn cách nào để thu gọn bảng số liệu ban đầu không?

3 BÀI MỚI.

Hoạt động 2 1.Lập bảng “tần số”:

Yêu cầu học sinh quan sát 2 bảng số

liệu ở 2 bài tập trên Hãy vẽ một khung

hình chữ nhật gồm 2 dòng:

+ Dòng trên ghi lại các giá trị khác

nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần

+ Dòng dưới ghi các tần số tương

ứng dưới mỗi giá trị đó

Nhóm 1,2 làm với bảng ở bài tập 1

Nhóm 3,4 làm với bảng ở bài tập 2

?1 Học sinh nghiên cứu cách lập bảng

và cho biết cấu tạo của bảng?

Trang 6

Giáo viên giới thiệu bảng như thế gọi

là " bảng phân phối thực nghiệm của

dấu hiệu" hay bảng "tần số"

Lưu ý các giá trị khác nhau của dấu

hiệu trong bảng được viết theo thứ tự

tăng dần, tần số ghi tương ứng với giá

trị của dấu hiệu

?2 Từ bảng 11 (sgk – tr 11) em hãy

lập bảng tần số?

Tần số(n) 2 4 17 5 2 N = 30

Hoạt động 3 Chú ý

?3 Quan sát bảng sau Hãy cho biết

bảng này có gì giống và khác với bảng

tần số ở ?2

Như vậy ta có thể lập bảng “tần số” ở

dạng “ngang”như ?2 hoặc dạng “dọc”

như bên

Khi chuyển bảng số liệu thống kê ban

đầu về bảng “tần số” có thuận lợi gì?

⇒ Chú ý

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 30 Chú ý: (SGK – tr 10)

4 CỦNG CỐ

Bài số 6 (sgk – tr 11):

a) X: Số con của mỗi gia đình

b) Nhận xét:

- Số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4

- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất

- Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 23,3%

5 HƯỚNG DẪN - Học bài theo vở ghi và sgk - Về nhà bài 8, 9 (sgk - tr 12) ; bài 5, 6, 7 (sbt – tr 4) - Hướng dẫn: Bài 7: Lập bảng số liệu ban đầu tương tự như bảng số liệu ban đầu ở bài tập số 6 X: Tuổi nghề của mỗi công nhân Dấu hiệu(x) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tần số(n) 1 3 1 6 3 1 5 2 1 2 N = 25 Nhận xét: Tuổi nghề thấp nhất là 1 năm Tuổi nghề cao nhất là 10 năm Giá trị có tần số cao nhất là 4

6 RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Trang 7

Rèn kĩ năng xác định và diễn tả dấu hiệu, kĩ năng lập bảng tần sô và rút ra nhận xét.

3 Về tư duy thái độ

Số điểm 9 chiếm tỉ lệ cao nhất

a Dấu hiệu ở đây là gì?

b Số các giá trị là bao nhiêu?

Tần số

Nhận xét :

- Thời gian giải 1 bài toán nhanh nhất : 3 phút

- Thời gian giải 1 bài toán chậm nhất : 10 phút

Số bạn giải 1 bài toán từ 7->10 phút chiếm tỉ lệ cao

Trang 8

a Dấu hiệu ở đây là gì?

b Có bao nhiêu buổi học trong

tháng đó?

c Lập bảng “tần số” và rút ra một

số nhận xét?

GV chiếu BT 6 lên màn hình

> HS đọc đề bài

a Dấu hiệu ở đây là gì?

b Có bao nhiêu bạn làm bài?

c Lập bảng “tần số” (ngang và

dọc) rồi rút ra một số nhận xét?

Tổ chức hoạt động nhóm:

N 1+2: Lập bảng dạng ngang

N 3+4: Lập bảng dạng dọc

Bài tập 6 (SBT tr 4)

a X: Số lỗi chính tả trong mỗi bài tập làm văn

b N = 40

c Nhận xét : Không có bạn nào không mắc lỗi

Số lỗi ít nhất : 1

Số lỗi nhiều nhất : 10

Số bài có từ 3 đến 6 lỗi chiếm tỉ lệ cao

4 CỦNG CỐ Hãy chọn câu sai Câu 1: Dựa vào bảng “tần số” ta có thể biết: A Số đơn vị điều tra B Tần số của moiix giá trị dấu hiệu C Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu D Tên các đơn vị điều tra. Câu 2: Dựa vào bảng “tần số” ta có thể rút ra một số nhận xét về: A Số các giá trị của dấu hiệu B Số các giá trị khác nhau C Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, giá trị có tần số lớn nhất D Tần số tương ứng với mỗi giá trị đó. 5 HƯỚNG DẪN Đọc trước bài “Biểu đồ” Bài tập 7(SBT tr 4) Cho bảng “tần số”: Chiều cao (x) 110 115 120 125 130 Tần số (n) 4 7 9 8 2 N = 30 Em có nhận xét gì về nội dung yêu cầu của bài này so với các bài tập trên? Bảng số liệu ban đầu cần lập này phải có bao nhiêu giá trị, các giá trị như thế nào? 110 115 125 120 125 110 115 120 125 120 115 120 115 130 115 120 125 120 115 125 125 110 125 120 130 125 120 115 120 110 GV chốt: - Dựa vào bảng số liệu thống kê ban đầu tìm dấu hiệu, biết lập bảng “tần số” theo hàng ngang cũng như theo cột dọc và từ đó rút ra nhận xét - Ngược lại dựa vào bảng “tần số” => viết lại bảng số liệu ban đầu 6 RÚT KINH NGHIỆM. ………

………

………

………

Trang 9

HS1: Nhắc lại các khái niệm: Dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, số các giá trị của dấu hiệu, tần số.

HS 2: Thời gian hoàn thành cùng một loại sản phẩm (tính bằng phút) của 35 công nhân trong một phân xưởng sản xuất được ghi trong bảng sau:

Đặt vấn đề: Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu đồ để cho

một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Hình ảnh trên là một biểu đồ đoạn thẳng Vậy căn cứ vào đâu để dựng biểu đồ đoạn thẳng và dựng như thế nào bài hôm nay

3 BÀI MỚI.

Hoạt động 1 1 Biểu đồ đoạn thẳng:

GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trên

và trả lời câu hỏi:

Từng trục biểu diễn cho các đại lượng

nào?

Yêu cầu HS thực hiện ?

GV lưu ý:

+ Khi biểu diễn chia độ trên hệ trục

do sự chênh lệch quá lớn về đơn vị

nên ta có thể chia khoảng cách đơn vị

trên 2 trục không giống nhau

+ Trục hoành biểu diễn các giá

trị(x),trục tung biểu diễn tần số(n)

Trang 10

Vậy em hãy nhắc lại các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

*Lập bảng “tần số”

*Dựng các trục toạ độ

*Vẽ các điểm có toạ độ đã cho trong bảng

*Vẽ các đoạn thẳng

Yêu cầu HS làm Bài tập 10 (sgk tr14) GV chiếu đề bài lên màn

hình > gọi một HS đọc đề bài

Đề bài yêu cầu gì? Em hãy nêu cách giải?

HS làm bài cá nhân Một HS làm trên bảng

GV thu vở chấm bài của 5 HS làm nhanh nhất sửa bài

Bài tập số 10 (sgk –tr14)

X: Điểm kiểm tra Toán(Học kì I) của mỗi học sinh lớp 7C

N = 50 b) Biểu đồ đoạn thẳng:

Hoạt động 2 2.Chú ý: (SGK – tr 13)

GV: Bên cạnh các biểu đồ đoạn thẳng thì trong các tài liệu

thống kê hoặc trong sách báo ta còn gặp loại biểu đồ như hình

2(sgk -tr14) > Chiếu biểu đồ hình 2(sgk -tr14) lên màn chiếu

và giới thiệu đặc điểm của biểu đồ hình chữ nhật này là biểu

diễn sự thay đổi giá trị của dấu hiệu theo thời gian từ năm 1995

đến năm 1998

Em hãy cho biết từng trục biểu diễn cho đại lượng nào?

GV nối các trung điểm các đáy trên của các hình chữ nhật >

yêu cầu HS nhận xét về tình hình tăng, giảm diện tích cháy

rừng

(Trong 4 năm (1995-1998) rừng nước ta bị phá nhiều nhất

vào năm 1995.

Năm 1996 rừng bị phá ít nhất so với 4 năm Song mức độ phá

rừng lại có xu hướng gia tăng vào các năm 1997, 1998).

> Như vậy biểu đồ đoạn thẳng (hay biểu đồ hình chữ nhật) là

hình gồm các đoạn thẳng (hay các hình chữ nhật) có chiều cao

tỉ lệ thuận với các tần số

4 CỦNG CỐ

1 Người ta thường dùng biểu đồ để:

A Lập bảng tần số B Tính giá trị tần số

C Thống kê số liệu

D Cho một hình ảnh cụ thể về giá trị dấu hiệu và tần số.

E Biết các giá trị khác nhau của dấu hiệu

2 Bài 8 (sbt - tr5)

(GV chiếu đề bài lên màn hình > Yêu cầu HS làm bài theo cặp)

Biểu đồ trên biểu diễn kết quả của HS trong một lớp qua một bài kiểm tra Từ biểu đồ đó hãy: a) Nhận xét

b) Lập lại bảng “tần số”

5 HƯỚNG DẪN

Học bài theo vở ghi và sgk

Về nhà bài 11, 12, 13 (sgk - tr 14)

6 RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Trang 11

HS: Bút, bảng nhóm, thước thẳng có chia khoảng.

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 KTBC.

HS1: Hãy nêu các bước vẽ biểu đồ đọan thẳng

( Vẽ biểu đồ đoạn thẳng gồm 4 bước: B1: Lập bảng “tần số”

Gọi tiếp 1 HS lên bảng làm câu b

GV hướng dẫn HS nhận xét bài làm của

bạn và đánh giá, ghi điểm

b) Biểu đồ đoạn thẳng

Bài tập 10 (SBT –tr 5) Số bàn thắng qua

các trận đấu của một đội bóng trong một

mùa giải được ghi lại dưới đây:

Số bàn

thắng(x)

1 2 3 4 5Tần số (n) 6 5 3 1 1 N=16

1718 20 25 28 30 31 32 1

2 3

n

x

Trang 12

Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Gọi một HS đọc bài

Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

Gọi một HS lên bảng trình bày

GV đưa tiếp bài tập sau lên màn hình

Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả trong

một bài tập làm văn của các HS lớp 7B Từ

GV: So sánh bài tập 12 (SGK) và bài tập vừa làm em có nhận xét gì?

(Hai bài tập vừa làm là hai bài tập ngược của nhau

Bài 12: Từ bảng số liệu ban đầu -> lập bảng “tần số” -> vẽ biểu đồ.

Bài tập trên từ biểu đồ -> lập bảng “tần số”)

5 HƯỚNG DẪN

Điểm thi học kì I môn toán của lớp 7B được cho bởi bảng sau:

a) Dấu hiệu cần quan tâm là gì?

b) Lập bảng “tần số”(dạng ngang có thêm dòng tần suất)

c) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Trang 13

Ngày soạn: 24.01.2015 Ngày dạy: 26.01.2015

2 Kỹ năng.

Vận dụng được kĩ năng tính toán, quan sát, phân tích số liệu nêu nhận xét

3 Tư duy thái độ.

Rèn tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ

4 Định hướng phát triển năng lực.

Tính toán, phân tích, nhận xét về dấu hiệu

II CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ các bài toán, bảng 19, 20, 21, 22, chú ý, công thức

HS: Các kiến thức vê thống kê

III PHƯƠNG PHÁP

Phương pháp vấn đáp Luyện tập và thực hành

Phát hiện và giải quyết vấn đề Dạy học nhóm nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ.

1 Hãy tính số trung bình cộng của 3, 4, 7, 2

2 Hãy tính số trung bình cộng của 3, 4, 7, 2, 3, 3, 2,

4, 7, 4, 3, 5, 9, 10, 9

GV đặt vấn đề: có cách nào tính nhanh hơn không?

Vì sao có 3x4, 7x2, 2x2, ?

Các số 4 trong 3x4, hay 3 trong 4x3, hay 2 trong

7x2, trong phần toán thống kê ta đang học được

C2: Số TBC = (3x4 + 4x3 + 7x2 +2x2 + 5 + 9x2 + 10) : 15 = 5

2 Đặt vấn đề.

3 Bài mới.

Hoạt động 1 1 Số trung bình cộng của dấu hiệu:

GV chiếu bài toán lên màn hình

Thông qua bài toán trên em hãy nêu thành

các bước tìm số TBC của một dấu hiệu

(-Nhân từng g trị với tần số tương ứng

345678910

323389921

6612154863721810

X= 250 4

= 6,25250

Ngày đăng: 26/04/2015, 21:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau. - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
Bảng s ố liệu thống kê ban đầu có thể khác nhau (Trang 1)
GV: Bảng phụ ghi số liệu thống kê ở bảng 5, bảng 6 (tr 8 SGK), bảng 7 (tr9 SGK) - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
Bảng ph ụ ghi số liệu thống kê ở bảng 5, bảng 6 (tr 8 SGK), bảng 7 (tr9 SGK) (Trang 3)
Bài 3: Bảng ghi điểm thi HK I môn Toán của 48 HS lớp 7A như sau: - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
i 3: Bảng ghi điểm thi HK I môn Toán của 48 HS lớp 7A như sau: (Trang 4)
Hình chữ nhật gồm 2 dòng: - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
Hình ch ữ nhật gồm 2 dòng: (Trang 5)
Là " bảng phân phối thực nghiệm của - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
34 ; bảng phân phối thực nghiệm của (Trang 6)
Bảng số liệu ban đầu cần lập này phải có bao nhiêu giá trị, các giá trị như thế nào? - Giáo án Đại số 7 từ t41-t50
Bảng s ố liệu ban đầu cần lập này phải có bao nhiêu giá trị, các giá trị như thế nào? (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w