Thực hiện thuần thạo phép nhân đơn thức với đa thức3.. Về tư duy thái độ Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học.. B2: Cộng các tích với nhau GV - So sánh số hạng tử ở đa thức đem
Trang 1Thực hiện thuần thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Phát biểu quy tắc nhân một số với một tổng, cho ví dụ minh họa?
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào, cho ví dụ?
GV: Gọi HS nhận xét, sau đó chữa và cho điểm.
GV Khi đó ta nói đa thức 15x3 -20x2 + 5x
là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2 - 4x+1
GV - Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta
làm như thế nào?
Quy tắc (SGK)
- Theo em phép nhân đa thức với đa thức có
giống nhân một số với một tổng không?
A(B + C + D) = A.B+A.C+A.D(B + C + D) A = A.B+A.C+A.D
HS - Có vì thực hành giống nhau
GV - Quy tắc trên chia làm mấy bước làm ?
HS B1: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
B2: Cộng các tích với nhau
GV - So sánh số hạng tử ở đa thức đem nhân vớ số
hạng tử của đa thức là tích?
HS - Số các hạng tử bằng nhau
Trang 2GV - Vậy khi thực hiện phép nhân ngoài việc chú ý
về dấu ta còn cần kiểm tra số các hạng tử của các
đa thức đem nhân và đa thức tích
1xy).6xy3
GV Bài toán cho biết và yêu cầu gì? ?3
HS - Cho hình thang có đáy lớn 5x+3, đáy nhỏ:
3x+y, chiều cao:2y
Trang 3Ngày dạy: 22/08/2011
Tiết 2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Thực hiện thầnh thạo phép nhân đa thức với đa thức Rèn kỹ năng nhân, quy tắc dấu cho HS
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV - Nhận xét kết quả tích của 2 đa thức?
HS - Tích của 2 đa thức là 1 đa thức
Trang 4- Làm ?1 Tính 1 ( 3 )
xy 1 x 2x 62
xy 1 x 2x 62
Nhân hai đa thức một biến
- Hướng dẫn HS thực hiện theo chiều dọc… VD: (1-2x+x2)(x-1)=?
GV - Vậy có những cách nào để thực hiện phép
- Đứng tại chỗ trình bày ?3 ?3 HCN có hai kích thước là: (2x+y) và
Trang 5Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức; đa thức.
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
Phát hiện và giải quyết vấn đề
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
BT2/VBT CMR giá trị của biểu thức không
phụ thuộc vào giá trị của biến:
a) (x-5)(2x+3)-2x(x-3)+x+7
= x.2x+x.3-5.2x-5.3 -2x.x– 2x.(-3)+x+7
= 2x2-10x+3x-15-2x2+6x+x+7= -8Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
GV - Phần b, c về nhà làm tương tự b) x(2x+1)-x2(x+2)+(x3-x+3)
c) (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7)
Trang 6HS Nêu cách làm của BT: BT4/VBT Tìm x biết:
- Thu gọn biểu thức VT về biểu thức đơn
giản hơn bằng cách thực hiện phép nhân đa
thức
- Tìm x
(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=8148x2-32x+5-48x2+115x-7 =81
83x-2=8183x=83 ⇒ x=1
HS Đọc và tóm tắt đề bài BT 14/SGK BT5/VBT.
GV - Hai số chẵn liên tiếp có quan hệ như thế
nào với nhau?
Gọi ba STN chẵn liên tiếp là: 2a, 2a+2, 2a+4 (a∈N) Ta có:
- Nếu goi 2a là số chẵn đầu tiên thì hai số
chẵn tiếp theo là số nào?
- Hãy biểu diễn tích của hai số sau?
- Hãy biểu diễn tích của hai số trước?
Tích của hai số sau là (2a+2)(2a+4)tích của hai số trước là:
2a(2a+2)
GV - Theo bài ra ta lập được mối quan hệ như
thế nào? Theo bài ra ta có:(2a+2)(2a+4) – 2a(2a+2) =192
4a2 + 8a + 4a + 8 – 4a2 – 4a = 1928a + 8 = 192
- Vậy ta đã chuyển từ một bài toán đố về
một bài tìm a (tìm x) 8a =184 ⇒ a=23
⇒ 2a = 46Vậy ba số đó là 46, 48, 50
BT12: Rút gọn biểu thức ⇒ Thay số để tính giá trị
BT: CMR giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến:
b) x(2x+1)-x2(x+2)+(x3-x+3)
c) (3x-5)(2x+11)-(2x+3)(3x+7)
Trang 7Ngày dạy: 29/08/2011
Tiết 4 §3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Biến đổi thành vế còn lại của các HĐT1,2,3
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
3 BÀI MỚI
- Số nào đóng vai trò là B c) Tính nhanh:
- Phân biệt cách đọc (a+b)2 và a2+b2 512=(50+1)2
= 502+2.50.1+12
= 2500 + 100 + 1 = 2601
3012= 90601
Trang 8HĐ3 Bình phương của một hiệu 2 Bình phương của một hiệu
HS (a-b)2 = [a+(-b)]2 =…… (?3) (A-B)2 = A2-2AB+B2
GV - Giới thiệu HĐT… Hay: A2-2AB+B2 = (A-B)2
- Phân biệt cách đọc (a-b)2 và a2-b2 = 1002-2.100.1+12 = 9801
HS Thảo luận nhóm và rút ra nhận xét (A-B)2 =(B-A)2 =A2-2AB+B2
(A+B)2 =(B+A)2 =A2+2AB+B2
Trang 9Ngày dạy: 30/08/2011
Tiết 5 LUYỆN TẬP
Vận dụng thành thạo các HĐT trên vào giải toán
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- Phát biểu thàng lời nội dung 3 HĐT đã học?
- Viết 3 HĐT trên bằng ký hiệu?
(A+B)2 = A2+2AB+B2
(A-B)2 = A2-2AB+B2
A2- B2 = (A+B)(A-B)(A-B)2 =(B-A)2
3 BÀI MỚI
HĐ2 Bài tập
GV Biểu thức đã cho có dạng là HĐT nào? Vế
trái
a) x2 + 2x + 1 = x2 + 2.x.1 + 12 = (x+1)2
Hay phải? Hãy chỉ rõ A2 , B2, 2AB… b) 9x2 + y2 + 6xy = (3x)2 + y2 + 2.3x.y
= (3x+y)2
HS Lên bảng trình bày c) 25a2+4b2–20ab =(5a)2+ (2b)2– 2.5a.2b
GV Phần c chú ý HS đây có hai đáp án =(5a – 2b)2
Yêu cầu HS giải thích rõ lý do… Hoặc =(2b–5a)2
Trang 10Cách 2: biến đổi VP ⇒ VT
Cách 3: biến đổi VP = BTTG và
VT = BTTG ⇒ VP = VT
GV ⇒ với bài toán này chọn cách nào? Ta có 100a(a+1)+25 = 100a2+100a+25
HS ⇒ CM cho (10a+5)2= VP = (10a)2+2.10a.5 + 52
Hoặc 100a(a+1)+25 = VT = (10a+5)2
HS - Nêu cách tình nhẩm Vậy (10a+5)2=100a(a+1)+25
GV Yêu cầu HS giải thích rõ là HĐT nào? BT18/SGK Điền vào ô trống.
Phần còn thiếu có tên là gì? a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x + 3y)2
HS Nêu và giải thích… điền vào ô trống b) x 2 – 10xy + 25y2 = (x – 5y)2
Hoặc x 2 – 10xy + 25y2 = (5y – x)2
HS Thảo luận nhóm BT 20 BT20/SGK Nhận xét:
- Giải thích vì sao lại sai? Sai ở chỗ nào? x2 + 2xy + 4y2 = (x+2y)2 là sai
Vì (x+2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
BT21/SGK Viết đa thức dưới dạng HĐT
GV Yêu cầu HS chỉ rõ đã áp dụng HĐT nào? đau là biểu thức A đâu là biểu thức B? a) 9x= (3x-1)2– 6x + 1 = (3x)2 hoặc (1-3x)22 – 2.3x.1 + 1 2
b) (2x+3y)2 + 2(2x+3y) + 1 = (2x+3y)2 + 2.(2x+3y).1 + 12
= [(2x+3y)+1]2 = (2x+3y+1)2
GV Qua phần b ta có dạng HĐT (a + b + c)
2 Vậy dạng HĐT này được khai triển như thế
nào trong bài tập 25/SGK
4 CỦNG CỐ(HĐ3).
- Các HĐT trên được áp dụng cho những dạng bài tập nào?
⇒ Tính nhanh, tính giá trị biểu thức, biến đổi tổng thành tích, biến đổi tích thành tổng
5 HƯỚNG DẪN(HĐ4).
- Xem lại các BT đã chữa
- BTVN: 22, 23, 24, 25/SGK
BT 23 Để CM cho VP=VT
Tức là cần chứng minh cho (a-b)2 + 4ab = (a+b)2
⇒ (a-b)2 =(a+b)2 - 4ab ⇒ thay số…
BT 24 Phải xác định được 49x2– 70x + 25 = HĐT nào?
BT 25 Ta có thể viết thành: (a+b+c)2 = [(a+b) + c]2 = … áp dụng HĐT1
Trang 11Vận dụng thành thạo các HĐT trên vào giải toán.
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
GV Vậy với A,B là các biểu thức bất kỳ ta có… - Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
GV Ngược lại a3+ 3a2b + 3ab2 + b3=? (A + B)3= A3+ 3A2B + 3AB2 + B3
Trang 12GV Vậy với A,B là các biểu thức bất kỳ ta có… - Với A, B là các biểu thức tuỳ ý.
Ngược lại a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 =? (A - B)3= A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
HS Áp dụng tính phần a, b = x3 – 3.x2
3
1+ 3.x.(
3
1)2 - (3
1)3 = x3 – x2+
3
1
x - 27
1.b) Tính (x – 2y)3= ?
HS Thảo luân nhóm trả lời và nêu NX… = x3 – 6x2y + 12xy2 + y3
Trang 13Ngày dạy: 12/09/2011
Tiết 7 §5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Biết vận dụng các HĐT trên vào giải toán
3 Về tư duy thái độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
- BT 28.b/SKG: Ta có x3 – 6x2 – 12x – 8 = x3 – 3x2.2 – 3.x.22 – 23 = (x – 2)3
Vậy tại x = 22 thì GTBT là: (22 – 2)3 = 400
3 BÀI MỚI
GV Tương tự với hai biểu thức A, B bất kỳ ta - Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
có nội dung HĐT số 6… A3 + B3=(A+B)(A2-AB+B2)
HS Đọc phần Lưu ý và làm ?2
Tổng hai lập phương bằng tổng hai số nhân
bình phương thiếu của hiệu.
GV - Hãy chỉ rõ biểu thức cho là VP hay VT a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích
của HĐT nào?
Trang 14x3 + 8 = x3 + 23= (x+2)(x2-2x+22) =(x+2)(x2-2x+4)
b) Viết (x+1)(x2-x+1) dưới dạng tổng = (x+1)(x2-x.1+12) = x3 + 13 = x3 + 1
GV Tương tự với hai biểu thức A, B bất kỳ ta - Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
có nội dung HĐT số 7… A3 - B3=(A-B)(A2+AB+B2)
HS Đọc phần Lưu ý và làm ?2
Hiệu hai lập phương bằng hiệu hai số nhân
bình phương thiếu của tổng.
Áp dụng:
a) Tính (x-1)(x2+x+1)=?
HS Làm phần áp dụng phần a, b = (x-1)(x2+ x.1+12)
GV - Hãy chỉ rõ biểu thức cho là VP hay VT của = x3 - 13 = x3 - 1
HĐT nào? b) Viết 8x3 - y3 dưới dạng tích
8x3 - y3 = (2x)3 - y3
= (2x-y)[(2x)2+ 2x.y+y2]c) Đánh dấu x vào ô có đáp số đúng của = (2x-y)(4x2+ 2xy+y2)
tích (x+2)(x2-2x+4)
x3 + 8 x c) Vậy (x+2)(x2-2x+4) = x3 + 8
x3 - 8(x + 2)3
Trang 15Ngày dạy: 16/09/2011
Tiết 8 LUYỆN TẬP
Rèn kĩ năng áp dụng các HĐT đã học thông qua dạng bài tập tính, rút gọn, chứng minh
3 Về tư duy thái độ
Thông qua BT37 giúp HS nhanh nhẹn, linh hoạt trong việc vận dụng 7 hằng đẳng thức
- Phát biểu nội dung hằng đẳng thức tổng 2 lập phương?
Hãy viết 8x3 + y3 dưới dạng tích?
8x3 + y3 = (2x)3 + y3
= (2x+y)[(2x)2-2x.y+y2]
= (2x+y)(4x2-2xy+y2)
- Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
Hãy viết x3 - 8y3dưới dạng tích
HS Lên bảng trình bày lời giải
a) (2+xy)2 = 22 +2.2xy+(xy)2 a) (2+xy)2 = 22 +2.2xy+(xy)2
Trang 16c) (x+y+z)2 -2(x+y+z)(x+y) + (x+y)2 c) (x+y+z)2 -2(x+y+z)(x+y) + (x+y)2
= [(x+y+z) - (x+y)]2 = (2y+z)2 = [(x+y+z) - (x+y)]2 = (2y+z)2
HS Nêu cách làm? BT 35/SKG Tính nhanh:
GV Trong biểu thức đã cho có hai hạng tử bình
phương, một hạng tử là tích ⇒ Vậy hãy
kiểm tra xem biểu thức cho là VP hay VT
của HĐT nào? Vì sao?
HS VP của HĐT (1) a) 342 + 662 + 68.66
Vì: 342 + 662 + 68.66 = 342 + 662 + 2.34.66 = 342 + 662 + 2.34.66
GV Vậy hãy viết gọn về vế còn lại của HĐT 1 = (34 + 66)2 = 1002 = 10000
HS Đọc và nêu cách tính của bài tính GTBT BT 36/SKG Tính giá trị biểu thức:
- Thu gọn biểu thức a) x2 + 4x + 4 tại x = 98
- Thay số vào biểu thức đã thu gọn Ta có: x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22
GV Thu gọn như thế nào? = (x+2)2
- Qua các BT đã học ta thấy 7 HĐT được áp dụng cho dạng toán nào?
⇒ Tính (Biến đổi tổng thành tích, biến đổi tích thành tổng) Rút gọn biểu thức Tínhnhanh Tính giá trị biểu thức Chứng minh đẳng thức
5 HƯỚNG DẪN(HĐ4).
- Học thuộc ND 7 HĐT
- BTVN: Hoàn thành các BT 33, 35, 36,38/SKG
- BT35,36: Cần xác định được là HĐT nào ⇒ thu gọn về vế còn lại và tính giá trị.
- Xem lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và đọc trước bài 9/SGK
Trang 17Ngày dạy: 19/09/2011
Tiết 9
§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
Thực hiện thành thạo đặt nhân tử chung.
3. Về tư duy thái độ
Hiểu được như thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề.
TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
= 3x.x + 3x 2 = 3x(x+2) GV: Vậy ở phần b chúng ta vừa thực hiện phép phân tích đa thức thành nhân tử trong
đó 3x2 và 6x đều có chung thừa số là 3x nên 3x được gọi là nhân tử chung.
3 BÀI MỚI
tích
GV - Hãy xác định hệ số của từng hạng tử?
- ƯCLN của các hạng tử đó
- Phần biến của các hạng tử cùng chia
hết cho biến nào? Số mũ cao nhất là
bao nhiêu? ⇒ Nhân tử chung là gì?
a) 6x2 – 9x = 3x.2x – 3x.3 = 3x(2x – 3)
HS - Các hệ số là 6; 9 có ƯCLN(6,9) = 3
Phần biến cùng chia hết cho x…
HS Tương tự làm VD phần b và c b) 15x3 - 5x2 + 10x
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 – x + 2)c) 12x2y – 18xy2 – 30xy3
= 6xy.2x – 6xy.3y – 6xy.y2
= 6xy(2x – 3y– y2)
Trang 18GV Hãy quan sát 3 VD vừa làm là phân tích
đa thức thành nhân tử ⇒ Vậy như thế nào
là phân tích đa thức thành nhân tử?
HS Phân tích đa thức thành nhân tử là biến
đổi đa thức đó thành tích các đa thức
NX: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến
đổi đa thức đó thành tích các đa thức
GV Các VD trên là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử
HS Có (x – 2y) là nhân tử chung
GV Ngoài ra còn nhân tử chung nào không? = x.5x(x – 2y) – 3.5x(x – 2y)
HS Có 5x2 và 15x cùng chia hết cho 5x… = 5x(x – 2y)(x – 3)
GV Có (x – y) và (y – x) vậy phải làm như thế
nào để xuất hiện nhân tử chung? c) 3(x – y) - 5x(y – x)
HS Phải đổi dấu một hạng tử để chúng giống nhau. = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)
GV Từ phần c đưa ra nội dung chú ý/SKG Chú ý(SKG)
HS Đọc phần gợi ý SKG để làm ?2 ?2 Tìm x sao cho 3x2 – 6x = 0
GV Cần phân tích đa thức nào thành nhân tử? Ta có 3x2 – 6x = 0
Ta có x(x – 1) – y(1 – x) = x(x – 1) + y(x – 1) = (x – 1)(x + y)Vậy tại x = 2001 và y = 1999 = biểu thức có giá trị là:
BT 42: Cần phân tích đa thức đó thành tích trong đó có một thừa số chia hết cho 54
- Xem lại 7 HĐT đáng nhớ và đọc trước bài 10/SGK
Trang 19Vận dụng được các HĐT đã học để phân tích đa thức.
3. Về tư duy thái độ
Hiểu được như thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng HĐT.
⇒ Đây chính là cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng HĐT…
GV: Treo bảng phụ có 7 HĐT như sau:
Trang 20= [(x + y) + 3y] [(x + y) – 3y] =… = (x + 4y)(x – 2y)
GV Tính nhanh bằng cách nào? ?2 Tính nhanh: 1052 – 25 =?
Có áp dụng được HĐT nào để phân tích Ta có:
đa thức đã cho thành nhân tử được không? 1052 – 25 = 1052 – 52
HS Dùng HĐT số 3 vì = (105 + 5)(105 – 5)
1052 – 25 = 1052 – 52 = 110 100
GV Ngoài hai dạng toán trên thì PP phân tích
đa thức thành nhân tử còn được áp dụng
cho dạng toán nào? ⇒ 2 áp dụng
= 11000
HS Đọc VD/SKG và trình bày lại cách làm? CMR (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với n∈Z
- Phân tích đa thức đã cho thành tích trong
đó có một thừa số chia hết cho 4 thì cả
tích đó chia hết cho 4 ⇒ đa thức ban đầu
cũng chia hết cho 4
Ta có: (2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n -5 + 5)(2n – 5 – 5) = 2n(2n – 10)
GV Vậy công việc chủ yếu của bài toán này là
phân tích (2n + 5)2 – 25 thành nhân tử
= 2n(2.n – 2.5) = 4n(n – 5)
Vì 4 4 ⇒ 4n 4 ⇒ 4n(n – 5) 4 ⇒ [(2n + 5)2 – 25] 4
2
1)3
= (2x -
2
1) ( 4x2 + x +
4
1)
d) 25
1
x2 – 64y2 = (
5
1x)2 – (8y)2
- Học thuộc 2 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
- Xem lại các bài tập đã chữa BTVN: 44, 45, 46/SKG.
BT45: Cần phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử A.B = 0 ⇔ A = 0 hoặc B = 0
- Xem lại các phương pháp phân tích đã học và đcọ trước bài 8/SGK.
Trang 21Biết nhúm cỏc hạng tử một cỏch thớch hợp để phõn tớch cỏc đa thức thành nhõn tử
3. Về tư duy thỏi độ
Có ý thức và thái độ nghiêm túc trong giờ học
CHUẨN BỊ
GV: thước, vở bài tập, bảng phụ VD1, 2 theo hai cỏch.
HS: thước, vở bài tập Cỏc phương phỏp phõn tớch đa thức thành nhõn tử đa học.
- Nờu cỏc phương phỏp phõn tớch đa thức thành nhõn tử đó học?
- Phõn tớch cỏc đa thức sau thành nhõn tử:
a) x2 – 4x + 4 = x2 – 2.x.2+ 22 = (x – 2)2
b) x2 – 16y2 = x2 – (4y)2 = (x + 4y)(x – 4y)
c) x2 – 3x + xy – 3y
GV: ở phần c khụng phải HĐT cũng khụng cú nhõn tử chung ⇒ Vậy chỳng ta xột xem trong
4 hạng tử đó cho của đa thức những hạng tử nào cú nhõn tử chung?
HS: Cú thể là (x2 – 3x) + (xy – 3y) hoặc (x2 + xy) – (3x+ 3y)
⇒ Vậy đõy chớnh là phương phỏp nhúm hạng tử……
Phõn tớch đa thức thành nhõn tử
GV Yờu cầu HS hoạt động nhúm ỏp dụng cỏc
phương phỏp đó học để làm phần a
- Cú nhõn tử chung hay khụng?
- Cú ỏp dụng được HĐT hay khụng?
a) x2 + 2x – xy – 2y
= (x2 – xy) + (2x – 2y)
= x(x – y) + 2(x – y)
= (x – y)(x + 2)
- Nếu nhúm một số hạng tử với nhau cú
xuất hiện nhõn tử chung hay khụng?
Hoặc x2 + 2x – xy – 2y
= (x2 + 2x) – (xy + 2y)
Trang 22⇒ Ngoài cách nhóm như trên còn cách
nhóm nào khác mà cũng xuất hiện nhân
tử chung?
= x(x + 2) – y(x + 2) = (x + 2)(x – y)
HS Trình bày và so sánh hai kết quả
HS Tương tự trình bày phần b theo hai cách
= (3a2 – 3ac) + (ab – bc)
Hoặc = (3a2 + ab) – (3ac + bc)
b) 3a2 – 3ac + ab – bc
= (3a2 – 3ac) + (ab – bc)
= 3a(a – c) + b(a – c)= (a – c)(3a + b)
GV Vậy cách làm này kết hợp của những
- Học thuộc các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
- Xem lại các BT đã chữa.