-GV bảng phụ ghi các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình -Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1Ổn định : kiểm tra sĩ số học sinh 2Các
Trang 1-GV bảng phụ ghi các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định : kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: kiểm tra bài
cũ
Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập phương trình
Gv sửa sai cho điểm
Hoạt động 2: Giải bài toán
bằng cách lập hệ phương
- Hs Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Hs nhận xét
- Hv quan sát
1.kiểm tra bài cũ
Các bước giải bài toán bằng cách lập pt : 1) Lập pt : -Chọn ẩn :chọn đại lượng chưa biết làm ẩn (đơn
vị ,điều kiện thích hợp cho ẩn )
-Biểu thị các đại lượng chưa biết khác qua ẩn -Lập pt diễn đạt sự tương quan giã các đại lương chưa biết qua ẩn
2) giải phương triønh 3) Trả lời : chọn kết quả thích hợp
2.Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Ví dụ:
Trang 2
trình
-GV đưa VD:lên bảng phụ
-GV yêu cầu HS tìm hiểu
bài toán
? bài toán yêu cầu tìm gì ?
-Hai đại lượng chưa biết là 2
ẩn của hệ pt => chọn ẩn
-biểu thị các đại lượng chua
biết khác theo ẩn
? Ta có hệ pt nào
? Vậy Kq tìm được là bao
nhiêu
Hoạt động 3: Củng cố
? Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập phương
trình
?Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập hệ
phương trình
- Hv trả lời
Vì khi viết chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được số có hai chữ số => 2 chữ số ấy khác 0
Khi viết 2 chữ số ngược nhau ta có số mới : 10x+y
=+
−
=
−3
12
y x
y x
Vậy số cần tìm 74
Giải :
Gọi chữ số hàng đơn vị là
x và chữ số hàng chục là
y (x,y∈Z;0 < x,y≤ 9)
=> số cần tìm là 10y+x Khi viết 2 chữ số ngược nhau ta có số mới : 10x+y
Vì 2 lần chữ số hàng đơn
vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 nên 2x - y=1(1)
Vì số mới bé hơn số cũ là
27 nên (10y +x)-(10x + y ) =27 9y-9x = 27 => y - x =3 (2)
Từ (1) và (2) có hệ :
=+
−
=
−3
12
y x
y x
CVTV:x=4=> y=7 (chọn)
Vậy số cần tìm 74
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Xem lại ví dụ đã làm
- Làm BT 28, 29SGK/T22
- Chuẩn bị bài luyện tập
Trang 3III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1
Nêu các bước giải bài toán
bằng cách lập hệ phương
-Chọn ẩn :chọn đại lượng chưa biết làm ẩn (đơn vị ,điều kiện thích hợp cho ẩn )
-Biểu thị các đại lượng chưa biết khác qua ẩn -Lập hệ pt diễn đạt sự tương quan giữa các đại lương chưa biết qua ẩn 2) giải hệ phương triønh
3) Trả lời : chọn kết
- Hs quan sát
1 Kiểm tra bài cũ
2.Luyện tậpBài 29 sgk/ 22 :
Trang 4
-GV gọi HS đọc bài toán
?bài toán yêu cầu ta tìm gì
Gv cho hs làm theo nhóm
GV đưa đề bài lên bảng
phụ
-GV gọi HS đọc bài toán
?bài toán yêu cầu ta tìm gì
-Gọi HS chọn ẩn ,đặt điều
kiện ,đơn vị cho ẩn
Yêu cầu HS đọc những
câu để thiết lập 2 pt của
hệ ?
+Hoạt động 3 :củng cố
? Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập hệ
B lúc 12 giờ trưa (y>1;giờ) Với vận tốc 35 km/h ta có pt: x=35(y+2)(1)
Với vận tốc 50 km/h ta có pt:x=50(y-1) (2)
Từ (1) và (2) có hệ :
8120
15
5050
7035)
1(50
)2(35
y x
y x y
x
y x
Thế vào (1) ta có x=350 (chọn)
Vậy quảng đường AB dài
350 km;thời gian dự định là 8giờ
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 5
- Xem lại bt đã làm
- Làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài giải bài toán bằng cách lập hệ pt (tiếp)
-GV bảng phụ ghi các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
-Oân lại các bước giải bài toán bằng cách lập pt
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2)các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: kiểm tra
bài cũ
Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập hệ
phương trình
Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt : 1)Lập pt :
-Chọn ẩn :chọn đại lượng chưa biết làm ẩn (đơn vị ,điều kiện thích hợp cho ẩn )
-Biểu thị các đại lượng chưa biết khác qua ẩn -Lập hệ pt diễn đạt sự tương quan giữa các đại lương chưa biết qua ẩn
2) giải hệ phương triønh
3) Trả lời : chọn kết quả thích hợp và
1 kiểm tra bài cũ
Trang 6
Hoạt động 2:giải bài
toán bằng cách lập hệ
pt
-GV đưa VD 3:lên
bảng phụ
-GV yêu cầu HS tìm
hiểu bài toán
? bài toán yêu cầu tìm
gì ?
-GV : thường bài toán
yêu cầu tìm gì thì ta
chọn luôn đại lượng
cần tìm làm các ẩn
(Gọi là chọn ẩn trực
tiếp).Cách chọn này sẽ
giúp ta dễ dàng lập hệ
pt
Yêu cầu HS chọn ẩn
-Ta coi cả công việc
biểu thị bởi số 1
? Một ngày mình đội A
sẽ làm được ? công
việc
? Một ngày mình đội B
làm được bao nhiêu
công việc ?
-GV yêu cầu HS làm ?6
–đặt ẩn phụ để giải hệ
-gọi một HS lập hệ pt
có ẩn mới
-Nêu cách giải hệ pt
Cách 2:
gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A, y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B.
ta có x+y=1/24 (1) và x=3/2 y (2)
y x
y x
TVTV: 5/2 y=1/24=>y=1/60 thế vào (1) => x=1/40 số ngày để đội A làm một mình xong công việclà 1:1/40=40 ,số ngày để đội B làm một mình xong công việc là 1:1/60 =60
2) V D3: SGK/22 Giải :
Gọi x là số ngày để đội A làm một mình xong công việc ,y là số ngày để đội B làm một mình xong công việc :xvà y >0
Mỗi ngày đội A làm được 1/x công việc , đội B làm được 1/y công việc Mà mổi ngày đội A làm việc gấp rưỡi đội B nên có pt1/x= 1,5 1/y(1)
Vì 2 đội làm chung thì xong trong 24 ngày nên mỗi ngày 2 đội làm được 1/24 công việc ta có pt:
1/x +1/y = 1/24 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ :
y x
y x
1.2
31
24
11
02416
124240
32
12424(*).23241
t u
t u t
u
t u t
u
t u
CVTV :40u=1 => u=1/40 thay vào (*) có 1/40=3/2
t=>t=1/40:3/2 =1/60 Trả về ẩn cũ :
1140
11
y x y
Trang 7
-GV yêu cầu HS làm ?
7 tại lớp
(Biểu thị các đại lượng
chưa biết qua ẩn =>
các pt
-GV theo dõi HS giải
bài
mình xong công việc là 60
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Xem lại ví dụ đã làm
-HS được cũng cố các bước giải bài toán bằng cách lập hệ pt
-Rèn kỹ năng lập hệ pt Giải toán về năng suất (làm chung,riêng một công việc ) -giải hệ bằng phương pháp thế ,cộng ,đặt ẩn phụ
II- CHUẨN BỊ :
GV:Bảng phụ ghi nội dung bài tập , thước thẳng ,phấn màu
HS: học kỹ lý thuyết –chuẩn bị bài tập luyện tập
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định :kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra
bài cũ
* HS1:
Nêu các bước giải bài
toán bằng cách lập hệ
-Chọn ẩn :chọn đại lượng chưa biết làm ẩn (đơn vị ,điều kiện thích hợp cho ẩn )
-Biểu thị các đại lượng chưa biết khác qua ẩn
1.Kiểm tra bài cũ
Trang 8-Gọi HS chọn ẩn ,đặt
điều kiện ,đơn vị cho
ẩn
-Yêu cầu HS đọc
những câu để thiết lập
2 pt của hệ ?
?có nhận xét gì về
cách giải hệ pt này
-GV gọi 1 HS lên
bảng giải hệ và trả lời
-Lập hệ pt diễn đạt sự tương quan giữa các đại lương chưa biết qua ẩn
2) giải hệ phương triønh
3) Trả lời : chọn kết quả thích hợp và trả lời
Gọi x làthời gian vòi thứ nhất chảy một mình dầy bể , y là thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể (phút
; x,y>0) Mỗi phút vòi thứ nhất chảy được 1/x bể ; vòi thứ hai chảy được 1/y bể do hai vòi chảy dầy bể thì hết 1giờ
20phút=80 phút nên một phút hai vòi chảy được 1/80 bể ta có : 1/x+1/y=1/80(1) Nếu mờ vòi thứ nhất trong 10 phút ; vòi thứ hai trong 12 phút thì
⇔ + =
x=14; y=4
10 12
151
10 10
82
1/240=2/240=1/120
Trang 9
Hoạt động 3 :củng cố
? Nêu các bước giải
bài toán bằng cách lập
11
120
11
y
x t
y
u x
(chọn)
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Xem lại ví dụ đã làm
-Cũng cố kiến thức đã học toàn bộ trong chương :
+Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh hoạ hình học của chúng
+ Các phương pháp giải hệ pt bậc nhất hai ẩn :phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
-Cũng cố và nâng cao kỹ năng :
+Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+Giải bài toán bằng cách lập hệ pt
II-CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bị các câu hỏi ôn tập chương
-GV bảng phụ ghi nội dung trả lời các câu hỏi và các kiến thức cơ bản của chương
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định : kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
Trang 10
Hoạt động 1: Lý thuyết
GV yêu cầu HS trả lời lần
lượt các câu hỏi trong bài
Câu 1: Gv đưa câu hỏi 1 lên
bảng phụ
-GV gọi HS trả lời
-GV yêu cầu HS tìm hiểu
câu 2 và cho biết câu 2 yêu
cầu ta làm gỉ?
/pt đt có dạng ntn?
-Từ hệ 2pt đã cho em hãy
viết 2 pt đt?
Nêu các điều kiện về vị trí
tương đối của hai đường
thẳng
-Gọi HS vận dụng kết quả
vào 2 đt trong bài
HS trả lời câu hỏi 3
Khi giải hpt ta đưa về hệ mới tương đương trong đó có 1 pt một ẩn có thể nói gì về số ngh của hệ nếu pt đó VN? VSN?
Gv đưa câu hỏi 1 lên bảng phụ
1.LÝ THUYẾT : Câu 1: SGK/25
Cường nói sai vì mỗi nghiệm của hệ pt hai ẩn là một cặp số (x;y) Phải nói hệ pt có nghiệm là (x;y)=(2;1)
Câu 2: a,b,c,a’,b’,c’ khác
Ta có số nghiệm của hệ
pt phụ thuộc vào số điểm chung của 2 đt (d) và (d’)
Trang 11
-GV gọi HS trả lời
-GV yêu cầu HS tìm hiểu
câu 2 và cho biết câu 2 yêu
cầu ta làm gỉ?
Hoạt động3: củng cố
? Hôm nay ta đã ôn tập kiến
thức gì
? Nêu các dạng bt đã chữa
-GV gọi HS trả lời
-GV yêu cầu HS tìm hiểu câu 2 và cho biết câu 2 yêu cầu ta làm gỉ?
) 2
15
x y a
2
12
3)
y x
y x
c từ pt (1)
=> y= 23x−21Thế vào (2)có 3x-3x +1=1 => 1=1 đúng với mọi x vậy pt có VSN nên hệ có VSN
Nghiệm tổng quát(x;2
12
3x− ),x∈R
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Ôân kỹ phần kiến thức cần nhớ :SGK/26
-Cũng cố kiến thức đã học toàn bộ trong chương :
-Cũng cố và nâng cao kỹ năng :
+Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
+Giải bài toán bằng cách lập hệ pt ,trình báy bài toán qua 3 bước
II-CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bị các bài tập ôn tập chương máy tính bỏ túi
-GV bảng phụ ghi nội dung các bài tập ,máy tính
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định : kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
Trang 12
GV yêu cầu HS nêu các
cách giải hệ pt bậc nhất hai
ẩn
-GV gọi hai HS lên bảng
làm hai câu
-câu b Gv có thể cho một
HS nêu cách làm trước ,sau
đó cả lớp cùng làm
HS nêu các cách giải hệ
pt bậc nhất hai ẩn -HS cả lớp làm vào vở
-HS nhận xét bài làm của bạn
3u-6=-9=>u=-1 Vậy
thế vào x+1 ta có
y=-2 Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1;-2)
x=-2 thế vào pt(1) ta có :
4.(-2)+y=-5=>y=3 Vậy hệ có nghiệm duy nhất (-2;3)
3( ) 9 2( ))
t=3 thế vào 3u-2t=-9 ta có
Hoạt động 2:giải bài toán
bằng cách lập hệ phương
trình
GV đưa đề bài lên bảng phụ
-Gv tóm tắt bài toán :
-GV yêu cầu HS gọi ẩn và
đặt điều kiện
-GV gọi HS trình bày bài
giải đến lập xong ph(1)
Gọi thời gian đội 1 làm riêng để htcv là x ngày ,thời gian đội 2 làm riêng để hoàn thành công việc là y ngày
ĐK x,y >12 Vậy mỗi ngày đội 1 làm được 1/x (cv) ; đội 2 làm được 1/y (cv).vì hai đội làm chung thì xong cv trong12 ngày ta có :1/x +1/y =1/12(1)
Hai đội làm chung trong
)1(12
111
y
y
x thay (2) vào
(1) ta có 1/x +1/21 =1/12=>
84+4x=7x =>x=28 Vậy nghiệm của hệ (28;21) chọn
Trả lời :để hoàn thành
Trang 13
tích tiếp trường hợp 2 để lập
pt (2)
-Gv yêu cầu HS3 lên bảng
giải hệ pt và trả lời
-Gv đưa đề bài lên bảng
phụ
-GV hướng dẫn HS phân
tích bài toán
-Chọn ẩn đặt điều kiện
-Năm nay đơn vị thứ nhất
vượt mức 15% ,vậy đơn vị
thứ nhất đạt bao nhiêu phần
trăm so với năm ngoái ?
Hoạt động3: củng cố
? Hôm nay ta đã ôn tập kiến
thức gì
? Nêu các dạng bt đã chữa
=2/3 cv Đội 2 làm năng suất gấp đôi (2/y)trong 3,5 ngày thì hoàn thành công việc
ta có :
- Hs lên bảng làm
- Hs nhận xét bài của bạn
công việc đội 1 làm trong
28 ngày ,đội 2 làm trong
21 ngày
Bài 3(bài 46 SGK/27)
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Ôân kỹ phần kiến thức cần nhớ :
SGK/26 và các dạng bài tập của chương
-Làm BVN;55;56 /12SBT
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Trang 15
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kien thức trong chơng của học sinh
-Reứn khaỷ naờng tử duy
- Reứn khaỷ naờng tớnh toaựn chớnh xaực hụùp lyự
- Trỡnh baứy roừ raứng khoa hoùc
II.Ma traọn ủeà kieồm tra
Chuỷ ủeà chớnh Nhaọn bieỏt Caực mửực ủoọ caàn ủaựnh giaự Thoõng hieồu Vaọn duùng Toồng
1 3
3
7Giaỷi bt baống
caựch laọp heọ pt
III Noọi dung ủeà
A Trắc nghiệm khách quan: ( 4 điểm)
Khoanh trớc chữ cái đứng trớc câu mà em cho là đúng:
3
y x
y x
Trang 165 2
y x
y x
Câu 4( 3 điểm) :
Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình:
Tết này Hoa đi chợ giúp mẹ Biết rằng nếu mua 3kg Thanh long và 2kg Quýt thì hết 72 ngàn đồng Nếu mua 4kg Thanh long và 4kg Quýt thì hết 120 ngàn đồng Hỏi giá tiền một kg Thanh long và một kg Quýt là bao nhiều ngàn đồng?
IV.Đáp án và biểu điểm
I Traộc nghieọm: ( 2 ẹieồm)
Moói caõu ủuựng 2 ủieồm.
- Goùi giaự tieàn ủeồ mua 1 kg thanh long laứ x (x>0) ( 0,5 ẹieồm)
- Goùi giaự tieàn ủeồ mua 1 kg quyựt laứ y (y>0) ( 0,5 ẹieồm)
- Laọp ủửụùc heọ phửụng trỡnh + =34x x+24y y=72000120000 ( 1 ẹieồm)
- Giaỷi ủuựng =x y=1200018000(0,75 ẹieồm)
- Traỷ lụứi ( 0,25 ẹieồm).
V Củng cố
- Gv thu bài kiểm tra
- Gv nhaọn xeựt giụứ kieồm tra
VI Hửụựng daõn veà nhaứ
- Veà nhaứ laứm laùi vaứo vụỷ bt
- Xem trửụực baứi “Haứm soỏ y = a2 (a#0) ”
Trang 17
Ngày soan: 24/01/2010
Ngày dạy: 25/01/2010
CHƯƠNG IV: HÀM SỐ y=ax2 ( a ≠ 0) ,PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Tiết 48 : HÀM SỐ y = ax2 (a ≠ 0)
I-MỤC TIÊU :
-HS thấy được trong thực tế có những hàm số dạng y=ax2 (a khác 0)
-Nắm được tính chất và nhận xét về hàm số y=ax2 (a khác 0)
Về kỹ năng : HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với giá trị cho trước của biến số
-HS lần nữa thầy được liên hệ hai chiều của thực tiễn với toán học : Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay trở lại phucï vụ cho thực tế
II-CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ ghi : bài toán mở đầu ; ?1;?2 ?4 ,
hướng dẫn học sinh sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị biểu thức
-HS: máy tính bỏ túi
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1)Ổn định :kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu
-GV đưa VD mở đầu của
SGK/28 lên bảng phụ -GV ?
Nhìn vào bảng trên em hãy
cho biết S1=5 được tính ntn?
S4=80 được tính ntn?
-GV: nếu thay S bởi y, t bởi
x, 5 bởi a thì ta có công thức
nào ?
-GV:trong thực tế còn nhiều
cặp đại lượng liên hệ bởi
công thức dạng trên : dt hình
vuông và cạnh của nó
(S=a2); diện tích hình tròn
(S=ΠR2)hàm số y=ax2 là
dạng đơn giản nhất => xét
t/c của hàm số đó
- Hs quan sát
- HS đọc
- Hs trả lời
- hs nhận xét bài của bạn
1.Ví dụ mở đầu :
Quảng đường chuyển động của một vật rơi tự
do được biễu bởi công thức s=5t2
(t là thời gian tính bằng giây , s là quảng đường (m)
* Công thức s=5t2 biểu thị hàm số dạng y=ax2
(akhác 0)
* Nhận xét SGK/30
Trang 18
Hoạt động 2: tính chất
_GV :ta sẽ tìm hiểu qua các
VD
-GV đưa ?1 lên bảng phụ
Yêu cầu HS làm
?1 có thể dùng máy tính bỏ
túi
-Gọi một HS trả lời ?2
-GV khẳng định ,đối với hai
hàm số cụ thể là y=2x2 và
y=-2x2 thì ta có các kết luận
-GV chia lớp thành 2 nhóm
(2 dãy) mỗi dãy làm một
bảng của ?4
Hoạt động 3:củng cố
? Nêu tính chất của hàm số
*Đối với hs :y=2x2
-Khi x tăng nhưng nhỏ hơn 0 thì y giảm
-Khi x tăng nhưng luôn lớn hơn 0 thì y tăng
* Đối với hsy=-2x2
-Khi x tăng nhưng luôn âm thì y tăng
-Khi x tăng nhưng luôn dương thì y giảm
* Tính chất :
SGK/29
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học tính chất của hàm số
Trang 19
Ngày dạy: 01/02/2010
Tiết:49 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax2 (a≠0)
I/ Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần:
• Biết được dạng của đồ thị của hàm số y=ax2
(a≠0) và phân biệt được chúng trong hai trường hợp a>0, a<0
• Nắm vững tính chất của đồ thị và liên hệ được tính chất của đồ thị với tính chất
của hàm số
• Vẽ được đồ thị
II/ chuẩn bị:
• Thước; Xem lại cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y=ax+b
• Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
III/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1)Ổn định :kiểm tra sĩ số học sinh
2)Các hoạt động chủ yếu :
HĐ1: VD1
-HS lập bảng giá trị:
VD1: Vẽ đồ thị của hàm số y=2x2
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm A(-3;18),
B(-2;8),C(-1;2),
O(0;0), C’(1;2), B’(2;8),
A’(3;18) trên mp tọa độ
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?1
Giáo viên giới thiệu
rằng đồ thị này được gọi
là một parabol, điểm O
gọi là đỉnh parabol (O là
điểm thấp nhất của đồ
thị
Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm:A(-3;18), B(-2;8),C(-1;2), O(0;0), C’(1;2), B’(2;8), A’(3;18).Đồ thị của hàm số y=2x2 đi qua các điểm đó và có dạng như hình vẽ
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
x
y A
Trang 20
2
-Yêu cầu học sinh biểu
diễn các điểm M(-4;-8),
M’(4;-8).trên mp tọa độ
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?2
Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?3 (thảo luận
nhóm)
Chú ý
HĐ3: củng cố
? Nêu cách vẽ đồ thị
hàm số y=2x2
? Nêu nhận xét
-Học sinh tiến hành thảo luận
nhóm, sau đó cử đại diện trả lời ?3
Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm: M(-4;-8), N(-2;-2),
-Nếu a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị
-Nếu a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị
IV Hướng dẫn học tập ở nhà:
• Đọc phần “Có thể em chưa biết”
• học lý thuyết
• Làm bài tập 4, 5 trang 36-37
• Chuẩn bị bài luyện tập
•
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1
0
x y
Trang 21-HS được cũng cố nhận xét về đồ thị y=ax2 (a khác 0)qua việc vẽ đồ thị
-Về kỹ năng :HS được rèn luyện kỹ năng vẽ đồ thị hàm số y=ax2 ,kỹ năng ước lượng các giá trị hay vị trí của một số điểm biễu diễn số vô tỉ
-HS biết thêm mối quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai để sau này có thêm cách tìm nghiệm pt bậc hai bằng đồ thị ,cách tìm giá trị lớn nhất ,nhỏ nhất bằng đồ thị
II-CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ vẽ sẵn đồ thị hàm số ở bài 6;7;8;9
-Thước kẻ ,máy tính bỏ túi
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
-Gọi 1HS lên bảng thực hiện
Làm bài tập 6a;b sgk
?
-Sữa câu b và cho điểm
- Hs Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y=2x2
- Hs nêu nhận xét đã học
-HS ở lớp làm vào
-HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn về đồ thị : Vẽ có chính xác không / đẹp
1.Kiểm tra bài cũ
2.Luyện tập Bài 6
-Bài 6a:
b)f(-8)=64 f(-1,3)=1,69 f(0,75)=9/16
f(1,5)=2,25
Trang 22
-Gv hướng dẫn HS làm bài
6c;d
-Hãy lên bảng dùng đồ thị để
ước lượng giá trị (0,5)2; (-1,5)2;
(2,5)2
vở
kết quả của 2 số còn lại
Các số 3; 7thuộc trục
hoành cho ta biết gì
Già trị tương ứng của y là ?
Em có thể làm câu d ntn ?
- Gv treo bảng phụ bt 7
? Bài toán yêu cầu gì
? Em hãy nêu cách làm
- Gv cho hs làm theo nhóm
Với x= 7 làm tương tự
Bài 7 :cho điểm M thuộc
đồ thị y=ax2 (hình vẽ )a) tìm hệ số a?
b)Điểm A(4;4 )có thuộc đồ thị không ?
c) tìm thêm 2 điểm nữa (khác điểm O) để vẽ đồ thị d) tìm tung độ khi biết điểm đó thuộc đồ thị và có hoành độ x=-3
e) tìm các điểm thuộc đồ thị có tung độ y=6,25
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc nhận xét đồ thị hàm số y=ax2(a khác 0)
- Xem lại các BTđã làm
- Làm BT 8, 9SGK/T39
- Chuẩn bị bài : phương trình bậc hai một ẩn
Trang 23
Ngày soan: 02/02/2010
Ngày dạy: /02/2010
Tiết: 51 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
I/ Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần:
• Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a≠0
• Biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt
• cản thận chính xác khi làm toán
II/ chuẩn bị:
• Xem lại cách giải phương trình tích;
• phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
• Bảng phụ, phấn màu
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
HĐ1: Bài toán mở đầu:
Giáo viên giới thiệu bài
toán dẫn đến việc giải
một phương trình bậc hai
một cách ngắn gọn
2x2+5x=0 là một phương trình bậc
1/.Bài toán mở đầu:
(SGK)
2/.Định nghĩa:
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2
+bx+c=0(a≠0), trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a≠0
Trang 24
HĐ3: Một số ví dụ về giải
phương trình bậc hai:
-Yêu cầu học sinh giải
phương trình 3x2-6x=0
bằng cách đưa về pt tích
-Yêu cầu học sinh thực
hai với các hệ số a=2, b=5, c=0
-3x2=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=-3, b=0, c=0
c) 2x2-8x=0 cũng là một phương trình bậc hai với các hệ số a=2, b=0, c=-8
VD:
a) x2+26x-15=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=1, b=26, c=-15
b) -2x2+5x=0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=-2, b=5, c=0
3/.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai:
VD1: Giải phương trình:3x2-6x=0
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai
- Xem lại các VD đã làm
- Làm BT 11,12 SGK/T42
- Chuẩn bị bài : phương trình bậc hai một ẩn(T)
Trang 25
-Ngày soan: 02/02/2010
Ngày dạy: /02/2010
Tiết: 52 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ (T)
I/ Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần:
• Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a≠0
• Biết phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt
• cản thận chính xác khi làm toán
II/ chuẩn bị:
• Xem lại cách giải phương trình tích;
• phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
• Bảng phụ, phấn màu
IV/.Tiến trình hoạt động trên lớp:
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
HĐ1
? Nêu định nghĩa về
Phương trình bậc hai một
ẩn
- Gv sủa sai cho điểm
? Em hãy lấy vd về
Phương trình bậc hai một
ẩn
HĐ3: Một số ví dụ về giải
phương trình bậc hai:
- Gv treo bảng phụ vd1
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng
ax2+bx+c=0(a≠0), trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a≠0
x2+5x-10 =0 là một phương trình bậc hai với các hệ số a=1, b=5,
c=-10
1.Kiểm tra bài cũ
2/.Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai:
VD1: Giải phương trình:
x2-3=0
Trang 26
-Yêu cầu học sinh giải
phương trình x2
-3=0
- Gv treo bảng phụ vd2
? Bài toán yêu cầu gì
? Em hãy nêu cách làm
x1= 3, x2=- 3
Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét
⇔x2=3
⇔x=± 3.Vậy phương trình có hai nghiệm x1= 3, x2=- 3
VD2: Giải phương trình:2x2-8x+1=0
2
14
4−
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai
- Xem lại các VD đã làm
- Làm BT 13,14 SGK/T42
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
Trang 27
• Học sinh được củng cố định nghĩa về phương trình bậc hai.
• Có kĩ năng thành thạo vận dụng phương pháp giải riêng các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt
• Cẩn thận chính xác khi giải pt
II- CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ
HS: vở nháp
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động 1
? Nêu định nghĩa về Phương
trình bậc hai một ẩn
? Lấy vd về pt bậc hai một ẩn
? Nêu cách giải Phương trình
bậc hai một ẩn
Hoạt động 2
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng ax2
+bx+c=0(a≠0), trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a≠0
- Hv nêu cách giải Phương trình bậc hai một ẩn đã biết
-Học sinh đọc đề bài
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 28
nhận xét về phương trình có
gì đặc biệt so với dạng tổng
quát
? Nêu cacùh làm
- Gv gọi 2 hs lên bảng làm
- Gv sửa sai cho điểm
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Giáo viên nhấn mạnh giải
phương trình này bằng cách
biến đổi chúng thành những
phương trình với vế trái là một
bình phương còn vế phải là
mộthằng số
+Hoạt động 3 :củng cố
? Nêu định nghĩa phương trình
bậc hai
? Nêu cách giải phương trình
bậc hai
? nêu các dạng bt đã chữa
-Học sinh nhận xét phương trình đặc biệt c=0
- 2 hs lên bảng làm
- Hs nhận xét bài của bạn
-Học sinh đọc đề bài
-Học sinh nhắc lại các hằng đẳng thức đã học ở lớp 8
lên bảng sửa bài tập
⇔x=0 hoặc x=75Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=0; x2=
7
5.b)- 2x2+6x=0
Vậy phương trình có hai nghiệm là:
x1=5 ; x2=1
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc định nghĩa phương trình bậc hai
- Xem lại các BT đã làm
- Làm BT 19,20 SBT/T40
- Chuẩn bị bài : Công thức nghiệm của phương tình bậc hai
Trang 29• Học sinh nhớ biệt thức ∆=b2
-4ac và nhớ kĩ với điều kiện nào của ∆ thì phương trình vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
• Học sinh nhớ và vận dụng thành thạo được công thức nghiện của phương trình bậc
hai để giải phương trình bậc hai
II- CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ
HS: vở nháp
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
HĐ1: Công thức
nghiệm:
-Giáo viên chia bảng
thành hai cột, cột trái
ghi lại quá trình biến
đổi phương trình 2x2
-8x+1=0, cột phải tiến
hành biến đổi từng
Trang 30
Giáo viên giới thiệu
biệt thức ∆ và chỉ cách
đọc
-Yêu cầu học sinh thực
hiện ?1; ?2
Tóm tắt quy trình
giải phương trình bậc
hai
HĐ2: Aùp dụng:
-Yêu cầu học sinh lên
bảng giải phương trình:
-Học sinh thực hiện ?1, ?2
-Học sinh tóm tắt quy trình giải phương trình bậc hai:
+Xác định các hệ số a, b, c
x1=
6
611
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc công thức nghiệm phương trình bậc hai
- Xem lại các BT đã làm
- Làm BT 15, 16 SBT/T45
- Chuẩn bị bài : luyện tập
Trang 31• Có kĩ năng thành thạo vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải PT bậc hai.
• Học sinh linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát
II- CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ
HS: vở nháp
III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1-Oån định : kiểm tra sĩ số học sinh
2-các hoạt động chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
-Giáo viên yêu cầu
học sinh giải một số
- Hs Nêu công thức nghiệm của phương trình bậc hai
- Hs lên bảng làm Làm bt 15
- Hs mhận xét bài của bạn
-Học sinh lên bảng giải phương trình
16c) 6x2+x-5=0a=6; b=1; c=-5
∆=b2
-4ac=1-4.6.(-1 Kiểm tra bài cũ
2.Luyện tập bài tập 16 trang 45:
16b) 6x2+x+5=0a=6; b=1; c=5
∆=b2-4ac=1-4.6.5=-119<0
Do đó phương trình vô nghiệm
Trang 32
phương trình
-Yêu cầu học sinh
hai học sinh làm hai
Đây là phương trình
bậc hai khuyết c,
giáo viên yêu cầu
học sinh biến đổi về
phương trình tích
-Giáo viên cùng làm
với học sinh bài tập
5 ;
-Học sinh đứng tại chỗ đọc giáo viên ghi lại
-Học sinh đứng tại chỗ trả lời
3
7)=0
⇔x=0 hoặc x=-73:52=-356Phương trình có hai nghiệm:
x1=0; x2
=-635
bài tập 21b trang 41 SBT
2x2-(1-2 2)x- 2=0a=2; b=-(1-2 2); c=- 2
∆=b2-4ac =(1-2 2)2-4.2.(- 2) =1+4 2+8=(1+ 2)2>0
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
4
2122
=-4
23
IV: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học công thức nghiệm của phương trình bậc hai
- Xem lại các BT, ví dụ đã làm