Như vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ được tính nết, thái độ của nhân vật, các chi tiết đều thể hiện được vè đẹp cường tráng, trẻ trung.Chứa đầy sức sống của tuổi trẻ.. - Em học tập
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn :01/01/2010
Tiết 73.74 : Văn bản:
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
( Trích : “ Dế mèn phiêu lưu kí “ – Tô Hoài )
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “ Bài học đường đời đầu tiên”
- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
II CHUẨN Bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Phó từ” , với tập làm văn bài “ Tìm hiểu
chung về văn miêu tả”
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : “ Dế mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm nổi tiếng của Tô Hoài viết
về loài vật dành cho thiếu nhi Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê
rất sinh động, đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con người và
những khát vọng của tuổi trẻ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- GV giới thiệu một số nét cơ bản về tác giả
và tác phẩm
- HS: Lắng nghe, thêm mục chú thích phần
dấu sao
- GV tóm tắt toàn bộ nội dung của truyện ?
+ Truyện gồm 10 chương kể về cuộc
phiêu lưu của dế mèn
+ Phần trích được trích ở chương I của
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? Nội
dung chính của từng đoạn?
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ thiên hạ”
+ Đoạn 2 : Còn lại
- HS trao đổi, trình bày
I/ Đọc và tìm hiểu chung : 1/ Tác giả, tác phẩm: ( SGK )
2/ Đọc và tìm hiểu từ khó:
3/ Bố cục :
- Đọan 1: Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn
- Đoạn 2:Kể về bài học đường đời đầu tiên.
Trang 2Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản:
- GV: Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế
Mèn là một “chàng dế thanh niên cường
tráng” Chàng dế ấy đã hiện lên qua những
nét cụ thể nào về hình dáng ? Về hành
động?
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ và trình bày
-GV: Qua đó,em nhận xét gì về cách dùng
từ miêu tả và trình tự miêu tả của tác giả ?
- GV: Qua đó thấy được tính cách của Dế
Mèn như thế nào?
? Tìm chi tiết miêu tả thể hiện điều đó?
-GV:Dế Mèn tự nhận mình là “tợn lắm” và
“tưởng mình sắp đứng dầu thiên hạ” em
hiểu lời đó của Dế Mèn như thế nào ?
- Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của
Dế Mèn ?
- HS suy luận, trả lời
Như vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ
được tính nết, thái độ của nhân vật, các chi
tiết đều thể hiện được vè đẹp cường tráng,
trẻ trung.Chứa đầy sức sống của tuổi trẻ
Nhưng tính cách còn hung hăng, xốc nổi
- GV: Em hãy tóm tắt các sự việc chính
trong đọan 2?
- HS trao đổi, thực hiện
+ Dế mèn coi thường dế choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế choắt
+ Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường
đời đầu tiên
-GV: Hãy tìm những chi tiết miêu tả hình
ảnh, tính nết của Dế Choắt?
- Lời Dế Mèn xưng hô với Dế choắt có gì
đặc biệt ?
- Như vậy , dưới con mắt Dế mèn, Dế Choắt
hiện ra như thế nào ?
-GV: Vì tính hung hăng Dế Mèn đã gây ra
điều gì?
- HS: Phát hiện, trả lời
? Thái độ đó tô đậm thêm tính cách gì của
Dế Mèn ?
-GV: Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế
II Đọc- Hiểu văn bản:
1/ Hình ảnh Dế Mèn
- Hình dáng Cường tráng, càng mẫm bóng, vuốt nhọnhoắt, cánh dài, đầu to, răng đen, râu dài
=> Tả khái quát đến cụ thể, tả hình dáng,hành động làm nổi bật lên vẻ đẹp hùngdũng, hấp dẫn
- Tính cách oai vệ, cà khịa, quát nạt tưởngmình sắp đứng đầu thiên hạ
=> Hung hăng, hống hách, kiêu căng, tựphụ
b/ Câu chuyện Về bài học đường đời đầu
tiên :
- Tả Dế choắt: Người gầy gò, cánh ngắncủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi,
có lớn mà không có khôn
=> Yếu ớt, xấu xí, đáng khinh
- Trêu chị Cốc: Muốn ra oai với Dế choắt
=> Xấc xược, ác ý , ngông cuồng
- Khi Dế choắt chết : Dế Mèn hối hận vàxót thương
=> Dế Mèn đã biết ăn năn hối lỗi, xótthương Dế choắt và nghĩ đến việc thay đổicách sống của mình
Trang 3nào khi Dế Choắt chết ? Thái độ ấy cho ta
hiểu thêm gì về Dế Mèn ?
- HS: Suy nghĩ, trình bày
-GV: Theo em sự ăn năn của Dế Mèn có
cần thiết không ? Có thể tha thứ được không
?
- HS phát biểu suy nghĩ của mình
-GV: Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng
lặng giờ lâu trước nấm mồ bạn Em thử
hình dung tâm trạng của Dế Mèn lúc này ?
- HS tưởng tượng, liên tưởng, trình bày
- Bài học rút ra của Dế Mèn là gì ?
- Học sinh đọc lời khuyên của Dế choắt đối
với Dế Mèn
Như vậy, qua câu chuyện trêu Cốc để rồi
Dế Choắt phải chết oan Dế Mèn đã rút ra
được bài học : kẻ kiêu căng có thể làm hại
người khác khiến phải hận suốt đời Nên
biết sống đoàn kết, có tình thân ái
+ Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi
+ Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ
+Cốc : tự ái, nóng nảy
- Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả
của tác giả trong văn bản này ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Phần luyện tập : HS đọc đoạn Dế mèn trêu
Cốc gây ra cái chết thảm thương cho Dế
Choắt ( Đọc phân vai)
* Bài học về thói kiêu căng, bài học vềtình thân ái
? Nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Luyện tập theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài : Phó từ
Trang 4Tuần 20 Ngày soạn : /01/2010
Tiết 75 :
PHÓ TỪ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- nắm được khái niệm phó từ
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
II CHUẨN Bị :
- Giáo viên : Sgk, Sgv, tranh ảnh minh hoạ nếu có
- Học sinh : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cụm động từ, các từ làm phụ ngữ trước thường bổ sung
ý nghĩa cho động từ các phụ ngữ đó được gọi là phó từ Vậy phótừ là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phó từ.
- Học sinh đọc ví dụ
-GV:Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ?
-HS: Trả lời
-GV: Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc
loại từ loại nào ?
-HS: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
- GV: Kẻ bảng phân loại phó từ lên bảng
- Học sinh lên điền vào
Học sinh thảo luận nhóm : làm vào bảng
I/ Phó từ là gì ?
1/ Ví dụ : a/ Đã đi nhiều nơi
Trang 5phụ
- Học sinh tìm thêm những phó từ khác
thuộc mỗi loại nói trên
+ Chỉ quan hệ thời gian : sẽ, vừa, mới
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- GV hướng dẫn học sinh về nhà làm bài 1
và bài 2
-HS: Tự làm
- GV đọc – HS viết
- GV chia nhóm : 2 em trao đổi bài cho
nhau rồi sửa lỗi
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ.
? Thế nào là phó từ ? Các loại phó từ ?
- Làm bài tập ở nhà
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Tiết 76 :
TÌM HIỂU CHUNG VÊ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả
- Nhận biết được những đoạn văn, bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng vănmiêu tả
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ bài học đường đời dầu tiên”, với Tiếng Việt bài
Trang 6- GV : ở bậc tiểu học, các em đã được học các thể loại văn nào ?
- HS : Văn miêu tả, văn kể chuyện
- GV : Về văn miêu tả, các em đã được tìm hiểu Lên cấp 2, các em sẽtìm hiểu tiếp về văn miêu tả
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là văn
-GV: Trong các tình huống trên, em đã phải
dùng văn miêu tả Hãy nêu lên một số tình
-GV: Hai đoạn văn có giúp em hình dung
được đặc điểm nổi bật của hai chú dế
không ?
-HS: Trao đổi, trình bày
-GV: Những chi tiết và hình ảnh nào đã
giúp em hình dung được điều đó ?
Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy bằng sự
quan sát, nhà văn Tô Hoài đã giúp các em
hình dung được đặc điểm nổi bật của hai
con dế Trong văn miêu tả, năng lực quan
sát của người viết, người nói thường bộc lộ
rõ nhất
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
- Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn
- HS: Trao đổi, trình bày
- Tả Dế Choắt-> Hình dáng gầy gò, ốm yếu
2/ Ghi nhớ : ( SGK )
II/ Luyện tập
1 Bài 1 :
- Đoạn 1 : Tả hình dáng và hành độngcủa Dế Mèn
-> Chú dế to khỏe, mạnh mẽ
- Đoạn 2 : tả hình dáng chú bé liên lạc ( Lượm )
Trang 7-Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
-HS: Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong
tâm trí em, nếu tả khuôn mặt của mẹ thì em
chú ý tới đặc điểm nổi bật nào ?
- HS làm bài – Gv gọi 3 em đọc
- Gv nhận xét
-> Chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồnnhiên
- Đoạn 3 : Tả cảnh vật sau cơn mưa
=> Thế giới sinh động, ồn ào, huyênnáo
2 Bài 2 : Tả khuôn mặt của mẹ em
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
? Thế nào là văn miêu tả ?
- Luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài: Sông nước Cà Mau
Tiết 77 :
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
( Trích “ Đất rừngPhương Nam” – Đòan Giỏi )
I MỤC TIÊU: :
Giúp học sinh :
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ So sánh”, với tập làm văn bài “ Quan sát,tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Nêu ý nghĩa của đoạn trích “ bài học đường đời đầu tiên” ?
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả loài vật của tác giả qua đoạn trích ?
3 Bài mới :
Ký duyệt tuần 20Ngày 01/2010
Tổ trưởng
Phan Văn Diên
Trang 8* Giới thiệu bài : “ Sông nước Cà Mau” là đoạn trích từ chương XVIII trong truyện” Đất rừng Phương Nam” của Đoàn Giỏi Qua câu chuyện lưu lạc của một thiếu niên vào rừng U Minh trong thời kì kháng chiến chống Pháp, tác giả đã đưa người đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong phú, độc đáo và cuộc sống con người với hình ảnh kháng chiến ở vùng đất cực Nam của Tổ Quốc Tác phẩm đã được dựng thành phim “ Đất phương Nam” Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
- GV: Giớ thiệu một số nét cơ bản về tác giả
-GV: Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
Hãy nêu ý chính của từng đoạn ?
-HS: Nêu cách chia bố cục
Đoạn 1 : Từ đầu đến “ đơn điệu”
Đoạn 2 : Tiếp đó đến “ ban mai”
Đoạn 3 : Còn lại
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản.
-GV: Những dấu hiện nào của thiên nhiên
Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng
khi đi qua vùng đất này?
-HS: Trao đổi, trình bày
-GV: Ấn tượng ấy được cảm nhận qua các
giác quan nào ?
-HS: Phát biểu
-GV: Em có thể hình dung một cảnh tượng
thiên nhiên như thế nào ?
Tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên
qua sự cảm nhận của thị giác và thính giác
Đặc biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của
trời, của cây, của nước Cảnh thiên nhiên
- Đoạn 3: Tả cảnh chợ Năm Căn
II/ Đọc – Hiểu văn bản 1/Ấn tượng chung về thiên nhiên vùng
Cà Mau
- Sông ngòi, kêng rạch chi chít như mạngnhện
- Màu sắc :màu xanh đơn điệu
- Am thanh : tiếng sóng biển rì rào
=> Tả xen kẽ lẫn kể, liệt kê gợi cảnh thiênnhiên mênh mông, hùng vĩ, đầy sức sống
b/ Cảnh sông ngòi, kêng rạch ở Cà Mau
- Cách đặt tên các con sông, con kênh: dân
dã, mộc mạc
- Dòng sông NămCăn + Rộng lớn, hùng vị + Rừng được hai bên bờ dựng lên cao
Trang 9- Dòng sông Năm Căn được tác giả miêu tả
như thế nào?
-HS: Nước ầm ầm đổ ra biển, cá bơi hàng
đàn đen trũi , rừng đước hai bên bờ
-GV: Theo em, cách tả cảnh ở đây có gì độc
đáo, tác dụng ?
-HS: Trình bày
-GV: Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh
thiên nhiên mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt
Quang cảnh chợ Năm Căn được tác giả
miêu tả như thế nào ?
-GV: Ở đoạn trước, tác giả chú ý miêu tả
cảnh, ở đoạn này tác giả chú ý tả cảnh sinh
hoạt Em hình dung như thế nào về chợ
Năm Căn ?
- HS:Tác giả đã quan sát kỹ lưỡng vừa bao
quát vừa cụ thể, chú ý cả hình khối, màu
sắc, âm thanh làm nổi rõ được sự độc đáo
của chợ Năm Căn
Hoạt động 3: Tổng kết.
Học sinh thảo luận nhóm :
- Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về
vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc
- Đại diện nhóm trả lời
III/ Tổng kết
* ghi nhớ (sgk)
IV / Luyện tập
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ.
? Nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Học bài, luyện tập thêm ở nhà
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật
Trang 10II CHUẨN Bị :
- Giáo viên : Sgk, sgv, tích hợp với văn bài “ Sông nước Cà Mau” với tập làm Văn “ Quan sát,tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”
- Học sinh : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm so sánh.
-GV: Trong mỗi phép so sánh trên, những
sự vật, sự việc nào được so sánh như vậy ?
-GV: So sánh các sự vật, sự việc với nhau
như vậy để làm gì ?
-HS: Trao đổi, trình bày
- GV: Trong khi nói và viết dùng phép so
sánh để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
a/ Trẻ em ( như) búp trên cành b/ Rừng đước dựng lên cao ngất ( như)hai dãy trường thành vô tận
-> giữa các sự vật có những điểm giốngnhau
2/ Ghi nhớ ( SGK ) II/ Cấu tạo của phép so sánh 1/ Sơ đồ cấu tạo :
Trang 11giống như, như là , tựa như, như, hơn, bằng
Phươn
g diện
so sánh
Từ so sánh
Vế B (sự vật so sánh)
Trẻ em
Rừngđước
dựnglên caongất
nhưnhư
búp trêncành
Hai dãytrườngthành vôtận
2/ Ghi nhớ ( SGK ) III/ Luyện tập :
Bài 1 : Tìm ví dụ về phép so sánh :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống để tạo thànhphép so sánh :
- Khoẻ như voi( trâu )
- Đen như cột nhà cháy
- Trắng như bông ( tuyêt
- Cao như núi Bài 4: Viết chính tả
IV CỦNG CỐ- DẶN DÒ.
? Thế nào là phép so sánh ? Cấu tạo của phép so sánh
- Học bài, làm các bài tập còn lại
- Soạn bài : “ Quan sát , tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Ký duyệt tuần 21Ngày 01/ 20101
Tổ trưởng
Phan Văn Diên
Trang 12Tuần 21 Ngày soạn: 10/01/2010
Tiết 79 - 80
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Sông nước Cà Mau” với Tiếng Việt bài “ Sosánh”
III TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan sát, tưởng
tưởng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-GV: Yêu cầu hs đọc các đoạn văn sgk
- HS: đọc đoạn văn
-GV: Chia nhóm hs thảo luận
Đoạn 1(1,2 ), Đoạn 2 ( 3,4 ) , Đoạn 3 ( 5,6)
- Đoạn văn 1 có giúp các em hình dung được đặc
điểm nổi bật của Dế choắt không ?
? Đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở những từ ngữ
- Đoạn văn có giúp em hình dung được cảnh
sông nước vùng Cà Mau không?
? Đặc điểm nổi bật của cảnh thiên nhiên nơi đây
là gì ? Hãy tìm các câu văn có sự liên tưởng và
b/ Tả cảnh sông nước vùng Cà Mau
- phép so sánh
- Sự liên tưởng phongphú
- Lời nhận xét về cảnh -> Cảnh thiên nhiên mênh mông,
Trang 13-HS: Thảo luận, trình bày.
-GV: Đoạn 3 tả cảnh gì ? Đặc điểm nổi bật của
cảnh cây gạo khi mùa xuân đến là gì ? Hãy tìm
các câu văn có sự liên tưởng, so sánh vàlời nhận
xét ?
- Đại diện nhóm trả lời – Học sinh nhận xét
- Sự liên tưởng, so sánh và nhận xét trong cả ba
đoạn văn có gì độc đáo ?
-GV: Để tả sự vật, phong cảnh, người viết cần
biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
độc đáo tạo nên sự sinh động, giàu hình tượng
mang lại cho người đọc nhiều thú vị
- HS: Đọc đoạn văn ở ví dụ 3
- Hãy tìm các chữ bị lược bỏ Nhận xét những
chữ bị lược ấy thực chất là bỏ đi những gì của
đoạn văn miêu tả
( GV lưu ý học sinh chỉ nêu những hình ảnh tiêu
biểu, nổi bật nhất và vì sao đó lại là đặc điểm
- Bầu trời như một chiếc lồng bàn khổng lồ
- Hàng cây dựng lên như một bức tường thành
- Lời nhận xét vềcảnh
- Sự tưởng tượngphong phú
-> Cảnh thiên nhiên đẹp, đầy sứcsống
2/Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
Bài 1 : Điền từ : Gương bầu dục, uốn,cong cong, cổ kính, xám xịt, xanh um
Bài 3 : Nêu đặc điểm nổi bật củacăn phòng hoặc nhà em đang ở
Trang 14? Vai trò của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả?
- Xem lại các đoạn văn tả cảnh, tả vật trong hai văn bản đã học
- Sọan bài : Bức tranh của em gái tôi
Tuần 22 Ngày soạn : 15/01/2010 Tiết 81, 82 :
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện Tình cảm trong sáng và lòng nhân hậucủa người em gái đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế của mình Từ đó hìnhthành thái độ và cách ứng xử đúng đắn
- Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên Giáo án, sgk, sgv, tranh ảnh minh họa( nếu có)
- Học sinh : Soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Cảnh sông nước vùng Cà Mau có nét gì độc đáo ?
- ý nghĩa của đoạn trích “ Sông nước Cà Mau”
3 Bài mới :
*Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp
- Đã bao giờ em ân hận, ăn năn vì thái độ, cách cư xử của mình với người thân tronggia đình chưa ? Đã bao giờ em cảm thấy mình rất tồi tệ, xấu xa không xứng đáng vớinhững người thân trong gia đình chưa ?
- Có những lúc ân hận, hối lỗi làm cho tâm hồn ta thoải mái hơn Truyện ngắn Bứctranh của em gái tôi, đã thể hiện chủ đề đó Các em sẽ tìm hiểu truyện
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
- Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao
- Nêu hiểu biết của em về tác giả ? về tác
phẩm ?
I/ Giới thiệu chung 1/ Tác giả, tác phẩm : 2/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 15- GV: Hướng dẫn cách đọc.
- HS: Đọc 1- 3 em
- GV: Văn bản có thể chia làm mấy đoạn ?
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ vui lắm”
+ Đoạn 2 : Tiếp đến “ thở dài”
+ Đoạn 3 : Còn lại
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó ở mục
chú thích
- Học sinh tóm tắt truyện
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- GV: Truyện được kể theo lời của nhân vật
nào ? Theo ngôi thứ máy ?
-HS: Truyện được kể bằng lời kể của người
anh phù hợp với chủ đề của truyện: Sự tự
đánh giá, tự nhận thức bản thân mình để
vươn lên trong cuộc sống
-GV: Nhân vật nào là nhân vật chính ? Nhân
vật trung tâm?
- HS: Phát hiện, trình bày
- GV: Nhân vật người anh được miêu tả chủ
yếu qua tâm trạng Đọc truyện, em thấy tâm
trạng của người anh diễn biến trong các thời
điểm nào ?
-HS: Trao đổi, trình bày
-GV: Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ
người anh nghĩ gì ? Thái độ của người anh
lúc ấy như thế nào ?
- HS: Suy nghĩ, phát biểu
? Khi tài năng của em gái được phát hiện
thái độ của người anh như thế nào ? tại sao
người anh không thể thân với em gái như
trước được nữa ?
-HS: Thảo luận, trình bày kết quả
?Người anh nói với mẹ điều gì ? Câu nói đó
gợi cho em những suy nghĩ gì về người
anh ?
- HS: Suy nghĩ, giải thích
?Tại sao” Bức tranh”có sức cảm hoá người
anh đến thế ?
Tình huống quan trọng được thể hiện ở
cuối truyện, khi người anh đứng trước bức
tranh Tâm trạng người anh từ ngạc nhiên
đến hãnh diện rồi xấu hổ Như vậy người
3/ Bố cục:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ vui lắm”
+ Đoạn 2 : Tiếp đến “ thở dài”
- Nhân vật chính : người anh và người
em
- Nhận vật trung tâm : người anh
2/ Nhân vật người anh :
- Khi phát hiện ra em gái chế thuốc vẽ.Người anh ngạc nhiên, xem thường, vui vẻ
- Khi tài năng hội hoạ của em gái được
phát hiện người anh cảm thấy mình bất tàinên ghen ghét, đố kị với người em
- Khi đi xem tranh của em: ngạc nhiên ->hãnh diện -> xấu hổ -> ăn năn, hối hậnnhận ra lỗi lầm của mình
=> Kể diễn biến tâm trạng nhân vật tựnhiên , người anh đã hiểu được tình cảmtrong sáng và lòng nhân hậu của người em
3/ Nhân vật người em :
- Ngoại hình : mặt luôn bị bôibẩn
Trang 16anh đã nhận ra được phần hạn chế ở chính
mình để từ đó vượt lên
? Nhân vật cô em gái đã được tác giả miêu
tả về các phương diện nào ?
-HS: Tìm dẫn chứng trong truyện
? Theo em tài năng hay tấm lòng của người
em gái đã cảm hoá được người anh ?
cảm trong sáng và lòng nhân hậu của
người em đã giúp ngừơi anh nhận rõ hơn về
mình để vượt lên những hạn chế của lòng
tự ái và tự ti
Hoạt động 3: Tổng kết.
-GV: Nêu ý nghĩa của truyện và rút ra bài
học về thái độ ứng xử trước tài năng hay
thành công của người khác ?
III/ Tổng kết
* Ghi nhớ IV/ Luyện tập
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
? Nội dung, ý nghĩa của truyện ?
- Học bài, luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị : Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả ( soạn kỉ bài 1,2 ,3,4,5 trang 35, 36 )
Tiết 83, 84 :
LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT TƯỞNG TƯỢNG , SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
Trang 17Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể Qua đó nắmvững hơn kỹ năng quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
* Giới thiệu bài : Khi nói hoặc phát biểu một vấn đề nào đó trước một tập thể, để
giúp người nghe hiểu rõ thì cần nói một cách ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc Tiết họchôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kĩ năng nói đó
Hoạt động 1: Chuẩn bị
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
-HS: Trình bày kết quả
-GV: Nhận xét, giới thiệu về vai trò, ý nghĩa
của tiết luyên nói
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ
-GV: Nhắc nhở thêm một số yêu cầu cơ bản
trong khi luyện nói như: Thái đọ, nét mặt,
cử chỉ…
-HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện nói trên lớp.
-GV: Chia nhóm, hướng dẫn hs luyện nói
trong nhóm
- Học sinh thảo luận, chọn bài làm tốt, luyện
nói ở nhóm
-GV: Cho luyện nói trước lớp theo tinh thần
xung phong hoạc thi giữa các tổ
- Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày bài 1
( tả về nhận vật Kiều Phương hoặc người
anh )
-GV: Gợi ý thêm nội dung cho hs tìm hiểu
- Các nhóm trình bày xong, GV cho HS
nhận xét
- GV nhận xét về cách nói, về nội dung bài
nói
I/ Chuẩn bị : Các bài tập trong SGK
II/ Luyện nói trên lớp
1 Bài 1 :
* Tả về nhân vật Kiều Phương :
- Là cô bé khoảng 10 tuổi
- Hình dáng : Vóc ngườinhỏ nhắn, cân đối ,khuôn mặt bầu bĩnh, máitóc mượt , đôi mắt tròn
to
- Cử chỉ và hành động : tò
mò, tự chế màu vẽ, hamhọc vẽ
Trang 18-Bài tập 2 : Gv cho HS xem lại bài của mình
- GV gọi HS lên bảng trình bày nói của
mình ( 2 em )
- GV: Cho HS nhận xét
- GV: Nhận xét rồi củng cố lại tiết học và
nhắc nhở học sinh chuẩn bị các bài tập còn
lại
- GV gợi ý về dàn ý của bài tập 3 Tả về
một đêm trăng ở quê em
Học sinh thảo luận nhóm :
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình
2 Bài tập 2 : Giới thiệu về anh ( chị )hoặc em của mình
- Giới thiệu về tuổi, hình dáng, tính tình ,công việc
- Chú ý hình ảnh so sánh, nhận xét,tưởng tượng trong khi miêu tả
3 Bài tập 3 : Tả một đêm trăng ở quê em
*Dàn ý :
- Mở bài :
Ngắm trăng vào dịp nào ? Đó là một
đêm trăng như thế nào ?
- Thân bài :
+ Lúc trăng chưa lên : Thấy bầu trời như
thế nào ? Thấy cảnh vật, không gian rasao ?
+ Lúc trăng bắt đầu lên : Thấy gì trênsân, ngoài vườn, trên bầu trời phía đông,trăng xuất hiện như thế nào ?
+ Lúc trăng lên cao: thấy gì trên sân,ngoài vườn, ngoài đường Bầu trời, ánhtrăng như thế nào ? Nghe thấy gì ? Ngửithấy gì ?
Tổ trưởng
Trang 19Tuần 23 Ngày sọan : /01/2010 Tiết 85
* Giới thiệu bài : Nếu như trong “ Sông Nước Cà Mau” Đòan Giỏi đã đưa người
đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp vùng đất cực Nam của Tổ Quốc thì trong “ Vượt thác” trích tác phẩm” Quê Nội” của Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn thuộc Miền Trung Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần kỳ thú Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
về vẻ đẹp đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
-GV: Giới thiệu một số nét cơ bản về tác giả và tác
phẩm
- HS: Đọc mục chú thích mục dấu sao
- Võ Quảng (1920) quê ở Quảng Nam
Quê Nội (1974) viết về cuộc sống ở một làng quê
ven sông Thu Bồn – Quảng Nam
- Đọan Trích: “Vượt thác” trích từ chương XI của
truyện
-GV: Hướng dẫn hs đọc văn bản và tìm hiểu một số
từ khó
-HS: Đọc 1- 3 em
- GV: Văn bản có thể chia mấy đọan
I Giới thiệu chung
1 Tác giả, tác phẩm:
- Võ Quảng (1920) quê ở
Quảng Nam
Quê Nội (1974) viết về cuộc
sống ở một làng quê ven sôngThu Bồn – Quảng Nam
- Đọan Trích: “Vượt thác” trích
từ chương XI của truyện
2 Đọc – tìm hiểu chú thích
3 Bố cục.
Trang 20? Hãy nêu nội dung đọan trích , ý chính của từng
đọan
-HS: Trao đổi, trình bày
Đọan 1: Từ đầu … “ thác nước”
Đọan 2: Tiếp … “ thác cổ cò”
Đọan 3: Còn lại
Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
- GV: Hãy xác định vị trí quan sát để miêu tả của tác
giả?
- HS: Trả lời
-GV: Cảnh dòng sông được miêu tác bằng chi tiết nổi
bật nào ?
-HS: Trao đổi, trình bày
-GV: Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả bằng những
hình ảnh cụ thể nào ?
-HS: Bãi dâu, chòm cây cổ thụ, những dãy núi cao ,
những cây to => dùng từ láy ghép nhân hóa, phép so
sánh => vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ, oai nghiêm,
lặng lẽ từ ngàn đời
-GV: Nhận xét về nghệ thuật miêu tác của tác giả :
Dùng từ ? phép tu từ ?
-HS: Phát biểu
-GV: Qua đó, em cảm nhận được cảnh thiên nhiên ở
hai bên bờ sông Thu Bồn như thế nào ? Tình cảm của
tác giả đối với quê hương như thế nào ?
-HS: Phát biểu
-GV: Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngọai hình, hành
động của nhân vật Dượng Hương Thư ?
-HS: Tìm, trả lời
-GV: Em nghĩ gì về hoàn cảnh lao động của Dượng
Hương Thư ?
-HS: Phát biểu
-GV: Em thấy Dượng Hương Thư là người như thế
nào ? Quađó thấy được tình cảm của tác giả như thế
nào ?
-HS: Suy luận, trình bày: Tình cảm quý trọng đối với
người lao động của tác
- Đọan 1: Từ đầu … “ thácnước”
- Đọan 2: Tiếp … “ thác cổ cò”
- Đọan 3: Còn lại
II Đọc - Hiểu văn bản
1 Bức tranh thiên nhiên
- Cảnh dòng sông ( cảnh haibên bờ ) : Rộng, chảy chậm,
êm ả Hình ảnh con thuyền rẽsóng lướt bon bon ( nhân hóa,
so sánh)
=> Dòng sông êm đềm, hiềnhòa thơ mộng, thuyền bè tấpnập
- Cảnh hai bên bờ : bãi dâu, chòm cây cổ thụ, những dãy núi cao , những cây to => dùng
từ láy ghép nhân hóa, phép so sánh => vẻ đẹp của thiên nhiên hùng vĩ, oai nghiêm, lặng lẽ từ ngàn đời
2 Hình ảnh Dượng Hương Thư và cuộc vượt thác
- Cảnh thác nước phép so sánh
=> Thác dữ, hiểm trở và rấtkhó vượt
- Dượng Hương Thư : + Ngọai hình : Rắn chắc, dũngmãnh
+ Động tác : Nhanh nhẹn, bền
bỉ vượt lên gian khó
=> Một người lao động khẻomạnh Đứng mũi chịu sào,người chỉ huy nhiều kinhnghiệm.giả
Trang 21-GV: Nét nghệ thuật nổi bật trong miêu tả nhân vật
Dượng Hương Thư, cảnh thiên nhiên như thế nào ?
-HS: + Phép so sánh làm nổi bật vẻ đẹp hào hùng của
người lao động trên sông nước
+ Miêu tả cảnh vượt thác, tác giả muốn thể hiện tình
cảm nào đối với quê hương
-GV: Tổng hợp nội dung qua ghi nhớ sgk
-HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Giáo viên hướng dẫn HS về nhà làm
-HS: Lắng nghe, thực hiên
* Ghi nhớ III/ Luyện tập
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
? Nội dung và nghệ thuật của bài văn ?
- Học bài , làm bài tập trong phần luyện tập
- Chuẩn bị bài: So sánh (tiếp theo)
Tuần 23 Ngày soạn: 20/01/2010 Tiết 86
SO SÁNH (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản ngang bằng và không ngang bằng
- Hiểu được các tác dụng chính của so sánh
- Bước đầu tạo được một số phép so sánh
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv…
- Học sinh : Sọan bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
* Giới thiệu bài : ở tiết học trước các em đã tìm hiểu phép so sánh là đối chiếu sự
vật này với sự vật khác có nét tương đồng Nhưng trong so sánh lại có nhiều kiểu sosánh đó là so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng Bài học hôm nay sẽgiúp các em hiểu điều đó
Trang 22Hoạt động 1: Tìm hiểu các kiểu so sánh.
-GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ sgk
- HS: Đọc ví dụ
-GV: Câu thơ nào có dùng phép so sánh ?
Hãy xác định vế A, vế B, từ so sánh ?
-HS: Trao đổi, trình bày
-GV; Trong hai câu dùng phép so sánh có gì
Thể hiện tư tưởng, tình cảm gì của tác giả ?
-HS: Trao đổi, trình bày
Câu 1 : Vế A : những ngôi sao
Vế B : Mẹ đã thức Từso sánh : chẳng bằngCâu 2 : Vế A : Mẹ
- Chiếc lá : ……… mũi tên nhọn
- Chiếc lá ………….con chim bị lảođảo
- Chiếc lá ………… thầm bảo rằng
- Chiếc lá : sợ hãi, ngại ngùng
-> Chiếc lá : được so sánh trong thờiđiểm rụng => diễn tả mỗi chiếc lá cócách rụng khác nhau
Quan niệm của tác giả về sự sống vàcái chết
2 Ghi nhớ ( SGK)
III Luyện tập
1.a là -> so sánh ngang bằng
b không bằng -> so sánh khôngngang bằng
c Như - So sánh ngang bằng hơn -> so sánh không ngang bằng
- Sọan bài: Chương trình địa phương
Trang 23Tiết 87
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương
- Có ý thức khắc phục các lỗi chính tá do ảnh hưởng của cách phát âm địaphương
II CHUẨN Bị :
- Giáo viên : Tích hợp với Văn và tập làm Văn qua các bài đã học
- Học sinh : Sọan bài
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Chẩn bị ở nhà của HS.
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu lý thuyết.
-GV: Nêu yêu cầu, nhiệm vụ, tầm quan
trọng của chương trình địa phương phần
Đổi bài cho nhau rồi sửa bài
-GV: Hướng dẫn hs phân biệt phụ âm
r/d/gi qua bài tập
- Gio rung gio giật tơi bời
Dâu da ru rượi rụng rơi đầy vườn
- Rung rinh dăm quả doi hồng
Gio rít răng rắc rùng rùng doi rơi
- Xem ra danh gia con người
Giỏi giang một, dịu dàng mười mới nên
-Gv: Hướng dẫn hs viết đúng cặp vần
ac/ at
-HS: Thực hiện theo yêu cầu
- Học sinh viết – Đổi bài sửa lỗi
- Vườn cây san sát , xum xuê Khi sương sà xuống lối về tối om
- Trời cho xuân sắc xinh xinh Lười xem sách báo, vô tình sinh hư
- Xa xôi sông sóng sững sờ Xin sang suôn se, chuyến đồ say sưa
2/ Phân biệt các phụ âm đầu r / d/ gi
- Gio rung gio giật tơi bời Dâu da ru rượi rụng rơi đầy vườn
- Rung rinh dăm quả doi hồng Gio rít răng rắc rùng rùng doi rơi
- Xem ra danh gia con người Giỏi giang một, dịu dàng mười mới nên
3/ Viết đúng các cặp vần ac / at
- Bạc ác – chan chát ; ngơ ngác – khao khát
- man mác - sàn sạt ; lệch lạc – nhàn nhạt– xao xác – tan nát ; nhang nhác – ràn rạt –
Trang 24- GV: Tổng hợp, ra yêu cầu bài tập cho
học sinh làm ở nhà
-HS: Ghi nhớ
phờ phạc – man mát
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Tiếp tục tìm hiểu, rèn luyện ở nhà
- Sọan bài : Phương pháp tả cảnh
20/01/2010
Tiết 88
PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH ( Viết bài số 5 ở nhà )
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được cách tả cảnh và bố cục hình thức của đọan , của bài văn tả cảnh
- Luyện kỹ năng quan sát và lựa chọn, kỹ năng trình bày những điều quan sát,lựa chọn theo một trình tự
II CHUẨN Bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với Văn bài “ Vượt thác”, với Tiếng Việt bài “ So sánh”
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ : Kiểm tra bài tập làm ở nhà ( bài 5/37 )
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về
phương pháp tả cảnh.
-GV: Chia nhóm nêu yêu cầu thảo
luận
-HS: Thảo luận, cử đại diện trình bày
-GV: Tại sao có thể nói qua hình ảnh
nhân vật ta có thể hình dung ra cảnh
dòng sông ? ( đoạn 1)
? Văn bản thứ 2 tả cảnh gì ? Thứ tự
miêu tả cảnhvật ?
? Chỉ ra bố cục của bài văn thứ 3?
Nhận xét về cách miêu tả của tác giả
c/ Kết bài : Còn lại -> cảm nghĩ về cảnh
Trang 25-HS: lần lượt trình báy theo yêu cầu.
GV: Hướng dẫn hs viết đoạn Thân
bài ch đề bài tả cẩnh sân trường lúc
ra chơi
-HS: Trao đổi, thực hiện theo yêu
cầu, sau đó trình bày
- Thứ tự miêu tả:Ngoài vào trong, trong rangoài, dưới lớp lên bảng…
- Mở bài; Kết bài
2 Bài 2: Viết đoạn Thân bài
III Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 5.
(Làm ở nhà)
Đề bài: Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc câymai vào dịp Tết đến, xuân về
* Gợi ý: - Yêu cầu chung
+ Học sinh viết bài văn tả cảnh hòan chỉnh
Bố cục rõ ràng + Kết hợp các năng lực trong khi miêu tả + Lời văn diễn đạt lưu lóat trình bày sạchđẹp
- Yêu cầu cụ thể
+ Mở bài: Giới thiệu về cây mai hoặc đào.+ Thân bài: Tả chi tiết về cây: Thân, lá, cành,hoa
+ Kết bài: Tình cảm đối với cây mai hoặcđào
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
? Muốn tả cảnh cần chú ý những yêu cầu nào ?
- Luyện tập thêm ở nhà
Trang 26- Viết bài tập làm văn, nộp bài đúng quy định.
- Sọan bài: Buổi học cuối cùng
Ký duyệt tuần 23Ngày 25/ 01 / 2010
Tổ trưởng
Phan Văn Diên
Trang 27Tuần 24 Ngày sọan : 26/ 01/2010 Tiết 89,90
* Giới thiệu bài : Lòng yêu nước là một tình cảm rất thiêng liêng đối với mỗi người.
Nó có rất nhiều cách biểu hiện khác nhau ở đây, trong tác phẩm “ Buổi học cuốicùng” này, lòng yêu nước đựợc biểu hiện trong tình yêu tiếng mẹ đẻ Câu chuyệncảm động đã xảy ra như thế nào ? Các em sẽ tìm hiểu văn bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
-GV: Giới thiệu một số nét cơ bản về tác giả và tác
-GV: Văn bản có thể chia làm mấy đoạn ?
- HS: Trao đổi, trình bày
Trang 28-Gv: Em hãy nêu nội dung của truyện ? Nhân vật
chính của truyện là ai ?
- HS: trả lời
-GV: Câu chuyện của thầy trò Phrăng diễn ra trong
hoàn cảnh nào ? Em hiểu như thế nào về tên
truyện ?
-HS: Trả lời
( Chú bé lười học, nhút nhát nhưng khá trung thực )
- GV: Trước khi diễn ra buổi học cuối cùng, cậu bé
Phrăng đã thấy những điều lạ xảy ra ? Trên đường
tới trường phrăng đã thấy những gì khác lạ ?
+ Trên đường tới trường ?
+ Quang cảnh ở trường ?
+ Không khí trong lớp học ?
- GV: Những điều đó báo hiệu sự việc gì đã xảy ra ?
Nhân vật trò Phrăng được miêu tả chủ yếu qua thái
độ với việc học tiếng Pháp và với thầy Ha – men
- GV: Hãy nhận xét thái độ của Phrăng đối với việc
học Tiếng Pháp ?
? Khi vào lớp học thái độ của Phrăng như thế nào ?
? Khi nghe thầy Ha – men nói đây là buổi học
tiếng ? Pháp cuối cùng thì thái độ của Phrăng như
thế nào ?
-HS: Trao đổi, trình bày
- GV: Trong số các chi tiết miêu tả Phrăng, chi tiết
nào gợi cho em nhiều cảm nghĩ nhất ?
-HS: Nêu suy nghĩ
? Thái độ của Phrăng đối với thầy Ha – men diễn ra
như thế nào ? Hãy tìm các chi tiết miêu tả điều đó ?
? Các chi tiết miêu tả nhân vật Phrăng đã làm hiện
lên trong em hình ảnh một cậu bé như thế nào ? Có
những phẩm chất nào đáng quý ?
-HS: Thảo luận, trình bày Các nhóm nhận xét, bổ
sung
- GV: Nhân vật thầy Ha – men trong buổi học cuối
cùng đã được miêu tả trên nhiều phương diện :
? Về trang phục có gì đáng chú ý
? Thái độ đối với học sinh ?
- HS: trao đổi, trình bày
-GV: Lời lẽ của thầy nói về Tiếng Pháp ? Thầy
mong muốn điều gì ? Hành động, cử chỉ của thầy
lúc buổi học kết thúc ?
II Đọc – Hiểu văn bản
Truyện viết về buổi học cuốicùng bằng tiếng Pháp ở mộttrường làng thuộc vùng An – dat
a/ Nhân vật Phrăng :
- Trên đường đến trường trongbuổi học cuối cùng, chú đã thấy:+ Lính Phổ đang tập
+Quang cảnh ở trường vắnglặng
+ Không khí lớp học lặng ngắt
-> Vùng andat của Pháp đã rơivào tay của Đức Tiếng Pháp sẽkhông còn được dạy
- Thái độ của Phrăng đối với việchọc Tiếng Pháp
+ Chú bé lười học định trốn đichơi
+ Ngượng nghịu, xấu hổ bướcvào lớp và ngạc nhiên trước thái
độ của thầy + Trong buổi học cuối cùngphrăng cảm thấy ân hận, xấu hổ,
=> Phrăng là một chú bé hồnnhiên, chân thật, biết lẽ phải
b/ Nhân vật thầy Ha-men
Trang 29- HS: Phát biểu.
- Học sinh liên hệ : Cần thiết phải học tập và giữ gìn
tiếng nói dân tộc mình
-HS: Phát biểu
-GV: Chi tiết gợi cho em cảm xúc nhất là chi tiết
nào ?
-HS: Phát biểu
-GV: Các chi tiết miêu tả thầy Ha – Men gợi cho em
hình dung về một người thầy như thế nào ?
-HS: Suy nghĩ, trình bày
-GV: Trong những lời người thầy Ha – men truyền
lại vào buổi học cuối cùng, điều quý báu nhất đối
với em là gì ?
-HS: Nêu cảm nhận của mình
-GV: Kết thúc buổi học có những âm thanh, tiếng
động nào đáng chú ý ? Dụng ý của tác giả ?
-HS: Suy luận, phát biểu
Hoạt động 3: Tổng kết.
-GV: Em cảm nhận được từ truyện “ buổi học cuối
cùng” những ý nghĩa sâu sắc nào ? Em học tập được
gì từ nghệ thật kể chuyện của tác giả ? Nghệ thuật
miêu tả nhân vật ?
-HS: Rút ra nội dung qua ghi nhớ sgk
-GV: Tổng hợp giá trị nội dung và nghệ thuật của
văn bản
-HS: Đọc ghi nhớ sgk
-GV: Hướng dẫn hs luyện tập theo yêu cầu
-HS: Lắng nghe, thực hiện
- Thầy là người rất yêu nghề, tin
ở tiếng nói dân tộc và có lòngyêu nước sâu sắc
Trang 30Tuần 23 Ngày soạn: 27/ 01/ 2010 Tiết 91 :
NHÂN HOÁ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được các khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá
- Nắm được tác dụng chính của nhân hoá
- Biết dùng các kiểu nhân hoá
II CHUẨN Bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn “ Buổi học cuối cùng “ với tập làm văn “ PhươngPháp tả người”
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là nhân
hóa.
- GV: Yêu cầu hs đọc khổ thơ
- HS: Đọc khổ thơ
- GV: Kể tên các sự vật được nói đến ?
? Các sự vật ấy được gán cho những hành
động gì ? Của ai ?
? Cách gọi tên đó có gì khác nhau ?
- HS: Trao đổi, trình bày
- GV: Hãy so sánh giữa hai cách diễn đạt
mục 1 – 2
- HS: So sánh
- GV: Thế nào là phép nhân hoá ? Hãy tìm
ví dụ ?
- HS: Rút ra nội dung, đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu nhân hóa.
- Miêu tả, tường thuật sự vật, hiện tượng
- Ông trời -> bày tỏ tình cảm con ngườivới sự vật, hiện tượng
=> Phép nhân hoá
2 Ghi nhớ : (sgk)
II Các kiểu nhân hoá :
1 Tìm hiểu ví dụ :
Trang 31- HS: trao đổi, thực hiện.
- GV: Chia nhóm học sinh thảo luận các câu
- Sự vật được nhân hóa:
+ Lão Miệng , bác Tai, co Mắt, cậuChân, cậu Tay-> dùng từ ngữ vốn gọicon người
+ Tre : chống lại, xung phong, giư => từngữ vốn chỉ hành động, tính chất của conngười
+ Trâu ơi => Trò chuyện xưng hô với vậtnhư người
2 Ghi nhớ (sgk)
III Luyện tập : 1.Bài 1
Mẹ, con, anh, em, tíu tít bận rộn =>không khí lao động khẩn trương, phấnkhởi => Sinh động , gợi cảm
Bài 4 :
a Trò chuyện xưng hô với “ núi” như
người => Giãi bày tâm trạng mong thấyngười thương của người nói
b Dùng từ ngữ vốn chỉ tính chất, hànhđộng của người để chỉ hành động, tínhchất của những con vật => Hóm hỉnh,sinh động
c Dùng từ ngữ chỉ hành động và tínhchất của con người để chỉ hành động,tính chất của cây cối, sự vật => gợi hìnhảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người
d Dùng từ ngữ chỉ hành động , tính chất,
bộ phận của người để chỉ hành động, tínhchất của vật => gợi sự cảm phục, lòngthương xót và căm thù nơi người đọc
Trang 32Tuần 23 Ngày soạn : 25/01/2010 Tiết 92
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp viết
một đoạn văn, bài văn tả người.
- GV: Yêu cầu hs đọc các đoạn văn sgk
- Học sinh đọc đoạn văn
- GV: Chia nhóm, thảo luận mỗi nhóm cử
đại diện trình bày
? Mỗi đoạn văn trên tả ai ? Người được tả
có đặc điểm gì nổi bật ? Thể hiện ở từ ngữ,
I Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
-> Tả người thông qua hành động
b Đoạn b :
- Tả Cai Tứ người đàn ông gian hùng
- Đặc điểm : Thấp, gầy, mặt vuông, máhóp, lông mày, đôi mắt gian hùng, mũigồ , râu mép… mồn toe toét, răng vàng-> Tả chân dung
c Đoạn c : Tả hai đô vật tài mạnh
- Mở bài : Giới thiệu nhân vật , cảnh keo
vật chuẩn bị bắt đầu
- Thân bài : Tả diễn biến keo vật :
+ Những nhịp trống đầu tiên
Trang 33các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV: Trong các đoạn văn, đoạn nào tập
trung khắc họa chân dung nhân vật, đoạn
nào tả người gán với công việc ?
- HS: Trả lời
- GV: Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh
ở mỗi đoạn có khác nhau không ?
- HS: Trao đổi, trả lời
- GV: Nếu phải đặt tên cho bài văn ở đoạn
3, em sẽ đặt là gì ?
- GV: Muốn tả người cần chú ý điều gì ?
Bố cục bài văn tả người có mấy phần ? Nội
1 Bài 1 :
- Tả cụ già : Da nhăn nheo nhưng đỏhồng hào, mắt vẫn tinh tường, tóc bạcnhư mây trắng, tiếng nói trầm vang
- Tả em bé ; khuôn mặt bầu bĩnh, mắtđen lóng lánh, môi đỏ chót, mũi vẹt, răngsún, nói ngọng, tai to
- Tả cô giáo : Tiếng nói trong trẻo, dịudàng Đôi mắt lấp lánh niềm vui, bàn taynhịp nhịp viên phấn
2 Bài 2 : Học sinh lập dàn bài
- Mở bài
- Thân bài
- Kết bài
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
? Khi tả người cần chú ý những yêu cầu gì ? Bố cục của bài văn tả người ?
- Học bài + làm lại bài 3 viết thành bài văn
- Soạn bài : Đêm nay Bác không ngủ
Ký duyệt tuần 24Ngày 01/ 02/ 2010
Tổ trưởng
Phan Văn Diên
Trang 34Tuần 25 Ngày 04/02/2010 Tiết 93, 94 :
ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ
- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ kết hợp miêu tả, kể chuyện với bộc
lộ cảm xúc, tâm trạng Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức truyền cảm
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Gaío án, sgk, sgv, tư liệu liên quan…
- Học sinh : Soạn bài.sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
vô cùng xúc động viết bài thơ này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
- GV: Giới thiệu một số nét cơ bản về tác
- HS: Đọc văn bản sau khi GV đọc mẫu
- GV: Bài thơ kể chuyện gì ? Trong chuyện
ấy xuất hiện những nhân vật nào ?
Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản
- GV: Trong bài thơ,hình ảnh bác Hồ hiện
lên trong hoàn cảnh thời gian, không gian
- Tác giả: Minh Huệ ( 1920 – 2002 )
- Tác phẩm: Viết năm 1951 dựa trên mộtcâu chuyện có thực trong chiến dịch Biêngiới cuối năm 1950
- Cử chỉ và hành động: đốt lửa, dém chăn,nhón chân nhẹ nhàng=> tình thương yêu
Trang 35Cử chỉ nào làm em xúc động nhất ?
? Lời nói của Bác thể hiện điều gì ?
- HS: Thảo luận, trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV: Em cảm nhận được đức tính cao đẹp
nào của Bác khi đọc bài thơ này ?
-HS: Suy luận, trình bày
- GV: Trong một đêm, anh bộ đội thức giấc
mấy lần ?
- HS: Trả lời
- GV: Trong lần thứ nhất, khi thấy Bác
chưa ngủ, tâm trạng, cảm nghĩ của anh như
thế nào ? ( thể hiện qua câu thơ nào ?
- GV: Lần thứ ba thức dậy, thấy Bác không
ngủ, thái độ của anh đội viên như thế nào ?
- HS: Phát hiện, trình bày
- GV: Qua câu trả lời của Bác, anh đội viên
cảm nhận được điều gì ?
- HS: trả lời
- GV: Sự lo lắng của anh đội viên về sức
khoẻ của Bác có đúng không ? Tình cảm
của anh đối với Bác như thế nào ?
- HS: Phát biểu
- GV: Em cảm nhận được điều gì từ lời
thơ : “ Lòng vui sướng … cùng Bác”
-HS: Trao đổi, trình bày
sự chăm sóc ân cần của Bác Cử chỉ thật
2 Tâm tư của người đội viên chiến sĩ :
- Lần đầu chợt thức giấc thấy Bác khôngngủ, Bác đi dém chăn cho các chiến sĩ ,anh đội viên rất xúc động, cảm nhận được
sự lớn lao, gần gũi của vị lãnh tụ
=> Tâm trạng của anh đội viên : xúc
động-> mơ màng-động-> thổn thức-động-> thầm thì -động-> lolắng -> bề bộn-> Thương yêu cảm phụctrước tấm lòng yêu thương bộ đội củabác
- Lần thứ ba thức dậy: Thấy Bác vẫn ngồiđinh ninh Anh hốt hoảng, năn nỉ mời Bácngủ => Sự lo lắng cho sức khoẻ của Bác
=> Lòng biết ơn, lòng kính yêu và niềmhạnh phúc được sống trong sự chăm sóccủa Bác
3 Khổ thơ cuối :
- Đêm nay Bác không ngủ vì Bác là HồChí Minh -> Vị lãnh tụ thiên tài của dântộc Cuộc đời của Bác dành trọn vẹn chonhân dân, cho Tổ Quốc
=> Thể hiện được tình cẩm sâu nặng củaanh bộ đội với vị cha già của dân tộc
III Tổng kết
Trang 36Hoạt động 3: Tổng kết.
- GV: Học xong bài thơ em cảm nhận được
những ý nghĩa nội dung nào ?
- GV: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ
thuật qua ghi nhớ sgk
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
- Học thuộc bài thơ + làm bài 2
- Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ
- Hiểu và nhớ được các tác dụng của ẩn dụ
- Bước đầu có kỹ năng tự tạo ra một ẩn dụ
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv, dụng cụ khác
- Học sinh : Soạn bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Thế nào là nhân hoá ? Cho ví dụ
- Nêu các kiểu nhân hoá ? Tác dụng ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Ẩn dụ là một phép tư từ có sức biểu cảm cao, tạo tính hình tượng
cho câu văn, câu thơ Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố và nâng cao về phép
tư từ đã học này ở bậc Tiểu học
Trang 37Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm ẩn dụ.
- GV: Yêu cầu hs đọc ví dụ
- HS: Đọc ví dụ
- GV: Cụm từ “người cha” được dùng để chỉ
ai ? Vì sao có thể lại so sánh như vậy ?
- HS: Trao đổi, trình bày
- GV: Cách diễn đạt này có gì giống và khác
- GV: Tổng hợp nội dung qua ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
=> So sánh ngầm : trong câu tác giả lược
bỏ vế A : chỉ còn vế B => phép ẩn dụ
2/ Ghi nhớ ( SGK ) II.Các kiểu ẩn dụ 1.Ví dụ
a/ - Thắp, lửa hồng -> chỉ hàng rào hoa
dâm bụt + Thắp -> nở hoa -> hình thức tươngđồng
+ Lửa hồng -> màu đỏ của hoa giống
1 Bài 1 So sánh đặc điểm và tác dụng của
3 cách diễn đạt
- Các 1 : Miêu tả trực tiếp - Bình thường
- Cách 2 : Dùng phép so sánh -> hìnhtượng biểu cảm
Trang 38- GV: Hướng dẫn hs làm các bài tập còn lại
- Soạn bài : Luyện tập nói về văn miêu tả
Tuần 25 Ngày soạn : 04 / 02 /2010 Tiết 96
LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được cách trình bày miệng một đoạn văn miêu tả
- Luyện kỹ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọntheo thứ tự hợp lí
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv, yêu cầu chuẩn bị cho hs
- Học sinh : Soạn bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
* Giới thệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị
cho luyện nói.
- GV: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
của hs, nhận xét chung, nêu ra hướng
luyện tập
- HS: Trình bày kết quả chuẩn bị ở
nhà
- GV: Nêu một số yêu cầu cơ bản của
tiết luyện nói
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện nói trên lớp.
- GV: Chai nhóm hs, nêu yêu cầu cho
từng nhóm, hướng dẫn hs luyện nói
I Chuẩn bị :
1 Đề bài luyện nói.
- Đề 1: Tả quang cảnh lớp học trong buổi họccuối cùng
- Đề 2: Tả hình ảnh thầy giáo Ha – men
- Đề 3: Tả lại hình ảnh thầy giáo cũ
2 Một số yêu cầu cơ bản.
- Nội dung
- Bố cục
- Thái độ, tác phong
II Luyện nói :
1 Luyện nói trong nhóm
Trang 39trong nhóm.
- HS: Thực hiện luyện nói trong
nhóm, sau đó cử đại diện trình bày
trước lớp
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Tiếp tục xem lại kiến thức về văn miêu tả đã học
- Tiếp tục luyện nói ở nhà theo yêu cầu
Ký duyệt tuần 25Ngày 08/ 02/ 2010
Tổ trưởng
Phan Văn Diên
Trang 40Tuần 26 Ngày soạn :15 / 02 /2010 Tiết *
LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh :
- Nắm được cách trình bày miệng một đoạn văn miêu tả
- Luyện kỹ năng trình bày miệng những điều đã quan sát và lựa chọntheo thứ tự hợp lí
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Giáo án, sgk, sgv, yêu cầu chuẩn bị cho hs
- Học sinh : Soạn bài, sgk, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định : - Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Luyện nói trên lớp.
- GV: Hướng dẫn hs luyện nói trên lớp
Có thể cho hs thi nói giữa các tổ
- HS: Cử đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV: Tổng hợp, chấm điểm cho từng
nhóm
- HS: Theo dõi, rút kinh nghiệm
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ở
nhà.
- GV: Hướng dẫn hs luyện tập ở nhà theo
một số đề bài cụ thể
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
II Luyện nói trên lớp.
1 Luyện nói trong nhóm
2 Luyện nói trên lớp
III Luyện nói ở nhà.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Tiếp tục xem lại kiến thức về văn miêu tả đã học
- Tiếp tục luyện nói ở nhà theo yêu cầu
- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn học( Các văn bản đã học trong học kì II)