1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an DS HKII (ST)

57 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách xét dấu tích ,thương các nhị thức bậc nhất để áp dụng vào giải bất phương trình.. 1 hs lên bảng giải, các hs còn lại giải vào GV kiểm tra đánh giá ,sửa sai nếu có, 2./ GIẢNG BÀI M

Trang 1

Bài 1: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT

Số tiết : 2I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kiến thức cơ bản:

- HS nắm được khái niệm nhị thức bậc nhất , định lí về dấu của nhị thức bậc nhất

- Cách xét dấu tích ,thương các nhị thức bậc nhất để áp dụng vào giải bất phương trình

- Cách bỏ giá trị tuyệt đối trong biểu thức có giá trị tuyệt đối, vận dụng để giải bất phương trình chứa giá trị

tuyệt đối

2) Kĩ năng:

- Thành thạo các bước xét dấu nhị thức bậc nhất

- Biết cách giải bất phương trình dạng tích , thương hoăc có chứa giá trị tuyệt đối của những nhị thức bậc

1 hs lên bảng giải, các hs còn lại giải vào nháp

2x – 3 > 0 ⇔ x >

23

2x – 3 < 0 ⇔ x <

23

Hãy giải các bất phương trình sau:

2x – 3 >02x – 3 < 0

2./ GIẢNG BÀI MỚI:

I) Định lí về dấu của nhị thức bậc nhất

*Hoạt động 2: Nhị thức bậc nhất , dấu của nhị thức bậc nhất

*HS trả lời các câu hỏi của GV:

+ 2x – 3 là một nhị thức hệ số a = 2 >

0

+ 2x – 3 cùng dấu với a khi x >

23

+ 2x – 3 trái dấu với a khi x <

23

+ Theo qui tắc “ phải cùng , trái trái”

+ Ta có thể biểu diễn kết quả trên như sau

2

3 +∞

f(x) – 0 ++ Gv nêu khái niệm nhị thức bậc nhất (SGK)+Từ đó ta có định lí về dấu của về nhị thức bậc nhất (SKG)

Kết quả trên dược thể hiện qua bảng

f(x) trái dấu với a 0cùng dấu với a

Để xét dấu nhị thức ta thực hiện các bước như thế nào?

*Hoạt động 3: Áp dụng

Trang 2

Hoạt động của trò Hoạt động của thầy

lập bảng xét dấu ứng với mỗi trường hợp

Hãy xét dấu các nhị thức sau :

a) f(x) = 3x + 2b) g(x) = –x +5c) h(x) = mx – 1 ( với m là tham số

đã cho)

GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giải bài tập c)+ Làm thế nào biết dấu của hệ số a để lập bảng xét dấu?

*f(x) < 0 khi x <

2

5 hoặc x > 4b) HS chú ý khi x = 0 thì g(x) không xác định

Hãy xét dấu các biểu thức sau :

a) f(x) = (x – 4)(5 – 2x)b) g(x) = ( )( )

x

x21 -

3) Áp dụng vào giải bất phương trình

*Hoạt động 5: Bất phương trình tích , bất phương trình chứa ẩn ở mẫu

0

≤ hoặc x > 1

VD : Giải bất phương trình :a) (x – 3)(4 + x)(1 – x) > 0Yêu cầu HS xét dấu f(x) = (x – 3)(4 + x)(1 – x) rồi trả lời f(x) > 0 khi x nhận những giá trị nào ? Đó chính là nghiệm của bất phương trình

Hương dẫn HS các bước giải bất phương trình

*Hoạt động 6: Bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

Trang 3

HS thực hiện theo hướng dẫn của GV

HS có thể giải bpt bằng cách xét dấu như hoặc

a x f a x

f

a x f a a x

f

)(

)()

(

)()

(

VD : Giải các bất phương trình:

a) x−5 <2x+1

GV kiểm tra định nghĩa a

Hướng dẫn kiểm tra các bước tiến hành + Tìm nghiệm của bt trong dấu giá trị tuyệt đối

+ Lập bảng xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối

+ Giải các bất phương trình sau khi khử giá trị tuyệt đối

+ Kết luận

b) 3−2x +xx−4

GV kiểm tra và sửa chữa sai lầm

Kiểm tra lại kiến thức :

a x f a x

f( ) ≤ ; ( ) ≥

IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Phát biểu định lí về dấu nhị thức bậc nhất

+ Nêu các bước xét dấu một tích hoặc một thương

+ nêu cách giải bpt có chứa giá trị tuyệt đối của những nhị thức bậc nhất

Về nhà làm các bài 1;2;3 (SGK tr94)

Trang 4

Bài 2: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Số tiết : 2I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kiến thức cơ bản:

- HS nắm được khái niệm bất phương trình , hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

- Cách giải bất phương trình , hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

1 hs lên bảng giải, các hs còn lại giải vào

GV kiểm tra đánh giá ,sửa sai nếu có,

2./ GIẢNG BÀI MỚI:

*Hoạt động 2: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

+Giải nhanh bài tập vào nháp

Thay x = 0 ; y = –2 vào bpt ta có: –4 < 1

( đúng)

+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và nêu

nhận xét

+Chia lớp thành nhóm hoạt động trong 3’

VD : Tìm một cặp giá trị (x;y) thỏa mãn bất phương trình sau : 3x + 2y < 1

+Hướng dẫn HS hình thành khái niệm bất phương trình bậc nhất hai ẩn

*Hoạt động 3: Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn

+Đọc khái niệm miền nghiệm

+Các bất phương trình bậc nhất hai ẩn thường

có vô số nghiệm và để mô tả tập nghiệm của chúng ta sử dụng phương pháp biểu diễn hình học.GV giới thiệu miền nghiệm bpt bậc nhất hai ẩn

*VD : Biểu diễn hình học tập nghiệm của bpt bậc nhất hai ẩn : 2x + y ≤3 (1)

+Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

+Treo bảng phụ (hình 29 SGK/tr 96) và hướng dẫn HS kết luận miền nghiệm

+Qui tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ( SGK tr95)

*Hoạt động 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Trang 5

Hoạt động của trò Hoạt động của thầy+ HS phát biểu định nghĩa.

+Xác định miền nghiệm của mỗi bpt , suy ra

miền nghiệm của hệ bpt

+Tương tự hệ bpt một ẩn

+Gọi 1 HS định nghĩa hệ bpt bậc nhất hai ẩn

VD 2(SGK tr 96) : Biểu diện hình học tập nghiệm của hệ bpt bậc nhất hai ẩn sau :

≤+

0

y

+Gọi lần lượt 4 HS lên bảng vẽ 4 đường thẳng (d1) ; (d2) ; (d3) ; (d4) và biểu diễn hình học tập nghiệm của mỗi bpt

+ GV hướng dẫn HS tìm phần nghiệm của hệ +GV treo bảng phụ hình 30/ SGK tr 97

IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ HS nhắc lại phương pháp giải bpt và hệ bpt bậc nhất hai ẩn

Về nhà làm các bài 1;2 (SGK tr99)

Trang 6

LUYỆN TẬP BẤT PHƯƠNG TRÌNH

VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Số tiết : 1

Trang 7

Bài 3: DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI

Số tiết : 2I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1) Kiến thức cơ bản:

- HS hiểu được định lí về dấu tam thức bậc hai và vận dụng vào bài tập

2) Kĩ năng:

- Thành thạo các bước xét dấu tam thức bậc hai

- Áp dụng được định lí về dấu tam thức bậc hai để giải bpt bậc hai , các bpt quy về bậc hai, bpt tích bpt chứa ẩn ở mẫu

HS giải bằng cách dùng công thức nghiệm Tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – 5x + 4 = 0b) x2 + 4x + 4 = 0c) –2x2 + x – 5 = 0

2./ GIẢNG BÀI MỚI:

I) Định lí về dấu của tam thức bậc hai

*Hoạt động 2: Tam thức bậc hai

*HS nêu khái niệm và cho VD +Thế nào là tam thức bậc hai? Cho vài VD về

tam thức bậc hai+ Nêu khái niệm tam thức bậc hai (SGK tr 100)

*Hoạt động 3: Dấu của tam thức bậc hai

x tùy theo dấu của ∆ và a

Trang 8

+Các nhóm làm việc Đại diện nhóm trình bày

kết quả của nhóm +GV gút lại nhận xét của HS:• Nếu ∆< 0 thì f(x) cùng dấu với hệ

)

;()

;(−∞ 1 ∪ 2 +∞

x x ; f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x ∈(x1;x2)

*Hoạt động 4: Áp dụng

.+ 3HS lần lượt lên bảng làm VD1

+3HS lần lượt lên bảng làm VD2

+HS phát biểu:Muốn xét dấu một tam thức bậc

hai trước hết ta phải tính ∆(hoặc ∆’)sau đó

căn cứ vào dấu của ∆ và dấu của hệ số a của

tam thức mà xét dấu

VD1 : Xét dấu các tam thức sau:

a) f(x) = 3x2 + 2x – 5b) g(x) = x2 – 6x + 9c) h(x) = –x2 + 2x – 4+GV hương dẫn HS lập bảng để xét dấu.nhận xét sửa sai (nếu có) bài làm của HS

VD2: Xét dấu các biểu thức sau:

a) f(x) = (-x2 + 3x – 2)(x2 + 4x + 4)b) g(x) =

9

12

c) h(x) = (2x + 1)(2x2 + 3x + 1)+Để xét dấu một tam thức bậc hai ta phải làm những gì? (GV gợi ý)

+Ta cũng có thể áp dụng xét dấu tam thức bậc hai để xét dấu các biểu thức có dạng tích, thương của những tam thức bậc hai, nhị thức bậc nhất

2)Bất phương trình bậc 2 một ẩn

*Hoạt động 5: Bất phương trình bậc hai, giải bất phương trình bậc hai

HS nêu khái niệm (SGK tr 103) và cho VD

HS giải bài tập theo sự hướng dẫn của GV

1

x x

x −∞ 1

2

3 +∞

VT + 0 - 0 +

Vậy nghiệm của bpt là 1 < x <

23+HS giải VD2

+Hãy nêu khái niệm và cho VD bất phươn trình bậc hai một ẩn

VD1 : Giải các bất phương trình:

a) 2x2 – 5x + 3 < 0b) 3x2 + 2x + 5 > 0c) –x2 + 4x – 3 0≤

Trang 9

x x

1

x x

+ Lập bảng xét dấu chung của chúng

+ dựa vào dấu của VT để kết luận nghiệm

của bpt

c)

734

)23)(

32(

x x

x x x

Cũng tương tự như bất phương trình tích ,thương của các nhị thức bậc nhất ,ta giải các bất phương trình tích thương của các tam thức bậc hai

Tương tự ta giải các câu b, c

Vậy để giải một bpt tích , thương của các tam thức bậc hai, nhị thức bậc nhất ta làm các việc gì?

IV CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

+ Phát biểu định lí về dấu tam thức bậc hai

+ Nêu các bước xét dấu một tích hoặc một thương

+ Nêu cách giải bpt tích ,thương của những tam thức bậc hai và nhị thức bậc nhất

Về nhà làm các bài 1;2;3 (SGK tr105)

Trang 10

LUYỆN TẬP – ÔN CHƯƠNG – KIỂM TRA

Số tiết : 3

Trang 11

Trang 12

CHỦ ĐỀ BÁM SÁT trong chương này : BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Số tiết : 2

Trang 13

Trang 14

CHƯƠNG V: THỐNG KÊ BÀI 1: BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ - TẦN SUẤT

_Học sinh biết đọc, biết lập các bảng phân bố tần số tần suất ghép lớp , bảng phân

bố tần số ghép lớp, biết phân lớp số liệu

1)Kiểm tra bài củ:

_GiớI thiệu khái quát về chương thống kê

2)Giảng bài mới

Bảng phân bố tần số và tần suất

*Hoạt động 1: Ôn tập về số liệu thống kê tần số

+GiớI thiệu bảng điều tra năng suất lúa

hè thu năm 1998 của 13 tỉnh

+Từ các câu hỏI gợI mở đi đến hình

thành khái niệm tần số ,tần suất của 1

lớp

_Đơn vị điều tra? (31 tỉnh)_Dấu hiệu điều tra? (Năng suất lúa hè thu năm 1998 ở mỗI tỉnh )

_Số liệu thống kê? (giá trị của dấu hiệu)

*Hoạt động 2: Tần suất

_Trong bảng 1, các giá trị thống kê suất

hiện bao nhiêu lần, chiếm tỉ lệ bao

nhiêu?

_GọI học sinh tính các giá trị còn lạI và

hướng dẫn học sinh lập bảng phân bố

_Khi bỏ cột tần số trong bảng 2, ta có phân bố tần suất, bỏ cột tần suất có bảng phân bố tần số

*Hoạt động 3: Bảng phân bố tần số tần suất ghép lớp

_GiớI htiê5u bảng thống kê chiều cao

để may đồng phục cho học sinh

_May đồng phục có thể giao động trong

một khoảng nhất định, hay phảI xác

định từng số đo cụ thể?

_Hướng dẫn học sinh cách phân lớp

tương ứng trong một bảng⇒bảng phân

⇒sự phân lớp trong các số đo

_Học sinh tự phân chia số liệu theo lớp

⇒hình thành khái niệm bảng tần số,tần suất ghép lớp

Trang 16

BÀI 2: BIỂU ĐỒ

Số tiết : 2

I Mục đích yêu cầu:

a)Kiến thức cơ bản:

_Vẽ biểu đồ hình cột,đường gấp khúc tần số ,tần suất

_Đọc số liệu trên biểu đồ hình quạt

b)Kỷ năng:

_Học sinh hiểu và biết vẽ biểu đồ tần số,tần suất hình cột đường gấp khúc và biểu

đồ hình quạt theo số liệu cho trước

1)Kiểm tra bài củ

_Lập bảng phân bố tần số của 30 bóng đèn được thắp thử theo bảng số liệu sau:Bảng (2)Bài tập1 SGK cơ bản trang 113

*Hoạt động 1: Biểu đồ tần suất hình cột

_GiớI thiệu biểu đồ hình cột mô tả bảng

phân bố tần suất ghép lớp bảng 4 bài 1

_Học sinh lắng nghe và tự vẽ biểu đồ theo hướng dẫn của thầy cô

*Hoạt động 2: Đường gấp khúc tần suất

_Để gọn hơn đơn giảng hơn ta có thể

vẽ đường gấp khúc tần suất.Khi đó sự

mô tả và nhận giá trị số liệu thế nào?

_Khái niệm giá trị đạI diện của 1 lớp

_Giáo viên gợI ý học sinh tự vẽ biểu đồ

Yêu cầu học sinh phân biệt 2 cách vẽ từ

*Hoạt động 3:Biểu đồ hình quạt

_GiớI thiệu biểu đồ hình quạt :Hình 36

SGK trang117

_GọI học sinh đọc số liệu trên biểu đồ

_Giáo viên giảI thích ý nghĩa của biểu

đồ (trang 129 SGK)

_Nêu ý nghĩa biểu đồ quạt, gợI ý học

_Học sinh quan sát trả lớI số liệu theo yêu cầu của giao viên

_Lắng nghe và cố gắng nhận dạng được cách vẽ biểu đồ

_Học sinh tìm hiểu và lấy ví dụ; từ đó biết đọc số liệu trên biểu đồ hình quạt

Trang 17

sinh tìm ra,sau đó chốt lại (hình 36 trang117 SGK)

Chú ý: Biểu đồ hình quạt có thể để có thể mô tả bảng phân bố tần suất ghép lớp.3)củng cố:

_Cách vẽ biểu đồ hình cột

_Tìm giá trị đạI diện,vẽ đường gấp khúc tần suất,tần số

_đọc số liệu trên biểu đồ hình quạt

IV Dặn dò:

_Học bài-giảI bài tập SGK

_Xem trước bài mới

Trang 18

LUYỆN TẬP PHẦN BIỂU ĐỒ

Số tiết 1

18

Trang 19

Trang 20

BÀI 3: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG - SỐ TRUNG VỊ - MỐT

_Khái niệm số trung bình cộng ,mốt ,số trung vị

II Kiểm tra bài củ:

1)vẽ biểu đồ tần suất hình cột theo bảng số liệu sau:

Bảng 4 trang 117

III Phương pháp :

_GợI mở đặt vấn đề,học sinh giảI quyết vấn đề

IV Tiến trình :

1)giảng bài mới

Hoạt động 1: Số trung bình cộng(số trung bình)

_GọI học sinh nhắc lạI công thức số

trung bình ở lớp 7

_GiớI thiệu số liệu bảng 4 bài 1 gợI ý

học sinh tính số trung bình dựa trên

_Áp dụng để so sánh nhiệt độ của các tháng trong năm dựa vào số trung bình

Hoạt động 2 : Số trung vị

_Cho Ví dụ 2 SGK trang121 GợI ý đặt

vấn đề chỉ dựa vào số trung bình thì

mức độ chính xác khi đáng giá sự việc

_Nếu một cửa hàng bán chạy 1 cở áo

thì sẻ nhập số lượng nhiều cở áo đó

hay nhập số lượng đều nhau giửa các

Kết luận: Trong kinh doanh cửa hàng

ưu tiên chọn cở áo có mốt nhiều hơn

_Học sinh trả lờI gợI ý của giáo viên._Nhắc lạI khái niệm Mốt

_Học sinh quan sát bảng 9 SGK trng

121 và trả lờI câu hỏi

_Chọn 2 giá trị ⇒ 2 Mốt

20

Trang 22

BÀI 4: PHƯƠNG SAI _Độ LỆCH CHUẨN

1)Kiểm tra bài củ:

_tính số trung bình cộng của 2 bảng phân bố điểm thi Toán 2 lớp 10A,10B từ đó nhận xét kết quả thi của 2 lớp?

(bảng số liệu SGK trang 12)

2)Giảng bài mớI:

Hoạt động 1: Phương sai

_GiớI thiệu ví dụ 1, yêu cầu học sinh

_Phương sai có thể tính theo bảng số

liệu tần số tần suất ghép lớp hoặc bảng

phân bố tần số tần suất

_Tính theo yêu cầu giáo viên

_Dãy (1) ích phân tán hơn dãy (2)_Học sinh ghi định nghĩa

_Học sinh ghi cách tính phướng sai theo giá trị trung bình cộng và độ lệch._Học sinh tìm ra công thức theo gợI ý của giáo viên.(2 công thức)

Hoạt động 2: Độ lệch chuẩn

_Để đánh giá mức độ phân tán độ phân

tán của các số liệu thống kê ta dùng

phương sai

_Ngoài ra ta có thể dùng độ lệch chuẩn

_Thế nào là độ lệch chuẩn?

⇒Định nghĩa:

_TạI sao lạI dùng độ lệch chuẩn mà

không dùng phương sai?

Có nhận xét gì về đơn vị đo của độ lệch

chuẩn so vớI đơn vị của phương sai?

Kết luận:Khi chú ý đơn vị đo thì dùng độ

lệch chuẩn

Nhận xét đơn vị đo của phương sai_Học sinh tìm ra công thức theo sự hướng dẫn và gợI ý của giáo viên

3)Củng cố :

_Công thức tính phương sai độ lệch chuẩn

_Ý nghĩa của phương sai độ lệch chuẩn

_Cách sử dụng phương sai ,độ lệch chuẩn

III Dặn dò:

_Học bài ,làm bài tập SGK

22

Trang 23

ÔN TẬP CHƯƠNG V

Số tiết : 1

I Mục đích yêu cầu:

1)Kiến thức cơ bản

_Khái niệm tần số tần suất của 1 lớp

_Bảng phân bố tần suất, tần số và tần suất

_Bảng phân bố tần số và tần suất ghép lớp,bảng phân bố tần số ghép lớp,bảng phân bố tần suất ghép lớp

1)Kiểm tra bài củ

Bài 17 sách bài tập đạI số trang 161 cơ bảng

2)Giảng bài mớI:

Hoạt động 1:

Bài tập 1 SGK trang 128

GọI học sinh đọc tóm tắt gợI ý học sinh

giảI bài tập

GiảI bài tập theo hướng dẫn của giáo viên

Hoạt động 2:

Bài tập tắt nghiệm trang 130 SGK

GợI ý gọI học sinh giảI bài tập GiảI bài tập theo từng nhóm theo phân

công của giáo viên

Hoạt động 3:

Bài tập thực hành cho nhóm học sinh

Chia lớp thành 4 nhóm 12hs/1nhóm

Nhóm 1:diểm kiểm tra học kì1

Nhóm 2: chiều cao của các bạn trong

lớp

Nhóm 3: cân nặng các bạn trong lớp

Nhóm 4: số con của mõi gia đình

_Trình bày phân tích xử lý các số liệu

thống kê thu thập được

_Chuẩn bị bài tập theo yêu cầu của giáo viên

_Thực hiện thống kê xử lý số liệu thống kê

_Lập bảng kết luận_Đề xuất kiến nghị ý kiến

3)Củng cố :

_Các công thức tính số trung bình , trung vị,phương sai ,độ lệch chuẩn

_Bảng phân bố tần số tần suất,tần số tần suất ghép lớp

III Dặn dò: Học bài ,giảI lạI các bài tập SGK.

Trang 24

CHỦ ĐỀ BÁM SÁT TRONG CHƯƠNG NÀY : BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ VÀ CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG

Số tiết : 4

24

Trang 25

Trang 26

26

Trang 27

Chương VI: CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC

CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC Bài 1: CUNG VÀ GÓC LƯỢNG GIÁC

- Nắm được khái niệm đơn vị radian

- Nắm được số đo của cung lượng giác và góc lượng giác

- Biết cách đổi từ đơn vị từ độ sang radian và ngược lại

3 Trọng tâm: (như phần 1)

II PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, gợi mở , kết hợp SGK và thông qua các hoạt động điều khiển tư duy

- Chuẩn bị: mô hình đường tròn lượng giác, SGK

III TIẾN TRÌNH:

A Bài mới:

I Khái niệm cung và góc lượng giác:

- Hs cùng theo dõi và ghi nhận

Với cách đặt tương ứng hai điểm khác

nhau trên trục số có thể ứng với cùng một

điểm trên đường tròn Chẳng hạn điểm 1

trên trục số ứng với điểm M1, nhưng khi

cuốn quanh đường tròn một vòng nữa thì

có một điểm khác trên trục số cũng ứng với

điểm M1

- Gv hướng dẫn hs thực hiện hoạt động mở

để giới thiệu khái niệm đường tròn định hướng và cung lượng giác

- Nhận xét tổng quát kết quả thu được

1 Đường tròn định hướng và cung lượng giác:

- (Hình vẽ)

- Đường tròn định hướng là một đường tròn trên đó ta đã chọn một chiều chuyển động gọi là

chiều dương của, chiều ngược lại là chiều âm

Qui ước: chọn chiều ngược với chiều quay của kim đồng hồ làm chiều dương

- Cung lượng giác: trên đường tròn định hướng cho 2 điểm A, B Một điểm M di động trên

đường tròn luôn theo một chiều (âm hoặc dương) từ A đến B tạo nên một cung lượng giác có điểm đầu A điểm cuối B

Với hai điểm A, B đã cho trên đường tròn định hướng ta có vô số cung lượng giác điểm đầu A, điểm cuối B Mỗi cung như vậy đều được kí hiệu: AB

2 Góc lượng giác:

- Trên đường tròn định hướng cho một cung lượng giác CD Một điểm M chuyển động từ C đến

D tạo nên cung lượng giác CD nói trên Khi đó, tia OM quay quanh gốc O từ vị trí OC tới vị trí

OD Ta nói tia OM tạo ra một góc lượng giác, có tia đầu là OC và tia cuối là OD Kí hiệu: (OC, OD)

3 Đương tròn lượng giác:

Trang 28

Ta lấy A(1; 0) làm điểm gốc của đường tròn đó.

Đường tròn xác định như trên là đường tròn lượng giác (gốc A)

II Số đo của cung và góc lượng giác:

Hs theo dõi SGK

Ghi nhận kiến thức

Thực hiện đổi đơn vị theo hướng dẫn

- GV giới thiệu các đơn vị đo của góc và cung , hướng dẫn hs đổi từ đơn vị rad sang

- Có 2 đơn vị đo góc và cung: độ và radian (rad)

- Trên đương tròn tùy ý, cung có đọ dài bằng bán kính được gọi là cung có số đo 1 rad

b)Độ dài của một cung tròn:

HS theo dõi và suy ra l = Đường tròn bán kính R

Một đường tròn có số đo 2π có chuvi là 2

πR

Cung có số đo α(rad) có độ dài l = ?

- Cung có số đo α (rad) của đường tròn có bán kính R có độ dài l = Rα

2 Số đo của một cung lượng giác:

- Hs theo dõi hướng dẫn và SGK - Xét ví dụ: SGK/137

28

O

Ngày đăng: 13/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân bố tần số và tần suất. - giao an DS HKII (ST)
Bảng ph ân bố tần số và tần suất (Trang 14)
4. Bảng giá trị lượng giác của các cung đặc biệt: - giao an DS HKII (ST)
4. Bảng giá trị lượng giác của các cung đặc biệt: (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w