- Khái niệm về chu kỳ tế bào- Các giai đoạn của chu kỳ tế bào - Sự kiện ở các kỳ nguyên phân - Ý nghĩa của quá trình nguyên phân 2/ Kỹ năng - Quan sát tranh, phân tích → kiến thức - So
Trang 1- Khái niệm QH_SV có khả năng quan hệ.
- Quang hợp: 2 pha sáng_ tối Mối quan hệ 2 pha
- Cơ chế quang hợp, nguyên liệu và kết quả của pha sáng, tối
- Tóm tắt sự kiện chính của chu trình C3
2/ Kỹ năng
- So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
- Vận dụng tích hợp giữa các môn
3/ Giáo dục.
- Bảo vệ rừng, cây xanh
II PHƯƠNG TIệN DH:
Hình 17.1, 17.2 SGK, phiếu học tập
III.PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, giảng giải.
IV TRọNG TÂM: Diễn giải pha sáng.
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY.
1/Ổn định lớp:1’
2/ Kiểm tra bài cũ Trả bài thi, nhận xét 5’
3/ Giảng bài mới: 35’
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI GHI
? Vận dụng kiến thức đã học
Viết PTTQ
? Phát biểu thế nào là quang hợp?
Sinh vật nào có khả năng quang
GV thông báo: Làm thí nghiệm
chiếu sáng cho cây trong điều
kiện chiếu sáng nhấp nháy và
chiếu sáng liên tục, trường hợp
nào quang hợp cho năng suất cao
hơn
? Tính chất 2 pha trong quang
hợp thực hiện như thế nào?
- Nơi xảy ra?
- Nguyên liệu, nguồn Q và sản
phẩm?
H: Pha sáng và pha tối có liên
quan như thế nào?
H: Dựa vào thông tin SGK hoàn
thành phiếu sau:
-HS viết phương trình tổng quát của quang hợp
- Quang hợp là quá trình sử dụng Q ánh sáng để tổng hợp chất hữu
cơ từ các nguyên liệu vô cơ
-Chiếu sáng nhấp nháy cho năng suất cao hơn
I KHÁI NIệM QUANG HợP : (10ph)
1 Khái niệm:
- Quang hợp là quá trình sử dụng Q ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơVD: cây xanh, tảo, 1 số vi khuẩn TD
II CƠ CHế QUANG HợP (23ph)
1 Tính chất 2 pha của quang hợp:
* Mối quan hệ giũa pha sáng - tối:
- Pha sáng tạo ra ATP, NADPH dùng trong pha tối
Trang 2- Pha tối tạo ra ADP và NADP+ tái sử dụng lại trong pha sáng
NliệuSphẩm
* Biến đổi quang líDL+AS→DL+e
* Biến đổi quang hoá
- Quang phân ly H2O2H2O→4H+O2+e-
- Tổng hợp ATPADP+e+→ATP
- Tổng hợp chất khửNADP+
+H+→NADPH
* Tóm tắt bằng ptrình
AS+H2O+NADP+Pi+ADP
DL
NADPH+ATP+O2H2O
O2, ATP, NADPH
* CO2 bị khử
- Cacbonhydrat(quá trình cố định CO2)
* Chu trình C3 ( Canvin)
Sử dụng ATP
và NADPH tạo ra từ pha sáng biến đổi CO2 của kết quả thành cacbonhydrat
CO2(CH2O), ADP, NADP
III Ý NGHĨA CủA QUANG HợP: (2ph)
- Cung cấp chất hữu cơ cho toàn bộ sinh giới
- Điều hoà O2 và CO2 trong khí quyển
4/ Củng cố: 4’
- Học sinh đọc kết luận SGK
- Bài tập:
1 Sắc tố quang hợp a Khi không có ánh sáng
2 H2O phân ly ở pha sáng nhờ b Từ quá trình quang phân ly H2O
3 Pha sáng không diễn ra c Hấp thu Q ánh sáng
4 Pha sáng của quang hợp diễn ra d Ánh sáng
5 O2 được tạo ra trong quá trình quang hợp e Ở màng ti la coit
Trang 3- Khái niệm về chu kỳ tế bào
- Các giai đoạn của chu kỳ tế bào
- Sự kiện ở các kỳ nguyên phân
- Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
2/ Kỹ năng
- Quan sát tranh, phân tích → kiến thức
- So sánh, khái quát kiến thức
3/ Giáo dục :
Quan điểm duy vật biện chứng về cơ sở, vật chất di truyền
II PHƯƠNG TIệN DạY HọC :
Hình 18.1, 18.2 SGK phóng lớn
III PHƯƠNG PHÁP:
Vấn đáp, hoạt động nhóm
IV TRọNG TÂM:
Quá trình nguyên phân
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ: 4’
* Câu hỏi: Quang hợp là gì? Nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
Quang hợp xảy ra ở loại sinh vật nào? Ý nghĩa của quá trình
* Đáp án: - Khái niệm quang hợp
- PTTQ, Ví dụ
- Ý nghĩa (vở)
3/ Giảng bài mới( 35ph)
TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
GV: Treo tranh 18.1 SGK
? Thế nào là chu kỳ tế bào?
? Dựa vào thông tin SGK hoàn
GV: Ở các loài khác nhau, thời
gian của 1 chu kỳ tế bào khác
Học sinh hoạt động độc lập với SGK và quan sát tranh
và hoàn thànhphiếu học tập
I CHU Kỳ Tế BÀO (15ph)
1 Khái niệm: Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian
giữa 2 lần phân bào Chu kỳ tế bào gồm 2 thời kỳ:
- Kỳ trung gian
- Quá trình phân bào ( nguyên phân )
2 Đặc điểm của chu kỳ tế bào:
GĐND
Kỳ trung gian Qúa trình nguyên
phân
Thời gian
Dài ( gần hết thờigian của chu kỳ)
Ngắn
Đặc điểm
3 pha
- G1: Tế bào tổnghợp các chất cần thiết cho sự
2 giai đoạn
- Giai đoạn phân chia nhân:
+ Kỳ đầu
Trang 4? Vì sao tế bào sinh trưởng đến
kết thúc nhất định lại phân chia
? Vì sao có loại tế bào phân
chia nhanh chậm
GV:Giải thích sự phân chia của
tế bào ung thư:Do nguyên nhân
nào đó (Đột biến gen hay virut(,
chu kỳ phân bào của 1 tế bào
trong cơ quan nào đó không
phân chia như bình thường mà
tự phân chia liên tục và cứ thế
kích thước khối u lớn dần chèn
ép các bộ phận của cơ thể Tế
bào khối u có thể tiếp tục bị đột
biến và 1 số tế bào có khả năng
di chuyển đến nơi khác tạo nên
nhiều khối u ở các bộ phận khác
do đó tạo nên bệnh ung thư
? Kết luận gì về cơ chế điều
bày (Đại diện nhóm)
H: NST nhân đôi không tách ra
(NST kép) có ý nghĩa gì?
(Giúp phân chia đồng đều vật
chất di truyền)
H: Tại kỳ giữa NST có xoắn
cực đại mới phân chia?
(Để khi phân ly về 2 cực NST
không bị rối loạn)
H: Cơ chế nào trong nguyên
phân đảm bảo số lượng NST
trong TB con bằng TB mẹ?
-Cơ chế điều hoà chu kỳ tế bào
-cơ chế điều hoà bị rối loạn
trưởng thành
- S: NST nhân đôi nhưng dính nhau ở tâm động→NST kép
- G2: Tổng hợp nốt các chất còn lại cần cho quá trình phân bào
+ Kỳ giữa + Kỳ sau + Kỳ cuối
- Giai đoạn phân chia bào chất: xảy
ra ở đầu kỳ cuối
3 Sự điều hoà chu kỳ tế bào:
- Tế bào phân chia khi nhận được tín hiệu
- Tế bào được điều khiển rất chặt chẽ bằng hệ thốngđiều hoà tinh vi nhằm đảm bảo sự sinh trưởng – phát triển bình thường của cơ thể
II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN: (10ph)
1 Sự phân chia nhân:
NDCác kỳ
nhân, nhân con
Thoi vô sắc
Kỳ đầu
- Kép
- Co xoắn
Màng nhântiêu biến
- Xuất hiện
Kỳ giữa -Kép- Xoắn cực
đại
- Tập trung 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Nt Dinh vào 2
phía của
MT tại tâmđộng
Kỳ sau
- NST tách nhau→ Đơn
và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực Dãn xoắn
Trang 5? Dựa vào hình 18.2 và tương
tự SGK cho biết sự phân chia
bào chất diễn ra ở kỳ nào? mô
tả quá trình?
? Vì sao TB thực vật không thắt
như TB động vật (TB thực vật
có màng xenlulozơ)
H: Vậy nội dung là gì?
? Quá trình nguyên phân có ý
nghĩa như thế nào?
? Trong thực tiễn sản xuất ứng
dụng nguyên phân như thế nào?
cuối
2 Sự phân chia bào chất:
- Xảy ra ở đầu kỳ cuối
- Tế bào chất phân chia, tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con
+ Ở tế bào động vật: Màng tế bào thắt lại ở giữa tế bào( mặt phẳng xích đạo)
+ Ở tế bào thực vật: Xuất hiện 1 vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
III KHÁI NIệM NGUYÊN PHÂN: (5ph)
Nguyên phân là từ một TB mẹ có bộ NST 2n, nguyên phân một lần tạo ra 2 TB con, trong mỗi TBcon có bộ NST 2n - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng sơ khai, tế bào sinh dục sơ khai:
- Giúp cơ thể tái tạo mô hay cơ quan bị tổn thương
- Học sinh đọc kết luận SGK, đọc nội dung “ em có biết “
- Bài tập: 1 Sự nhân đôi của NST xảy ra ở kỳ nào:
a, Kỳ đầu b, Kỳ giữa c, Kỳ trung gian d, Kỳ cuối
2 Từ 1 tế bào 2n, khi kết thúc nguyên phân, số NST trong 2 tế bào con:
Trang 6* Kiến thức:
- Mô tả được các sự kiện xảy ra tại các kỳ của giảm phân
- Ý nghĩa xủa giảm phân, liên hệ thực tế
- Khái niệm giảm phân
- So sánh giảm phân – nguyên phân
* Kỹ năng:
- Quan sát tranh→ nhận biết kiến thức
- Phân tích, so sánh, khái quát hoá
- Giải thích các hiện tượng trong thực tế
* Giáo dục:
- Quan điểm di vật về sự hình thành giao tử ♂, ♀
II Phương tiện dạy hoc:
- Nguyên phân: Kỳ trung gian ; Phân bào: Kỳ đầu, giữa, sau, cuối
NST X ( trung gian) NST xoắn cực đại (giữa) NST kép tách nhau (sau)
- Ý nghĩa nguyên phân: vở
III Giảng bài mới: 35’
H: So sánh các kỳ nguyên phân- giảm
H: Dựa vào hình 19.1, 19.2 và thông tin
SGK hoàn thành phiếu sau
GV: Chia 4 nhóm học sinh, nghien cứu 4
kỳ GP1 đại diện trả lời, chỉ vào hình để
minh hoạ
GV: NST kép phân ly về 2 cực của tế bào
H: Vì sao gọi thực chất của giảm phân là
giảm phân 1 (2n→n)
H: Cơ chế nào trong giảm phân làm xuất
hiện NST tế bào con (n) giảm ½ so tế bào
I Quá trình giảm phân:
GP gồm 2 lần phân bào liên tiếpGP: Kỳ trung gian
Phân bào: GP1- GP2
1 Kỳ trung gian:
NST nhân đôi nhưng dính nhau tại tâm động→NST kép gồm 2 crômatít(2 NSTử)
2 Giảm phân (Phân bào):
Các kỳ GP1(lần phân bào1) GP2(lần phân
bào2)
Kỳ đầu - Xảy ra sự tiếp hợp:
các NST kép tương đồng bắt đôi với nhau rồi dần co xoắn lại
- Thoa vô hình thành
- Các NST co xoắn lại
Trang 7mẹ (2n)
(1 lần nhân đôi tại kỳ trung gian, 2 lần
phân ly NST đồng đều tại kỳ sau GP1,
GP2)
H: Vậy thế nào là giảm phân?
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào ?
Con con
Đơn TB ban đầu Đơn
Kép GP1 Kép
GP2 Thể cực
4 tinh trùng 1 trứng
- Mỗi cặp NST kép tương đồng dần dần đẩy nhau bắt đầu từ tâm động
- Trong quá trình tiếp hợp và tách nhau các NST kép tưong đồng trao đổi đoạn cho nhau ( traođổi chéo)
- Mang nhân và nhân con biến mất
Kỳ giữa - Các NST kép di chuyển về mặt
phẳng xích đạo của
tế bào và xếp thành
2 hàng
- NST kép xoắn cựcđại
- NST kép xoắn cực đại
Kỳ sau Mỗi NST kép trong
cặp NST tương đồng được thoa vô sắc kéo về 2 cực của
tế bào
Các NST tử tách nhau tại tâm động, tiến về 2 cực của tế bào
Kỳ cuối
- Ở mỗi cực của tế bào, NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con xuất hiện
- Thoa vô sắc tiêu biến, tế bào chất phân chia
- Kết quả: tạo 2 tế bào con có bộ NST đơn bội kép (n kép)
- Màng nhân và nhân con xuất hiện, tế bào chất phân chia
- Kết quả: tạo 4 tếbào con có bộ NST đơn bội đơn(n đơn)
II Khái niệm giảm phân:
- GP: từ 1 tế bào mẹ (2n) qua giảm phân tạo ra 4 tế bào con có bộ NST (n)
- GP: xảy ra ở tế bào sinh dục
- Ở động vậtCon ♂: (2n) GP→ 4TB (n)→ 4 tinh trùng(n)Con ♀: (2n) GP→ 4TB (n)→ 1 trứng và 3 thể cực
Trang 8H: Nếu không có quá trình giảm phân thì
điều gì sẽ xảy ra? (GV sơ đồ)
H: Vì sao số NST tế bào con giảm ½ so
tế bào mẹ?
( 2 lần phân bào, 1 lần nhân)
H: Vì sao nói giảm phân có ý nghĩa tiến
hoá nhất?
và túi noãn III Ý nghĩa giảm phân:
- Nhờ giảm phân: tạo giao tử (n), qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội được phục hồi
- Trao đổi chất và phân ly độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân → nhiều loại giao tử khác về nguồn gốc và cấu trúc NST, qua thụ tinh do
sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử → các hợp tử có tổ hợp NST khác, N nhân con tạo ra sự
đa dạng về KH, KG → nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
IV Củng cố: 4’
- Học sinh đọc kết luận SGK Em có biết
- Sự kiện chính xảy ra ở đầu 1
- Khái niệm giảm phân – công thức
Trang 9I Mục tiêu:
- Quan sát được các kỳ dưới kính hiển vi
- Vẽ các kỳ nguyên phân (tế bào) quan sát dưới kính hiển vi
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi
III Phương pháp: Trực quan (thực hành) Phần A
IV Tiến trình bài thực hành:
HOẠT ĐỘNG THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG THỰC HÀNH
Học sinh: Quan sát, phân tích
dựa trên tiêu bản và hình 18.2
Học sinh: Nêu được sự kiện
chính ( diễn biến chính tại các
kỳ ở tiêu bản)
I.Quan sát, nhận biết các kỳ của quua trình nguyênphân:
- Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi, điều chỉnh
- Quan sát toàn bộ lát cắt dọc rễ hành ( dưới kính hiển vi x 10)→vùng rễ có nhiều tế bào đang phân chia
- Điều chỉnh, quan sát dưới kính x 40
- Nhận biết các kỳ nguyên phân trên tiêu bản
II Báo cáo thu hoạch:
Học sinh hoàn thành phiếu sau:
1, Quá trình nguyên phân:
.
Trang 102, Quá trình giảm phân:
Qúa trình GP Các kỳ Số lượng NST Trạng thái
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở VI SINH VẬT Tiết 23:
Bài 23: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ
Trang 11NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
- Chỉ ra được những căn cứ để phân nhóm vi sinh vật và kiểu dinh dưỡng như vậy
- Trình bày được tóm tắt đặc điểm của các quá trình hô hấp hiếu khí ,kị khí và lên men của vi sinh vật
2-Kỹ năng :
So sánh ,phân tích
3-Thái độ :
Có ý thức và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Tranh phóng to một số loại Vi sinh vật ,các kiểu môi trường của Vi sinh vật
Phiếu học tập so sánh hiếu khí ,kị khí và lên men
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp gợi mở ,tìm tòi ,thảo luận
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Các kiểu dinh dưỡng ở Vi sinh vật ,hô hấp và lên men
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Không kiểm tra bài cũ
3-Giảng bài mới:(35 phút)
ĐVĐ: Vi sinh vật tuy chỉ l
một tế bào nhưng lại thực hiện
đầy đủ chức năng của một cơ
thể sống.Do đó sự chuyển hoá
vật chất và Q ở vi sinh vật có
những điểm đặc trưng
riêng.Vậy dinh dưỡng và
chuyển hoá vật chất ở vi sinh
Trang 12?Kể tên một số loại vi sinh vật
mà em biết ? Mỗi loại đó sống
ở môi trường nào?
?Trong phòng thí nghiệm
người ta nuôi cấy vi sinh vật ở
những môi trường nào?
BT 3:
Những môi trường sau đây
thuộc loại nào:
-1 lít dịch chứa nước dứa
Ví dụ
+Cấu tạo cơ thể : đơn bào( nhân
sơ ,nhân thực)tập hợp đơn bào+ Chuyển hoá nhanh ,sinh trưởng mạnh ,phân bố rộng
-Các đại diện :vi khuẩn ,động vật nguyên sinh ,vi tảo ,nấm
II/ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KIỂUDINH DƯỠNG Ở VI SV
-Môi trường tổng hợp :Gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng
-Môi trường bán tổng hợp:
Gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học
2 Các kiểu dinh dưỡng
Kiểu dinh dưỡng
Nguồnnăng lượng
Nguồncac bon
Ví dụ
Trang 13GV gợi ý bằng các câu hỏi sau:
?Dựa vào nguồn Q hấp thụ
người ta chia vi sinh vật thành
kị khí
Lên men
Quang
tự dưỡng
Ánh sáng
CO2 Vk lam ,
tảo đơn bào,vk lưu huỳnh màu tía
và lụcQuang
dị dưỡng
Ánh sáng
Chất hữu cơ
Vk nitrathoa ,
vk ôxy hoá hiđrô,ôxyhoá lưu huỳnhHoá tự
dưỡng
Chất hoá học
CO2 Vk
không chứa lưu huỳnh màu lục và tíaHoá dị
dưỡng
Chất hoá học
Chất hữu cơ
Nấm,ĐVNSphần lớn vk không QHợp
Trang 14III/HÔ HẤP VÀ LÊN MEN
(10ph)
Đặc điểm Hô hấp
hiếu khí
Hô hấp kị khí
Có mặtôxi ptử
Chất nhận e
Ôxi phân tử
Phân tử vôcơ
Chất tham gia
Phân tử hữu cơ
Phân tử hữu cơ
Sản phẩm
CO2,H2O,ATP
CO2,H2O,ATP và sản phẩm trung gian
4-Củng cố (4 phút)
Trắc nghiệm :Chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Dinh dưỡng ở vi khuẩn lam ,tảo đơn bào ,vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và lục có nguồn Q là ánh sáng và nguồn cac bon chủ yếu là CO2.Đây là kiểu dinh dưỡng gì:
A/Quang tự dưỡng B/Quang dị dưỡng
2 Quá trình chuyển hoá sinh học kị khí nào mà các phân tử hữu cơ vừa là chất cho elechtron vừa là chất nhận elechtron:
5-Dặn dò : (1 phút)
Trang 15-Ý thức xử lí rác thải để làm sạch môi trường
-Ứng dụng những kiến thức đã học trong sản xuất như:làm giấm ,làm sữa chua
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Phiếu học tập
-Sơ đồ viết sẵn các quá trình tổng hợp các chất
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp ,nghiên cứu SGK
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
Quá trình tổng hợp các chất ,quá trình phân giải các chất
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
HS khá :Phân biệt quá trình hô hấp và lên men
ĐA:HÔ HẤP VÀ LÊN MEN
Đặc điểm
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men
Chất nhận e Ôxi phân tử Phân tử vô cơ Phân tử hữu cơ
Chất tham gia Phân tử hữu cơ Phân tử hữu cơ Phân tử hữu cơ
Sản phâm CO2,H2O,
ATP CO2,H2O,ATP và sản phẩm
trung gian
CO2 và hợp chất hữu cơ
3-Giảng bài mới:(35 phút)
Trang 16GV cho HS nghiên cứu mục II1
tìm nội dung phù hợp thay thế
dưỡng ,chuyển hoá vật chất ,năng lượng
và sinh tổng hợp các chất diễn ra trong tếbào với tốc độ nhanh
-Tự tỏng hợp được các loại axit amin.-Sử dụng Q và enzim nội bào để tổng hợp
2 Sơ đồ tổng hợp các chất.
Các chất được tổng hợp
Sơ đồ quá trình tổng hợp
Prôtêin (axitamin)nPrôtêin
Pôlisăccarit (Glucôzơ)n+ADP-Gl
(Glucôzơ)n+1+ADP Lipit Axit béo +Glixêrol
-Tạo Prôtêin đơn bào
II /QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI
(15ph)
1.Phân giải Prôtêin và ứng dụng
prôtêaza-Pr ở m /trường ngoài axitamin -Axitamin được Vi sinh vật hấp thụvà phân giải tiếp Q cho hoạt động sống của tế bào
-Ứng dụng:
+Làm tương +Làm nước mắm2.Phân giải polisaccarit và ứng dụng:-Polisacearit ngoài tế bào vsv đường đơn mônosacorit
hô hấp hiếu khí-Đường đơn: hô hấp kị khí lên men -Ứng dụng: sử dụng enzim ngoại bào nhưamilaza phân tinh bột sản xuất kẹo, xirô, rượu
a.Lên men etilic:
Tinh bột nấm glucôzơ
Trang 17b.Lên men lactic:
Glucôzơ vk lactíc axit lactic
đồng hìnhGlucôzơ vk lactíc axit lactic+CO2
dị hình +etanol+axit axetic
c.Phân giải xenlulôzơ:
VSV tiết hệ enzim xenlulôzơ phân giải xenlulôzơ đất giàu dinh dưỡng, tránh
ô nhiễm môi trường
III/ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG HỢP
VÀ PHÂN GIẢI: (5ph )
-Tổng hợp (đồng hoá) và phân giải (dị hoá) là hai quá trình ngược chiều nhau nhưng thống nhất
+Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp cho dị hoá
+Dị hoá phân giải các chất cung cấp nănglượng, nguyên liệu cho đồng hoá
4-Củng cố (4 phút)
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1: Tại sao trâu, bò đồng hoá được rơm, rạ, cỏ giàu chất xơ?
A/Vì trâu bò là động vật nhai lại
B/Vì trong rơm, rạ, cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ
*C/Vì dạ cỏ của trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xơ
D/Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải xenlulôzơ ở rơm, rạ, cỏ
Câu 2: Để phân giải prôtêin axitamin, vsv tiết ra enzim:
*A /Proteaza C /Amilaza
B /Nucleaza D /Kininaza
5-Dặn dò : (1 phút)
Trang 18-Đặt được thí nghiệm và quan sát được hiện tượng lên men.
-Biết làm sữa chua ,muối chua rau quả
Củng cố được kiến thức về lý thuyết đã học về vai trò của nấm men ,nấm mốc và vi khuẩn trongquá trình lên men êtylic và lactic
2-Kỹ năng :
-Kỹ năng thực hành ,giải thích thí nghiệm va fvận dụng vào thực tiễn đời sống
3-Thái độ :
-Tính nghiêm túc ,trung thực trong khoa học
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Dụng cụ :Ống nghiệm ,giá đỡ ,bình tam giác 500ml,100ml 3- 5 cái
-Nguyên liệu : +Dung dịch đường glucôzơ hoặc đường kính 10% ,dịch chiết hoa quả tươipha loãng và thanh trùng
+ Dịch nấm men gióng ,bánh men thuốc bắc
+ Cơm hoặc xôi 0,5 kg còn ấm + Hộp sữa chua vinamil,sữa đặc có đường + Rau cải ,cải bắp ,dưa chuột
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Thí nghiệm ,thực hành
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
GV kiểm tra và nhận xét sự chuẩn bị của HS
Giới thiệu tên gọi và mục đích sử dụng của từng dụng cụ và nguyên liệu
3-Giảng bài mới:(35 phút)
GV chuẩn bị trước thí nghiệm 2-3
giờ và mang đến lớp
GV giới thiệu cách tiến hành thí
nghiệm
? Nhận xét hiện tượng xảy ra HS quan sát ở 3 ống nghiệm
và nhận xét hiện tượng xảy ra
Và viết thu hoạch
Trang 19GV hướng dẫn hs viết thu hoạch
GV Yêu cầu HS đọc mục II3 SGK
trình bày quy trình làm sữa chua
GV yêu cầu HS về nhà tiến hành
theo quy trình và mang sản phẩm
đến lớp
GV phân công HS theo nhóm
2nhóm làm sữa chua ,2nhóm làm
dưa chua
? Tại sao phải pha loãng ?
?Cho sữa chua vào có ý nghĩa gì?
? Tại sao phải bảo quản lạnh?
Hiện tượng Giải thíchỐng
1 Khôngcó
bọt
khôngLên men
Vì không
có nấm men
Ống
2 Có bọt
Có lên men
Có nấm men
và đườngỐng
3
Không
có bọtkhôngLên men
Không
có đường
HS đứng lên trình bày quy trình
HS về nhà tiến hành theo phân công và mang sản phẩm đến lớp
để nguội ấm tay
400C,cho ½ hộp sữa chua vào trộn đều ủ kín 3- 5 giờ đưa vào tủ lạnh bảo quản
2Muối chua rau quả :Tiến hành như SGK
4-Củng cố (4 phút)
GV nhận xét tinh thần thái độ của HS
5-Dặn dò : (1 phút)
Trang 20Thực hiện và viết báo cáo nộp vào giờ sau.
Ngày :
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINHVẬT
Tiết 26 : SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
- Nêu và giải thích đặc điểm của sinh trưởng của quần thể Vi sinh vật
- Cách tạo môi trường nuôi cấy liên tục
2-Kỹ năng :
Phân tích ,quan sát sơ đồ đặc điểm sinh trưởng
3-Thái độ :
Ý thức sử dụng Vi sinh vật để tạo chất dinh dưỡng trong chăn nuôi và làm sạch môi trường
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sơ đồ các pha trong quá trình sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trang 21Vấn đáp gợi mở
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
-Khái niệm sinh trưởng
-Các pha trong nuôi cấy không liên tục
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Kiểm tra sản phẩm sữa chua ,dưa chua do HS mang đến.Thu báo cáo về nhà chấm
3-Giảng bài mới:(35 phút)
?Nhắc lại khái niệm sinh
trưởng ở sinh vật ?
?Vậy sự sinh trưởng của quần
thể vi sinh vật là gì?
?Tại sao không nghiên cứu sinh
trưởng của cá thể vi sinh vật
mà lại nghiên cứu sinh trưởng
của quần thể vi sinh vật?
?Dựa vào chỉ số nào để xác
định quần thể vi sinh vật đang
? Có thể tính được thời gian thế
hệ của một loài vi sv theo công
HS :Số lượng tế bào tăng
Trang 22Gv Cho HS đọc SGK:
?Thế nào là môi trường nuôi
cấy không liên tục ?
GV treo tranh vẽ đường cong
sinh trưởng của quần thể vi
sinh vật và cho biết đường
cong sinh trưởng của quần thể
vsv trong nuôi cấy không liên
GV giải thích :trục hoành biễu
diễn thời gian ,trục tung biểu
diễn logarit của số lượng tế bào
trong quần thể
Và vấn đáp
?Quan sát và cho biết số lượng
tế bào trong từng pha biến đổi
như thế nào?
?giải thích tại sao?
?Để thu được số lượng VSV tối
đa nên dừng ở phân nào?
Vì sao?
?Từ nguyên nhân dẫn đến pha
suy vong thử nêu giải pháp để
trành hiện tượng suy vong của
quần thể VSV?
? Nêu ý nghĩa của phương
hpháp nuôi cấy liên tục?
HS đọc SGK và trả lời
HS nhìn vào đồ thị và trảlời
HS :Pha cân bằng
HS :bổ sung liên tục chấtdinh dưỡng và lất đi các sản phẩm chuyển hoá
II/ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ VI KHUẨN:
( 20phút)
1.Nuôi cấy không liên tục.-Môi trưồng nuôi cấy không liên tục :là môi trường không được
bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hoá
-Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng qua 4 pha:
a.Pha tiềm phát (Pha lag)
vi khuẩn thích nghi với môi trường
Số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng
En zim cảm ứng được hình thành
để phân giải cơ chất
b.Pha luỹ thừa:(Pha log)
Vi khuẩn sinh trưởng vớ tốc độ lớn nhất và không đổi
Số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh
c.Pha cân bằng :
Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt cực đại và không đổi theothời gian vì số lượng tế bào sinh
ra bằng số lượng tế bào chết đi
d.Pha suy vong:
Số tế bào chết dần do thiếu chất dinh dưỡng và chất độc hại tích luỹ quá nhiều
2.Nuôi cấy liên tục: ( 5ph)
-Nguyên tắc :dùng môi trường
luôn đổi mới bằng cách bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng và
Trang 234-Củng cố (4 phút)
Trả lời câu đúng:
Câu 1: Trong nuôi cấy vi khuẩn không liên tục, dựa vào đường cong sinh trưởng nào để thu hoạch sinh
khối vào thời điểm thích hợp?
A/Thu hoạch vào cuối pha lag đầu pha log
*B/Thu hoạc vào cuối pha log và đầu pha cân bằng
C/Thu hoạch vào cuối pha cân bằng
D/Thu hoạch vào đầu pha suy vong
Câu 2: Trong nuôi cấy không liên tục quần thể vi khuẩn, số lượng tế bào vi khuẩn chết vượt số lượng
tế bào vi khuẩn mới được tạo thành xảy ra ở pha nào?
A/ Pha tiềm phát B/ Pha luỹ thừa
C/ Pha cân bằng *D/ Pha suy vong
5-Dặn dò : (1 phút)
-Học bài ghi, SGK
-Chuẩn bị bài mới
Trang 24Ngày :
Tiết 27 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ.
I/ MỤC TIÊU:
1-Kiến thức:
-Kiểm tra các kiến thức từ tiết 19 - tiết 26
-Qua kiểm tra HS hệ thống hoá những kiến thức đã học
-GV đánh giá việc nắm kiến thức của HS rút kinh nghiệm cho việc dạy và học
2-Kỹ năng :
Làm bài tự luận và trắc nghiệm
3-Thái độ :
tự giác ,chủ động ,nghiêm túc trong làm bài
II/ ĐỀ KIỂM TRA:
Ngày :
Trang 25-Mô tả được sự phân đôi của vi khuẩn.
-Nêu được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực
-Nêu được đặc điểm của một số hoá chất và các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.-Nêu được một số ứng dụng trong thực tiễn để khống chế vi sinh vật có hại
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh trong ăn uống
II / PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
-Một số chất diệt khuẩn, tẩy trùng
-Phiếu học tập
-Tranh vẽ các hình thức sinh sản của vi sinh vật
III/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Vấn đáp+ thảo luận nhóm, làm việc cá nhân theo phương pháp học tập
IV/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:
-Khái niệm sinh sản của vi sinh vật
-Các hình thức sinh sản của vi sinh vật
-Các chất hoá học tác dụng đến vi sinh vật
V/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1-Ổn định lớp (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ( 4 phút)
Không kiểm tra, trả bài một tiết
3-Giảng bài mới:(35 phút)
GV :Sinh sản ở VSV nhân
thực đã học ở phàn sinh học
tế bào ,bài nầy chỉ đề cập đến
sinh sản của VSV.(vi
sản của VSV nhân sơ rồi đến
nhân thựcvà nêu đại diện
HS quan sát tranh đọc SGK kết hợp với sự chuẩn bị ở nhà để trả lời
A/SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1/Khái niệm sinh sản:
Sinh sản là tăng số lượng cá thể từ những
cá thể ban đầu
2/Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ:
a.Sự phân đôi:
htss đặc điểm Đdiện