Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác khi b
Trang 1Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Làm thành thạo các bài tập trong SGK
II / Phương tiện dạy học :
SGK , thước , compa, thước đo góc
III / Quá trình hoạt động trên lớp :
Trang 2Bài 39 trang 124
Hình 105 SGK AHB = AHC ( c - g - c )
Hình 106 SGK DKE = DKF (g - c - g )
Hình 107 SGK ABD = ACD ( huyền - góc nhọn )
Hình 108 SGK ABD = ACD ( huyền - góc nhọn )
Góc AHC không phải là góc kề với cạnh AC ( xem hình 109 SGK )
Bài 43 trang 124 Hình bên ( Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau của tam giác)
C
H
A
x
1122
Trang 3Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
4 / Hướng dẫn học ở nhà
Về nhà làm thêm bài 59 , 61 , 62 , 63 , 64, 65 , 66 SBT
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II / Phương tiện dạy học :
SGK , thước , compa , thước đo góc
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ
Sửa bài 60 SBT trang 105
FA
K
Trang 4 BAD và BED có :
BD : cạnh huyền chung
1
B = 2
B ( BD là phân giác góc ABC )
Vậy BAD = BED ( Huyền - góc )
BA = BE
3 / Bài mới
Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa tam giác cân
Hướng dẫn cách vẽ tam giác cân bằng
cách dùng compa
B ,
C : góc
ở đáy
Cạnh đáy Hoạt động 2 : Tính chất của tam giác cân
HS làm ?2 trang 126
Hai HS làm trên bảng Trong tam
giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
GV cho HS đọc định lý SGK
HS làm ? 3 trang 126
GV nhắc lại kết quả suy ra từ bài tập 44 :
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau
thì tam giác đó là tam giác cân
GV củng cố bằng bài tập 47 hình 117
GV cho HS đọc định lý 2 SGK
2 Tính chất
HS làm ?2 trang 126 Định lý 1
Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
Định lý 2 Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
Trang 5Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Hoạt động 3 : Tam giác đều
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng
b / Mỗi góc trong tam giác đều bằng 600
Qua chứng minh trên ta suy ra được hệ
quả của hai định lý về tam giác đều là
HS đọc hệ quả từ SGK
3 Tam giác đều : Định nghĩa : Tam giác đều là tam giác có
ba cạnh bằng nhau
HS làm ? 4 trang 126 Hệ quả :
- Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 60 0
- Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều
- Nếu một tam giác cân có một góc
60 0 thì tam giác đó là tam giác đều
Hoạt động 4 : Làm bài tập củng cố
Bài tập 47 trang 127 hình 116 : Các tam giác cân là DAB , EAC
Hình 117 : GHI cân vì góc G = góc H = 700
Hình 118 : OMK , ONP , OKP là các tam giác cân vì
A
Trang 6K =
P = 300
OMN đều vì có ba cạnh bằng nhau (OM = ON = MN )
4 / Hướng dẫn học ở nhà
Làm bài tập 48 , 49 trang 127
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và chứng minh
Làm thành thạo các bài tập trong SGK
II / Phương tiện dạy học :
SGK , thước, compa , thước đo góc
III / Quá trình dạy học trên lớp :
1 / Oån định lớp :
2 / Kiểm tra bài cũ
a/ Thế nào là tam giác cân , tính chất của tam giác cân
b/ Thế nào là tam giác đều , tam giác vuông cân , định lý về tam giác cân và tamgiác đều
c/ Sửa bài tập 49 trang 127
Trang 7Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
ACE ABD
b /
Ta có
C
B ( gt )
Trang 8 1 1
C B
Tam giác BIC có hai góc bằng nhau , vậy nó là tam giác cân
Bài 52 trang 128
Vì A nằm trên tia phân giác của
xOy AB =AC Vậy tam giác ABC cân tại A
4/ Hướng dẫn học ở nhà
Học theo SGK kết hợp với vở ghi
Làm thêm các bài tập 72 , 73 , 74 SBT trang 107
Xem trước bài định lý Pitago
B
C
Trang 9Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
ĐỊNH LÝ PITAGO
I / Mục tiêu
Nắm được định lý Pitago vê quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác khi biết độ dài của hai cạnh kia
Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
SGK , thước , êke , compa
Chuẩn bị hai tấm bìa trắng hình tam giác vuông bằng nhau , hai tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng tổng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông nói trên
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1 : Định lý Pitago
GV cho HS làm ?1 SGK trang 129
Đo độ dài cạnh huyền bằng cm
Hãy rút ra nhận xét về quan hệ giữa ba
cạnh của tam giác vuông Định lý
1 HS lên đo cạnh huyền bằng thước thẳng
HS làm ?2 trang 129 Trong một tam giác vuông , bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương các cạnh góc vuông
ABC vuông tại A BC2 + AB2 + AC2
10 2 2
2 1
1 2 2
5
Trang 10Câu a) ; b) là tam giác vuông
2 / Định lý Pitago đảo Làm ?4 trang 130 Một học sinh dùng
thước đo góc để xác định góc BAC
Ta có thể chứng minh được định lý Pitago đảo :
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
HS làm bài 56 trang 131
Hoạt động 3 : Củng cố
Hs làm bài 54 SGK trang 131 : AB2 = AC2 - BC2 = 8,52 - 7,52 = 16 AB = 4 (m)Bài 55 SGK trang 131 Đáp Số :
4 / Hướng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 60 trang 133
15 m
Trang 11Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu
Vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia
Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
SGK , thước , êke , compa , bảng phụ
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ :
1 / Phát biểu định lý Pitago
2 / Bài 57 SGK trang 131 Lời giải của bạn Tâm là sai Phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia
Ta có 82 + 152 = 289 = 172 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 8 , 15 , 17 là tam giácvuông
3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập
HS làm bài 58 SGK trang 132
HS làm bài 59 SGK trang 133
GV gọi 1 HS lên sửa bài
HS làm bài 60 trang 133
Trang 12Bài 62 trang 133
Con cún bị buộc một đầu tại O với sợi
dây dài 9m Tính độ dài OA , OB ,
OC ,OD , ta sẽ biết được con cún có tới
được các vị trí A , B , C , D
Bài 61 trang 133
Các cạnh của tam giác hợp với các cạnh của ô vuông tạo thành các tam giác vuông AC , BC , AB là các cạnh huyền của các tam giác vuông Aùp dụng định lý Pitago ta có :
Như vậy con cún tới được các vị trí A , B ,
B , D nhưng không tới được vị trí C
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học ở nhà :
Học bài từ SGK kết hợp vở ghi
Làm bài tập
Trang 13Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
VUÔNG - LUYỆN TẬP
A / Mục tiêu
Qua bài này học sinh cần :
Nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau , các góc bằng nhau
Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học
B / Phương tiện dạy học
SGK , thước , compa , thước đo góc
C Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ
Cho hai tam giác ABC và tam giác DEF có
D
A = 900 ; BC = EF ;
E B
Hai tam giác trên có bằng nhau không ? Nếu bằng nhau hãy chứng minh
Lời giải tóm tắt :
Mà
E
B ( gt )
F C
ABC và DEF có
Vậy ABC = DEF ( g - c - g )
Trong trường hợp hai tam giác có cạnh huyền bằng nhau và một cạnh góc vuông bằngnhau ta sẽ chứng minh bằng cách nào ? Đó là nội dung của tiết học hôm nay
Trang 143 / Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
Hoạt động 1 : Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông
GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn để các em
dể quan sát và nhận xét
EB
Trang 15Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
MOI = NOI ( Cạnh huyền -
góc nhọn )
Hoạt động 2 : Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
GV đặt vấn đề : Nếu cạnh huyền và
một cạnh góc vuông của tam giác
vuông nầy bằng cạnh huyền và một
cạnh góc vuông của tam giác vuông
kiathì hai tam giác đó có bằng nhau
không ?
GV hướng dẫn HS vẽ hình , ghi giả thiết
kết luận
Hỏi : Từ giả thiết , có thể tìm thêm
được yếu tố bằng nhau nào của hai
tam giác vuông ?
Đáp : Có thể chứng minh được AB = DE
Trang 16Cách 2 ABC cân tại A AB = AC
AHB = AHC ( cạnh huyền -
cạnh góc vuông )
a / AHB = AHC ( Cạnh huyền -
cạnh góc vuông ) HB = HC
b / AHB = AHC
CAH
HS làm bài 64 trang 136
GV gợi ý cho HS
ABC = DEF (cạnh huyền -
cạnh góc vuông )
HS làm bài 63 trang 136
HS làm bài 64 trang 136
Trang 17Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Làm bài 65 trang 137
b / Để chứng minh AI là phân giác của
góc A ta phải c minh điều gì?
Phải chứng minh
CAI
giác AIH = tam giác AIK (cạnh huyền -
cạnh góc vuông )
Làm bài 65 trang 137
B
4 / Hướng dẫn học sinh học ở nhà
Học theo SGK kết hợp với vở ghi
Về nhà làm bài tập 66 trang 137
Hướng dẫn :
AMD = AME ( Cạnh huyền - góc nhọn )
MDB = MEC ( Cạnh huyền - cạnh góc vuông )
I
Trang 18THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
II / Phương tiện dạy học
Cọc tiêu dài 1,2 m, một giác kế, một sợi dây dài khoảng 10 m , một thước đo
III / Quá trình hoạt động trên lớp
Chia lớp ra làm nhiều nhóm , các nhóm lần lượt thực hành theo hướng dẫn như trong sách giáo khoa
Cách làm
Dùng giác kế vạch đường thẳng xy vuông góc với AB tại A
Mỗi tổ chọn một điểm E nằm trên xy
Xác định điểm D sao cho E là trung điểm AD
Dùng giác kế vạch tia Dm Vuông góc với AD
Bằng cách gióng đường thẳng , chọn điểm C nằm trên tia Dm sao cho B , E , C thẳng hàng
Đo độ dài CD rồi báo cáo kết quả
Sau khi thực hành mỗi tổ báo cáo kết quả theo mẫu sau :
Tên học sinh Điểm về chuẩn
bị dụng cụ( 4 điểm )
Điểm về ýthức kỹ luật( 3 điểm )
Điểm về kếtquả thực hành( 3 điểm )
Tổng số điểm(10 điểm )
Lê văn A
Dặn dò
Oân lại các bài đã học ở chương 2
Làm bài tập 72 - 73 trang
TIẾT 45 - 46 ÔN TẬP CHƯƠNG II
Trang 19Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
II / Phương tiện dạy học
SGK , bảng phụ , êke , thước thẳng Chuẩn bị bảng 1 về Các trường hợp bằng nhau của tam giác ( như trong SGK )
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Oân tập :
A / Tiết ôn tập thứ nhất
Hoạt động 1 : Oân tập về tổng ba góc trong một tam giác
HS trả lời câu các hỏi ôn tập 1 trang 139
Hỏi : Hãy nêu tính chất về góc của một tam giác cân , tam giác đều , tam giác vuông , tam giác vuông cân
Đáp : Câu a) , b) suy ra từ định lý " Tổng ba góc trong tam giác bằng 1800 "
Câu c) Suy ra từ định lý " Trong một tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau "
Câu d) Suy ra từ định lý " Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân "
Hoạt động 2 : Oân tập về các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
Hs trả lời các câu hỏi 2 , 3 ôn tập trang 139
GV chỉ vào các hình tương ứng ở bảng 1 về : Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác khi HS trả lời các câu hỏi 2 , 3
Hoạt động 3 : Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài 69 trang 141
Ứng với trường hợp D và A nằm khác phía đối với BC , các trường hợp khác chứng minh tương tự
Trang 20 ABD = ACD ( c -c - c ) 1 2
A A
Gọi H là giao điểm của AD và a
Ta có : HAB = AHC ( c - g - c ) 1 2
H H
Chú ý : Cần giải thích cho HS cách dùng thước và com pa
vẽ đường thẳng qua đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng a
B / Tiết ôn tập thứ hai
Hoạt đông 1 : Oân tập về một số dạng tam giác đặc biệt
HS trả lời các câu hỏi 4 , 5
GV chỉ vào các hình tương ứng ở bảng 2 về Tam giác và một số dạng tam giác đặc biệt khi HS trả lời các câu hỏi trên
Bài 70 ( Bài tập về nhà của tiết trước )
a/ ABC cân 1 1
C B
ACN ABM
ABM = ACN ( c - g - c )
N
M AMN là tam giác cân
b / BHM = CKN ( huyền - góc nhọn )
600
33
Trang 21Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
B = 600 nên BOC là tam giác đều
Hoạt động 2 : Oân tập về định lý Pitago
HS trả lời câu hỏi ôn tập 6
Hoạt động 3 : hướng dẫn học ở nhà:
Oân tập chương II Làm bài tập 72 , 73 trang 141
Tiết 45 làm kiểm tra 1 tiết
Tiết 47
KIỂM TRA CHƯƠNG II
A H
C B
K
Trang 22ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1
Bài 1
a / Phát biểu định nghĩa tam giác cân Phát biểu tính chất về góc ở đáy của tam giác cân
b / Vẽ tam giác ABC cân tại B có
B = 400 , AB = 3 cm Tính góc ở đáy của tam giác cân đó
Bài 2
Điền dấu " X " vào chổ trống mà em chọn :
1
2
Nếu một tam giác vuông có một góc nhọn bằng 450 thì
tam giác đó là tam giác vuông cân
Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai
tam giác đó bằng nhau
h/ Kẻ IH vuông góc với AC ( H thuộc AC ) , kẻ IK vuông góc BC ( K thuộc BC )
So sánh các độ dài IH và IK
Điền dấu " X " vào chổ trống mà em chọn :
1
2
Góc ngoài của tam giác lớn hơn góc trong của tam giác đó
Trong một tam giác vuông , cạnh huyền lớn hơn mỗi cạnh
góc vuông
Bài 3
Cho tam giác ABC cân tại A Trên cạnh AB lấy điểm D , trên cạnh AC lấy điểm E sao cho AD = AE
Trang 23Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Điền dấu " X " vào chổ trống mà em đã chọn
Nếu một tam giác vuông cân có mỗi cạnh góc vuông
bằng 1dm thì cạnh huyền bằng 2dm
Bài 3
Cho góc nhọn
xOy Gọi C là một điểm thuộc tia phân giác của góc
xOy Kẻ CA vuông góc với Ox ( A thuộc Ox ) , kẻ CB vuông góc Oy ( B thuộc Oy )
a/ Phát biểu định lý góc ngoài của tam giác
b/ Cho tam giác ABC có
A = 700 ,
B = 600 Tia phân giác của góc C cắt AB ở D Tính số đo các góc ADC và góc BDC
Bài 2
Điền dấu " X " vào chổ trống mà em chọn
Trang 242
Tam giác có hai góc bằng 600 thì tam giác ấy là tam giác đều
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng hai
cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thị hai tam giác ấy
bằng nhau
Bài 3
Cho tam giác ABC vuông tại B có AB = 6cm , BC = 8 cm , phân giác góc A cắt BC tại
D Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với AC tại E ( E thuộc AC )
a/ Chứng minh ABD = ADE
b/ Chứng minh AB = AE
c/ Tính độ dài đoạn EC
Đề 5
Bài 1
Phát biểu tính chất về góc ở đáy của tam giác cân
a/ Vẽ tam giác MNP cân tại M có góc
M = 500 , MN = 4 cm , Tính các góc ở đáy của tam giác cân đó
b/ Cạnh - góc - cạnh
CHƯƠNG III
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC
Trang 25Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC
Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán , nhận xét các tính chất qua hình vẽ
Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ , giả thiết và kết luận
II / Phương tiện dạy học
SGK , thước thẳng , êke , compa ,
GV và mỗi HS chuẩn bị một hình tam giác bằng giấy có hai cạnh không bằng nhau
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
i/ Nêu tính chất góc ngoài của tam giác , so sánh góc ngoài của tam giác với góc trong không kề với nó
j/ Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Thực hành và dự đoán
Có thể chia lớp học thành hai nửa , mỗi nửa làm một
câu thực hành , đồng thời cho hai HS lên bảng làm
Làm ? 1 trang 53
1 /
C
B là không thể
vì khi đó tam giác ABC
là tam giác cân
2 / Có thể đo
B và
C để dự đoán
Trang 26Từ dự đoán trên các em có thể phát biểu định lý về
quan hệâ giữa góc và cạnh trong tam giác ? GV cho
HS đọc lại định lý trong SGK
Có thể chứng minh định lý nếu trình độ HS khá
( chứng minh bằng phản chứng )
Cu thể t rong tam giác ABC : Nếu
B >
C
Thì AC > AB
Nhận xét : ( SGK )
Định lý 2 là định lý đảo của định lý 1
Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông ) , góc
tù ( hoặc góc vuông ) là góc lớn nhất nên cạnh
đối diện với góc tù ( hoặc góc vuông ) là cạnh
lớn nhất
1 / Định lý : SGK
ABC
GT AB < AC
Làm bài 1 , 2 trang 55
4 / Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc hai định lý
Làm bài tập 3 và 4 trang 56
Trang 27Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Xem trước các bài tập ở phần luyện tập
Rèn kỹ năng giải các bài tập chính xác
II / Phương tiện dạy học
SGK , thước , êke , compa
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a/ Nhắc lại hai định lý về góc và cạnh đối diện trong tam giác
b/ Cho tam giác ABC với AB < AC , tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại M Chứng minh :
1 Góc AMC > góc AMB
2 MC > MB
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập :
Cho HS làm bài 3 trang 56
a / GV gợi ý cho HS trong tam giác góc tù
chính là góc lớn nhất
Vì Â = 1000 nên cạnh BC là cạnh lớn
nhất
b / Nhận xét gì về số đo các góc của tam
giác ABC
Bài 4 trang 56
Gv gợi ý cho HS về số góc nhọn có thể
có trong một tam giác
C = 1800 -( 1000 +400 ) = 400
Trong tam giác ABC góc A = 1000
Nên A là góc tù Do đó đối diện với A là cạnh BC lớn nhất
l/ Tam giác ABC là tam giác cân vì
Trang 28B là góc ngoài của tam giác BDC ) nên
AD > BD (2 )Từ (1) và (2) AD > BD > CDHay đoạn đường Hạnh đi là dài nhất và con đường Trang đi là ngắn nhất
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học ở nhà :
Làm bài tập 7 trang 56
Xem trước bài " Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên , đường xiên và hình chiếu "
TIẾT 50
QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN ,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
Trang 29Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
II / Phương tiện dạy học
SGK , êke , thước thẳng
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
m/ Phát biểu định lý 1 và 2 về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác n/ Cho tam giác ABC cân tại A , lấy điểm D nằm giữa hai điểm A và C So sánh
BD và DC
o/ So sánh các cạnh của tam giác ABC biết
A = 750 và
C = 450
p/ Sửa bài tập 7 trang 56
a / Vì AC > AB nên B' nằm giữa A và C , do đó :
ABC > '
ABB ( 1 )
b / Tam giác ABB' có AB = AB' nên nó là một
tam giác cân Suy ra :
'
B AB' ( 2 )
c / Góc AB'B là một góc ngoài tại đỉnh B' của tam giác BB'C nên :
B AB' >
Hoạt động 1 : ïCác định nghĩa
Từ điểm A không nằm trên
đường thẳng d kẻ đường
vuông góc với d tại H Trên
d lấy điểm B không trùng H
1/ Khái niệm đường vuông góc , đường xiên , hình chiếu của đường xiên
AH : đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ
A đến đường thẳng d
H : chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d
AB : đường xiên kẻ từ A đến d
HB : hình chiếu của đường xiên AB trên d
HS làm ?1 trang 57
A
B
B'C
Trang 30Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Chỉ có thể kẻ được một
đường thẳng vuông góc
với a
Có thể kẻ được vô số
đường xiên đến đường
Đường vuông góc bao giờ
cũng bé hơn đường xiên
2 / Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên Làm ?2 trang 57
Trang 31Ngày soạn : 27 - 8 – 2007 Ngày dạy :
Làm ?4 trang 58
Các suy luận của ?4 là chứng
minh của định lý sau :
HS lập lại định lý từ SGK
Làm bài tập 8 , 9 trang 59
4 / Hướng dẫn học ở nhà :
Học các khái niệm về đường xiên và hình chiếu
Học hai định lý 1và 2
Chuẩn bị các bài tập trang 59-60
Rèn kỹ năng giãi bài tập nhanh , chính xác
II / Phương tiện dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
q/ Phát biểu định lý về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên , quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó
r/ Làm bài tập 10 trang 59