- GV nêu các câu hỏi sau đó tổ chức cho HS hoạt động nhóm, gọi đại diện trả lời.. Bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rõ ràng phù hợp với nội dung bài.. - Hỏi HS đ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 34
( Thực hiện từ 03 / 05 đến 07 / 05 / 2010)
Thứ
Dành cho địa phươngTiếng cười là liều thuốc bổ( Nghe- viết) : Nói ngược
MRVT: Lạc quan – yêu đời
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaTổng kết
Ôn tập cuối học kì II
Lắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 1)Lắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 1)Thực hành tiết 34
Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
Ôn tập hai bài TĐN
Ôn luyện từ và câu
Ôn tập làm văn
Trang 2TUẦN 34
Thứ hai, ngày 03 tháng 05 năm 2010
Đạo đức:
Tiết 34: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu:
- HS biết khi tham quan, du lịch cần chuẩn bị những gì cho bản thân và gia đình
- Biết tự phục vụ bản thân và có ý thức giữ vệ sinh môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao ta phải giữ vệ sinh nơi công
Mục tiêu: HS biết các điểm tham quan –
du lịch của địa phương.
+ Ở địa phương chúng ta có những điểm
tham quan- du lịch nào?
+ Các em đã được đến đó bao giờ chưa ?
+ Đến tham quan thác các em thấy những
gì ?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS biết khi đi du lịch cần
chuẩn bị những gì ?
- GV nêu các câu hỏi sau đó tổ chức cho
HS hoạt động nhóm, gọi đại diện trả lời
+ Khi đi tham quan, em cần chuẩn bị
Trang 3+ Khi đi tham quan thác, em cần chú ý
điều gì ?
+ Khi ăn uống ở thác chúng ta cần chú ý
những gì ?
- GV kết luận: Khi đi tham quan- du
lịch, không những chúng ta phải chuẩn
bị đồ ăn, nước uống mà ta cần phải
tránh không đùa nghịch, chơi những trò
chơi nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho
mình và cho mọi người xung quanh.
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Phải đi cùng người lớn, không trèo cây, không đi a các mỏm đá,…
- Không xả rác bừa bãi,…
- Chuẩn bị tiết sau
Tập đọc:
Tiết 67: TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2-3 HS đọc thuộc bài “Con chim
chiền chiện ”, trả lời các câu hỏi trong
SGK
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rõ ràng phù hợp
với nội dung bài.
- GV chia đoạn và gọi HS đọc tiếp nối 3
đoạn GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện đọc từ khó : bốn trăm
- HS luyện đọc từ khó, câu dài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc cả bài
Trang 4- 1-2 HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu bài, trả lời được các câu
hỏi cuối bài và nêu được nội dung bài.
- GV gọi HS đọc từng đoạn văn và gợi ý
HS trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào ?
- Hỏi HS để rút ý từng đoạn, nội dung bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn
cảm
Mục tiêu: Đọc diễn cảm toàn bài với
giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với
nội dung.
- GV gọi 3 HS đọc toàn bài
- GV giới thiệu đoạn luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm, GV nhận xét, ghi
- Tiếng cười làm cho con người khác động vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu
- HS phát biểu đến khi đầy đủ ý
- 3 HS đọc cả bài
- Đọc và tìm giọng đọc
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- Chuẩn bị tiết sau
Chính tả: (Nghe- viết):
Tiết 33: NÓI NGƯỢC.
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu ( r / d / gi )
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
- 1 số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a hay 2b
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết : trăng trắng, sáng
trăng, phải chăng, chằng chặc,…
+ Nội dung bài vè là gì ?
- GV hướng dẫn viết tiếng, từ khó
- GV đoc, HS viết bài và soát lỗi
- HS làm theo nhóm 4 vào phiếu học tập
- Yêu cầu HS dán phiếu, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:
Giải đáp, tham quan, dùng, theo dõi, kết
quả, bộ não, không thể.
3 Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớp
- HS đọc thầm bài vè
+ Có nhiều chi tiết đáng cười: ếch cắn
cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông, …
- Bài vè toàn nói chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buốn cười
- HS luyện viết: liếm lông, lao đao,
lươn, trúm,…
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
Trang 6Thứ ba, ngày 04 tháng 05 năm 2010
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc nội dung các yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp và gọi HS
nêu kết quả
- GV nhận xét, kết luận
* Từ chỉ hoạt động trả lời cho câu hỏi
nào ? Cho ví dụ
* Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào ?
* Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi nào ?
Trang 7Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu của BT
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm được
- GV nhận xét, cho điểm HS đặt câu hay
- Đại diện nhóm dán phiếu và trình bày, lớp nhận xét
- Chuẩn bị cho bài sau
ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện )
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết gợi ý 3
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:.
- Gọi HS kể lại câu chuyện Khát vọng
sống.
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài
Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của đề.
Trang 8- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện hoặc
nhân vật mình định kể cho các bạn cùng
biết
Hoạt động 2: HS kể chuyện
Mục tiêu: HS kể được câu chuyện đúng
với yêu cầu.
- KC trong nhóm
- Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện mỗi em kể toàn bộ câu chuyện
- Nối tiếp nêu
- HS kể câu chuyện theo nhóm 2 hoặc 3 em
- Từng HS kể Cả nhóm cùng trao đổi về nội dung câu chuyện
- Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to
III Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV nêu yêu cầu thảo luận:
? Kể tên các giai đoạn lịch sử đã học trong
chương trình : từ buổi đầu dựng nước đến
giữa thế kỉ XIX
- Các nhóm thảo luận và trả lời
+ Hơn 1000 năm đấu tranh giành đọc lập ( 700 năm TCN đến 179 TCN)
+ Buổi đầu độc lập ( 938 – 1009)
Trang 9- Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- Tổ chức cho HS hoàn thành bài tập ở
VBT
- Gọi HS nêu nội dung từng bài, tổ chức
cho HS làm bài cá nhân, chữa bài, nhận
Lê ( TK XV)+ Nước Đại Việt TK XVI- XVII
+ Buổi đầu thời Nguyễn (1802- 1858 )
- Đọc lần lượt từng bài sau đó làm , một số HS lên chữa bài
- HS chọn được các chi tiết để lắp ghép được mô hình tự chọn
- Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS ? - Chuẩn bị dụng cụ học tập
Trang 10- HS tự lựa chọn và kiểm tra.
- HS sắp xếp các chi tiết theo loại
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III Các hoạt động dạy học.
Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước vẽ - HS tiếp nối nhắc lại
- GV gợi ý cho HS cách vẽ - HS nối tiếp nêu
- Yêu cầu HS thực hành - HS thực hành
IV Củng cố- dặn dò.
- Xếp loại, nhận xét, tuyên dương
Trang 11-Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đọc bài: Tiếng cười là liều
thuốc bổ và trả lời câu hỏi.
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
Mục tiêu: HS đọc đúng và trôi chảy bài
- GV gọi HS nối tiếp đoc từng đoạn trong
bài GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Mục tiêu: HS trả lời đựơc các câu hỏi và
tìm được nội dung bài
- GV cho HS đọc và tổ chức dưới nhiều
hình thức để các em trả lời các câu hỏi:
+Trạng Quỳnh là người như thế nào ?
- Từng cặp đọc và sửa lỗi ch nhau
- 2 HS đọc cả bài, lớp theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe
- Là người rất thông minh Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành
Trang 12+ Chúa được Trạng cho ăn gì ?
+ Vì sao chúa ăn cơm với tương mà vẫn
thấy ngon miệng ?
- GV kết hợp hỏi để rút ý, nội dung bài
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và thuộc
lòng bài thơ.
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm với giọng vui ,
hóm hỉnh
- GV phân vai, gọi HS luyện đọc
- GV giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng lớp viết sẵn các lõi cần chữa chung cho cả lớp.
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 13- Đề bài yêu cầu gì ?
- GV nhận xét chung ưu, khuyết điểm của
bài viết của HS
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi.
* Mục tiêu: HS thực hành chữa lỗi dưới
sự hướng dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng cách
trao đổi với bạn bênn cạnh
- GV giúp đỡ những HS yếu
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân.
* Mục tiêu: HS biết học tập những đoạn
văn hay của bạn và biết viết lạimột đoạn
văn.
- GV gọi HS đọc lại bài văn điểm cao
- GV gợi ý HS viết lại đoạn văn của mình
- Vở bài tập ôli, sách TV nâng cao
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
GV giới thiệu bài - Lắng nghe.
Hoạt động 1 : HS làm bài tập
Mục tiêu: HS phân biệt đúng chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS chép bài vào vở và làm bài - HS chép bài và làm bài vào vở 2 hs lên
cá nhân bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận, cho điểm - Chữa bài ( nếu sai)
Trang 14Nội dung.
Bài 1: Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu r / d hoặc gi để hoàn chỉnh đoạn thơ sau:
…ừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mở nở trắng …ừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi …ang
( Tố Hữu)
* Đáp án: rừng , dao, rừng , giang.
Bài 2: Giải câu đố sau:
Con gì không chân mà đi khắp núi
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu ( trả lời
câu hỏi Bằng gì? Với cái gì?).
- Nhận diện trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu; bước đầu viết được đoạn văn ngán
tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng ngữ chỉ phương tiện
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp phụ và bút dạ
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tạng ngữ chỉ mục đích có tác dụng gì
trong câu , nó trả lời cho câu hỏi nào ?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng, ý nghĩa
của trạng ngữ chỉ phương tiện
Trang 15- HS thảo luận và làm bài theo cặp.
- GV nhận xét- Kết luận
Bài 2:
- Em hãy đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ
trên ?
- Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho
câu hỏi nào ?
mục đích, thêm trạng ngữ chỉ phương tiện
cho phù hợp.HS viết được đoạn văn.
Bài tập 1:
- 1 HS đọc nội dung bài tập 1
- HS suy nghĩ làm bài theo nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và kết luận lời giải đúng:
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
độc đáo, bổ sung ý nghĩa chỉ phương
tiện cho câu
+ Trạng ngữ: Với một chiếc khăn bình
dị, bổ sung ý nghĩa chỉ phương tiện cho
câu
- HS nối tiếp đặt câu
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho
câu hỏi Bằng gì? Với cái gì ?
- HS nối tiếp trình bày
- Quan sát tranh và làm bài vào vở, một
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca ba một số bài hát trong học kì II
- Biết đọc nhạc, ghép lời ca và kết hợp gõ đệm theo phách, theo nhịp 2 bài TĐN trong học kì II
II Chuẩn bị:
Trang 16- Nhạc cụ
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Ôn 2 bài TĐN
- GV tổ chức cho HS TĐN ôn dưới nhiều
hình thức khác nhau
- Gọi một số HS lên hát cá nhân
- Luyện tập hát vỗ tay hoặc gõ đệm theo
- Chuẩn bị tiết sau
- Vở bài tập ôli, sách TV nâng cao
III Phương pháp dạy học.
• Thực hành
IV Các hoạt động dạy học.
GV giới thiệu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS chép bài vào vở - HS thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân – 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn - Nhận xét, bổ sung
- GVnhận xét, chữa bài - Chữa bài ( nếu sai )
Nội dung.
Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ phương tiện trong các câu sau:
a) Bằng phép ảo thuật tài ba và tinh thần chiến đấu dũng cảm, cuối cùng, Sơn Tinh
đã đẩy lùi được các đợt tấn công ào ạt của Thủy Tinh
b) Với sự tự tin vào bàn tay và khối óc của mình, Mai An Tiêm cùng với vợ con đã duy trì được cuộc sống nơi đảo hoang
Trang 17c) Muốn đạt kết quả tốt trong học tập, các em phải cố gắng hơn nữa.
Bài 2: Thêm chủ ngữ , vị ngữ vào chỗ trống để có các câu hoàn chỉnh tả con vật ( con
gà trống, mèo, gà mái, lợn )
a) Bằng tiếng gáy dõng dạc, vang xa vào mỗi buổi sáng sớm, ………
b) Với cặp mắt tinh nhanh, đôi tai tính à động tác lao nhanh như chớp, ……
c) Khi gặp nguy hiểm, bằng đôi cánh dang rộng, ………
d) Với tính háu ăn, chỉ một loáng, …………
II Đồ dùng dạy học:
- Mầu giấy tờ SGK phô tô
III Hoạt động dạy và học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Mục tiêu: HS hiểu các yêu cầu, nội
dung trong thư chuyển tiền
Trang 18- GV hỏi: Như vậy người gửi là ai ?
người nhận là ai ?
- GV hướng dẫn : Điện chuyển tiền
cũng là một dạng gửi tiền, gửi tiền bằng
thư hay điện báo đều được nhưng gưi
bằng điện chuyển tiền sẽ đến với người
nhận nhanh hơn và cước phí cũng cao
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời những HS làm bài trên giấy
- Vở bài tập, sách tv nâng cao
III Các hoạt động dạy học.
Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài trên bảng – 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài – HS theo dõi và ghi nhớ
- Yêu cầu HS chép đề và làm bài cá - HS làm bài vào vở
nhân
- GV thu bài chấm và nhận xét - Chữa bài ( nếu sai)
Nội dung.
Đề bài: Em đến nhà văn hóa để xin học một lớp năng khiếu trong dịp hè Hãy điền vào
mẫu đơn in sẵn sau:
Trang 19CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐƠN XIN NHẬP HỌC
Kính gửi: ………
Tôi tên là: ………
Sinh ngày: ………
Chỗ ở hiện nay: ………
Được biết nhà văn hóa có mở lớp năng khiếu, tôi có nguyện vọng theo học lớp ……… từ tháng ……… đến tháng ……… năm …………
Nếu được nhập học tôi xin hứa thực hiện đầy đủ các nội quy đã đề ra Tôi xin chân thành cảm ơn ………, ngày …… tháng …… năm ……
Người viết đơn ( Kí tên)
IV Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
SINH HOẠT TẬP THỂ
1 Lớp sinh hoạt:
- Các tổ báo cáo tình hình hoạt động của tổ mình trong tuần qua ưu, khuyết điểm về
học tập, các hoạt động khác
- Ý kiến của các tổ để xây dựng
2 Giáo viên sinh hoạt:
- Nhận xét ưu, khuyết điểm tuần qua
- Nêu phương hướng tuần tới:
+ Thực hiện nội quy của trường, của lớp
+ Các tổ kèm cặp các bạn học yếu của tổ mình
+ Học bài và làm bài trước khi đến lớp
+ Đồng phục theo quy định
+ Thể dục đầu giữa giờ nhanh, đều, đẹp
+ Vệ sinh cá nhân và trường lớp sạch sẽ
Trang 20CHƯƠNG TRÌNH TUẦN 35
( Thực hiện từ 10 / 05đến 14 / 05 / 2010)
Thứ
Thực hành kĩ năng cuối kì II
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 1)
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 2)
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 3)
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 4)Tổng kết
Ôn tập cuối học kì II
Lắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 3)Lắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 3)Tổng kết môn học
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 5)
Ôn tập cuối kì II ( Tiết 6)
Thi kiểm tra chất lượng cuối kì II ( đọc)Tập biểu diễn
Chữa bài kiểm traLắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 3)