- GV đánh vần mẫu: dờ - oanh - doanh- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS - Yêu cầu ghép tiếng: doanh - Yêu cầu so sánh vần: oanh, oach Học sinh thực hiện theo yêu cầu của gv - HS đọc
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 : CHÀO CỜ
* Thành phần : Nguyễn Thị Thanh Bình : Phó HT
Cùng các GV + HS khối sáng
1 Đánh giá hoạt động tuần qua :
* Ưu điểm : -Đi học đúng giờ , vệ sinh lớp sạch sẽ
- Học bài tương đối đầy đủ
- Đồn kết giúp đỡ bạn
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Thực hiện tốt việc ủng hộ giúp bạn nghèo ăn tết
- HS đi học trước và sau tết đầy đủ
* Tồn tại : - Một số học sinh về nhà chưa học bài ở nhà
- Một số em chưa mang ghế ngồi chào cờ ( Lớp 1A3 )
2 : Phương hướng , kế hoạch tuần tới
******************
Tiết 2 : ĐẠO ĐỨC
PPCT 23: ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (T1)
I. Mục tiêu :
1.1 : Nắm được một số quy định đối với người đi bộ
2.1 : Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giaothơng địa phương
2.2 : Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
* HS khá giỏi : Phân biệt được những hành vi đi bộ dung quy định và những hành
vi đi bộ sai quy định
3: GD học sinh thực hiện đi bộ dung quy định
KNS: - Kỹ năng an tồn khi đi bộ.
- Kĩ năng phê phán , đanh gia những hành vi đi bộ khơng đúng quy định
II Đồ dùng dạy học :
- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.
- Các tấm bìa cứng làm đèn xanh, đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học :
Trang 2- GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 33 và thảo
luận theo các câu hỏi sau :
+ Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?
+ Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?
Vì sao ?
- Gọi một số nhóm lên trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Ở nông thôn, em cần đi sát lề
đường Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè Khi
qua đường cần tuân theo chỉ dẫn của đèn tín
hiệu và đi vào vạch quy định.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm GQMT 2.2
( 10’)
Làm BT2/33
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và thảo luận :
+ N1, 2, 3 : Tranh 1 vẽ gì ? Hai bạn đó đã đi bộ
đúng trên phần đường quy định chưa ?
+ N4, 5, 6 : Tranh 2 vẽ gì ? Bạn nào đi đúng quy
Hoạt động 3: Trò chơi:“Qua đường”( 5’)
- GV vẽ sơ đồ ngã tư có vạch quy định cho người
đi bộ
- GV chọn HS và chia thành các nhóm sau : người
- 2 HS trả lời
- HS đọc đầu bài
- Kỹ năng an toàn khi đi bộ.
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôitheo các câu hỏi trên
- Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè
- Ở nông thôn, em cần đi sát lề đường
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe kết luận
- Kĩ năng phê phán , đanh giá
những hành vi đi bộ không đúng quy định
- HS nghe GV chia nhóm và thảo luậntheo nội dung của nhóm mình
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS quan sát
- HS đứng thành các nhóm
Trang 3đi bộ, người đi xe ô tô, xe máy, đi xe đạp,
- GV hướng dẫn HS chơi : Mỗi tổ chia thành 4
nhóm nhỏ đứng ở 4 phần đường Khi người điều
khiển giơ đèn đỏ cho tuyến nào thì xe và người đi
bộ phải dừng lại trước vạch Ai phạm luật sẽ bị
phạt
- GV cho HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương
HĐ 4 : Củng cố, dặn dò
- Ở thành phố, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?
- Ở nông thôn, đi bộ phải đi ở phần đường nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Đi bộ đúng quy định (T2).
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi
- HS chơi theo nhóm
- Ở thành phố đường có vỉa hè em đi bộtrên vỉa hè
- Ở nông thôn đường không có vỉa hè em
đi bộ sát mép đường về phía bên phải
1.3 : Nắm được cách viết : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
2.1 : Đánh vần được , dọc được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
2.2: Đọc được từ , câu ứng dụng
2.3 : Viết được : oanh, oach, doanh trại, thu hoạch
2.4 : Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
3: Phát triển tư duy ngôn ngữ
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 5- GV đánh vần mẫu: dờ - oanh - doanh
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: doanh
- Yêu cầu so sánh vần: oanh, oach
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS nêu: có vần oanh muốn được tiếng doanh ta thêm âm d
- HS nêu: Tiếng doanh có âm d đứng trước vần oanh đứng sau
*Giống nhau âm o, a
*Khác nhau âm nh /ch ở cuối
- HS đánh vần: oa - ch - oach
Trang 6- Dạy các bước tương tự vần oanh
- HD đọc lại cả 2 vần vừa học
Hoạt động 3 : GQMT 1.3 ,2.3 (15’)
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: vần oach, oanh được viết bởi mấy
• HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
- HS viết bài vào vở
- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự
- HS tham gia trò chơi
TIẾT 2
- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng gì?
Từ gì?
Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV cho HS nhận biết: Phần 1,phần2 SGK
Hoạt động 4 : GQMT 1.2 , 2.2 (15’)
Giới thiệu từ ứng dụng:
khoanh tay kế hoạch
mới toanh loạch xoạch
- Yêu cầu HS đánh vần thầm các tiếng có vần:
oanh ,oach
- Luyện đọc từ
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS đọc ( đọc cá nhân nối tiếp, ĐT)
- HS đánh vần thầm tiếng
- HS đọc từ: ứng dụng ( nối tiếp CN,ĐT)
Trang 7+HD đọc lại toàn bài
+GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
-“ Chúng em tích cực kế hoạch nhỏ”
- Yêu cầu đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học
- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
Hoạt động 5 : GQMT 2.4 (10’)
- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề
luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói từ
- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học
- Xem bài 96 Vần: oat - oăt
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày câu luyện nói
- Tranh vẽ nhà máy, doanh trại, cửa hàng
- Nhà máy đang hoạt động sản xuất
ra những đồ dùng
- Các chú bộ đội đang tập luyện
- Mẹ em đang bán hàng cho khách
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS tham gia trò chơi
Trang 82.1 : Biết dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét Vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm.
III Các hoạt động dạy học :
Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác
vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước:
- Muốn vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm
ta làm như sau:
+ Đặt thước lên bảng, tay trái giữ thước,
tay phải cầm bút đánh dấu điểm A trùng
vạch 0, điểm B trùng với vạch số 4 của
thước
+ Dùng bút nối 2 điểm vừa đánh dấu
thẳng theo mép thước Ta vẽ được đoạn
* Bài 1: Vẽ đoạn thẳng
- HS đọc đề : Vẽ đoạn thẳng có độdài : 5cm, 7cm, 2cm, 9cm
- 2 HS lên bảng, cả lớp vẽ bảng con
* Bài 2:
- Giải bài toán theo tóm tắt sau
Trang 9- GV gọi 1 HS đọc tóm tắt.
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán và
trình bày bài giải
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi !
GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 bạn lên chơi
Mỗi bạn cầm 1 cây thước có vạch chia
cm Khi GV nêu đoạn thẳng kèm theo
độ dài của đoạn thẳng thì HS phải nhanh
chóng vẽ đoạn thẳng có độ dài đó lên
*Bài 3:
- Vẽ các đoạn thẳng AB, CD có độdài nêu trong bài tập 2
1.3 : Nắm được cách viết : oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
2.1 : Đánh vần được , dọc được : oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
2.2: Đọc được từ , câu ứng dụng
Trang 102.3 : Viết được : oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt
2.4 : Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: phim hoạt hình
3 Phát triển tư duy ngôn ngữ
II CHUẢN BỊ:
- GV chuẩn bị: Tranh vẽ minh hoạ, bộ chữ thực hành
- HS chuẩn bị: bảng con, bộ chữ thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 11- GV hỏi: Tiếng hoạt có âm gì trước vần gì
sau dấu thanh gì?
- GV đánh vần mẫu: hờ - oat - hoát - nặng -
hoạt
- HD HS đánh vần, uốn sửa lỗi sai của HS
- Yêu cầu ghép tiếng: hoạt
- Yêu cầu so sánh vần: oat, oăt
- Dạy các bước tương tự vần
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS đọc trơn vần: ( Đọc nối tiếp CN, ĐT)
- HS nêu: có vần oat muốn được tiếng hoạt ta thêm âm h và dấu nặng
- HS nêu: Tiếng hoạt có âm h đứng trước vần oat đứng sau dấu nặng dưới âm a
*Giống nhau ở âm o ở trước, âm t ở cuối
*Khác nhau ở âm a/ ă ở giữa vần
Trang 12- HD đọc lại cả 2 vần vừa học.
Hoạt động 3 : GQMT 1.3 ,2.3 (15’)
- GV viết mẫu, HD cách viết
- GV hỏi: Vần oat, oăt được viết bởi mấy con
• HD viết bài vào vở, Nhắc nhở cách
trình bày bài viết
* HD trò chơi củng cố:
- GV nêu tên trò chơi, HD cách thực hiện
- Tuyên dương, khen ngợi
- HS viết bài vào vở
- HS đọc toàn bài theo thứ tự, không thứ tự
- HS tham gia trò chơi
TIẾT 2
Trang 13- GV hỏi:Tiết 1 em vừa học vần gì?tiếng gì? Từ
gì?
Gọi HS đọc bài tiết 1
-GV:Nêu yêu cầu tiết 2
- GV uốn sửa lỗi đọc sai của HS
+HD đọc lại toàn bài
Giới thiêu câu ứng dụng:
- HD quan sát tranh vẽ, giới thiệu câu:
- “Thoắt một cái của cánh rừng”
- Y/C đọc thầm, tìm tiếng có vần đang học
- Yêu cầu đánh vần tiếng, đọc từ, đọc cả câu
- GV sửa lỗi sai của HS
Hoạt động 5 : GQMT 2.4 (10’)
- GV HD quan sát tranh vẽ, giói thiệu chủ đề
luyện nói: Phim hoạt hình
- GV gợi ý câu hỏi, giúp học sinh luyện nói từ 2,
- Tuyên dương khen ngợi
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS đọc ( đọc cá nhân nối tiếp, ĐT)
- HS đánh vần thầm tiếng
- HS đọc từ: ứng dụng ( nối tiếp CN, ĐT)
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày câu luyện nói
- Các bạn đang xem phim hoạt hình
- Hs nêu
- Em thích xem phim hoạt hình
- Em đã được xem rất nhiều phim hoạthình
* HS yếu lặp lại câu luyện nói
- HS nghe nói mẫu
- HS nêu lại vần, tiếng, từ vừa học
- HS tham gia trò chơi
Trang 14- Dặn HS ôn bài
- Làm bài ở vở BT
- Tự tìm thêm từ mới có vần vừa học
- Xem bài 97 ôn tập
III Các hoạt động dạy học :
HĐ 1 : cá nhân : 5’
- Vẽ đoạn thẳng AB dài 7cm
- GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học bài
Luyện tập chung trang 124
- Ghi đầu bài lên bảng
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm BC
- Cả lớp mở SGK trang 124
Trang 15- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm V3
- GV chữa bài, nhận xét
HĐ 3 : Củng cố, dặn dò :5’
- Trò chơi : Bài 4 (SGK/124)
GV tổ chức cho 2 đội (mỗi đội 6 HS) lần
lượt điền các số vào ô trống Đội nào điền
nhanh, đúng thì thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- Bài sau : Luyện tập chung.
*Bài 1: HS nêu miệng
- HS tìm hiểu đề toán
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm Vở
*Bài 4: Trò chơi tiếp sức
- HS thi điền số tiếp sức, đội nào điềnnhanh, đúng thì thắng
**************************
Thứ tư , ngày 16 tháng 2 năm 2011
Tiết 1 : TỰ NHIÊN XÃ HỘI
PPCT 23 : CÂY HOA
I. Mục tiêu :
1 : Nắm được tên gọi một số cây hoa và ích lợi một số loài hoa
2.1 : Biết được tên và nêu ích lợi của một số cây hoa
2.2 : Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa
*HSKhá,Giỏi kể tên một số cây hoa theo mùa, ích lợi mùa sắc, hương thơm.
3: Gd học sinh không ngắt , bẻ hoa nơi công cộng
KNS : - Kĩ năng kiên định: Từ chối lời rủ rê hái hoa nơi công cộng
- Kĩ năng tư duy phê phán : Hành vi bẻ cây , haí hoa nơi công cộng.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về cây hoa
Trang 16- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Các tranh minh họa bài học trong SGK.
- Sách TNXH.
- Các cây hoa
III Các hoạt động dạy học :
HĐ 1 : Cá nhân : 5’
- Em hãy nêu các bộ phận của cây rau ?
- Ăn rau có lợi ích gì ?
- Trước khi dùng rau làm thức ăn em phải làm gì ?
- GV nhận xét
Giới thiệu bài :- Giới thiệu bài mới : Cây hoa
- Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm GQMT 2.2 (7’)
Quan sát cây hoa
- GV yêu cầu HS quan sát cây hoa và thảo luận theo
các nội dung sau :
+ Hãy nêu các bộ phận của cây hoa?
+ Các bông hoa có đặc điểm gì mà ai cũng thích
ngắm ?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Các cây hoa đều có : rễ, thân, lá, hoa Có
nhiều loại hoa khác nhau, mỗi loại hoa có màu sắc,
hương thơm và hình dạng khác nhau Có loại hoa
màu sắc rất đẹp, có loại hoa có hương thơm, có loại
hoa vừa có màu sắc đẹp, vừa có hương thơm
Hoạt động 3 : Trình bày GQMT 1, 2.1 (10’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
trong SGK
+ Cây hoa được trồng ở đâu ?
+ Hãy kể tên các loại hoa mà em biết ?
+ Hoa được dùng để làm gì ?
- 3 HS trả lời
- 2 HS đọc đầu bài
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
tin về cây hoa
- HS quan sát cây và thảo luận theonhóm đôi
+ rễ, thân, lá, hoa + màu sắc sặc sỡ, có mùi thơm,
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghe
Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
- HS trả lời theo từng cặp (1 emhỏi, 1 em trả lời)
+Cây hoa thường được trồng trongchậu, trong vườn
+ HS kể tự do
+ Trồng hoa làm cảnh, trang trí,
Trang 17- GV hỏi thêm :
+ Kể tên các loại hoa có trong bài ?
+ Hãy chỉ hoa, lá, cành của cây hoa hồng
* Kết luận :
- Các hoa trong bài : hoa hồng, hoa dâm bụt, hoa
mua, hoa loa kèn, hoa cúc, hoa đồng tiền
- Ngoài ra còn nhiều loại hoa khác như : lay ơn, huệ,
- GV đưa cho mỗi em một cây hoa và yêu cầu các em
đoán xem đó là cây hoa gì ?
- HS đoán Ai đoán nhanh và đúng
1.1: Nắm được cách đọc các vần bài 91 đến bài 97
1.2 : Nắm được cách đọc từ câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 97
1.3 : Nắm được cách viết các vần bài 91 đến bài 97
2.1 : Đánh vần được , dọc được các vần bài 91 đến bài 97
2.2: Đọc được từ , câu ứng dụng
2.3 : Viết được : ngoan ngoãn , khai hoang
2.4 : Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranhkể: Chú gà trống khôn ngoan.+ HS khá, giỏi kể được từ 2 đến 3 đoạn truyện theo tranh
3: Phát triển tư duy ngôn ngữ
Trang 18II Đồ dùng dạy học :
- Bảng ôn (trang 30 STV Tập 2)
- Tranh minh họa câu ứng dụng và tranh minh họa truyện kể
- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, Vở Tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
HĐ 1 : Cá nhân : 5’
- Gọi 3 HS đọc bài
- Yêu cầu HS viết bảng :
hoạt hình, loắt choắt
- Tương tự như vậy, yêu cầu HS ghép lần lượt
các âm ở hàng dọc với các âm ở hàng ngang
- GV ghi bảng, hoàn thành bảng ôn
HĐ 3 : GQMT 1.2 , 2.2 (7’)
Đọc từ ứng dụng :
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS phân tích một số từ
- Yêu cầu HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
HĐ 4 : GQMT 1.3 , 2.3 (10’)
Luyện viết bảng con :
- Hướng dẫn HS viết từ: ngoan ngoãn, khai
Trang 19Chú ý : Khoảng cách giữa các chữ là một ô,
giữa các tiếng trong từ bằng một con chữ o
Hoa đào thắm đỏ Hoa mai dát vàng.
- Cho HS luyện đọc : tiếng, từ, cụm từ, vế
câu, câu
- Đọc cả bài
HĐ 6 : GQMT 2.4 (10’)
Luyện nghe nói, kể chuyện :
- GV đọc tên câu chuyện : Chú Gà Trống
khôn ngoan.
- GV kể lần 1
- GV kể lần hai có sử dụng tranh kết hợp hỏi
để HS nhớ :
+ Đoạn 1: Con cáo nhìn lên cây và thấy gì ?
+ Đoạn 2 : Cáo đã nói gì với gà trống ?
+ Đoạn 3 : Gà trống đã nói gì với Cáo ?
+ Đoạn 4: Nghe Gà Trống nói xong, Cáo đã
làm gì ? Vì sao Cáo làm vậy ?
- Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm
- HS nghe kể và trả lời các câu hỏi của
GV để nhớ lại nội dung mỗi đoạn
- Các nhóm tập kể và cử đại diện lên thi tài
- Cá nhân, ĐT
Trang 20- Bài sau : uê, uy.
1: Thực hiện được cộng, trừ nhẩm, so sánh các số trong phạm vi 20
2.1 : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước; biết giải bài toán có nội dung hình học
2.2 : Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/125
3: Phát triển tư duy toán học
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, BC - Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học :
HĐ 1 : Cá nhân : 5’
- Điền số
- GV nhận xét, ghi điểm
Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng ta học bài
Luyện tập chung trang 125
- Ghi đầu bài lên bảng
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS cài số vào bảng gài
Trang 211.3 : Nắm được cách viết : uê, uy, bông huệ, huy hiệu
2.1 : Đánh vần được , dọc được : uê, uy, bông huệ, huy hiệu
2.2: Đọc được từ , câu ứng dụng
2.3 : Viết được : uê, uy, bông huệ, huy hiệu
2.4 : Luyện nói 2, 4 câu theo chủ đề: Tàu hoả, tàu thuỷ,ô tô, máy bay
3 Phát triển tư duy ngôn ngữ