chia bài làm 3 đoạn đểluyện đọc GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài quan án, vãn cảnh, biện lễ, s vãi, đàn, chạy đàn,…; giải nghĩa thêm từ công đờng nơi
Trang 1- Có biểu tợng về xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối
- Biết tên gọi kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng – ti – mét khối, đề –
xi – mét khối
- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối
- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối
II chuẩn bị:
Bộ dùng dạy học Toán 5
III Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 : Hình thành biểu tợng xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối
- GV giới thiệu lần lợt từng hình lập phơng cạnh 1dm và 1cm để HS quan sát, nhậnxét Từ đó GV giới thiệu về xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối GV yêu cầu một số HSnhắc lại
- GV đa hình vẽ để HS quan sát, nhận xét và tự rút ra đợc mối quan hệ xăng- ti- métkhối và đề- xi- mét khối
- GV kết luận xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối, cách đọc và viết xăng- ti- métkhối, đề- xi- mét khối và mối quan hệ giữa hai đơn vị này
*Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng các số đo
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi bài làm cho bạn kiểm tra và HS tự nhận xét
- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS
Bài 2a Củng cố mối quan hệ giữa cm3 và dm3
5
4 dm3 = 800 cm2
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc
Trang 2Phân xử tài tình I- Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu quan án là ngời thông minh, có tài xử kiện (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)
II – chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
A- Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng , trả lời câu hỏi về nội dung bài
B Bài mới:
Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc.
- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài văn
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn (2-3 lợt) chia bài làm 3 đoạn đểluyện đọc
GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài (quan án, vãn cảnh,
biện lễ, s vãi, đàn, chạy đàn,…); giải nghĩa thêm từ công đờng (nơi làm việc của quan lại), khung cửi(công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằn gỗ), niệm Phật(đọc kinh lầm rầm để khấn Phật)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục tríthông minh, tài xử kiện của viên quan án; chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc điểmcủa từng đoạn: kể, đối thoại Đọc phân biệt lời các nhân vật:
+ Giọng ngời dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục trân trọng + Lời quan án: ôn tồn mà đĩnh đạc, uy nghiêm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Đọc thầm câu chuyện và câu hỏi trong SGK:
- Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan phân xử việc gì? (Về việc mình bị mất cắp vải.
Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.)
- Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
(Quan án đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho lính đòi ngời làm chứng nhng không có ngời làm chứng
+ Cho lính về nhà hai ngời đàn bà thì để xem xét, cũng không tìm đợc chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngời một mảnh Thấy một trong hai ngời bật khóc ,quan sai lính trả tấm vải cho ngời nà rồi thét trói ngời kia.)
- Vì sao quan cho rằng ngời không khóc chính là ngời lấy cắp vải? (Vì quan hiểu ngời tựtay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm đợc ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấmvải bị xé / Vì quan hiểu ngời dửng dng khi tấm vải bị xé đôi không phải là ngời đổ mồ hôi,công sức dệt nên tấm vải)
GV : Quan án thông minh, hiểu tâm lí con ngời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt– xé đôi tấm vải là vật hai ngời đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ bộc lộ thái độ thật, làmcho vụ án tởng nh đi vào ngõ cụt, bất ngờ đợc phá nhanh chóng
-Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa.(Quan án đã thực hiện các việc sau: (1)cho gọi hết s sãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao cho mỗi ngời một nắm thóc đã ngâm nớc,bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy vừa niệm Phật (2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức
Trang 3Phật rất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tay ngời đó nảy mầm” (3) Đứng quan sátnhững ngời chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tứcquan cho bắt kẻ đó vì chỉ có tật mới hay giật mình.)
- Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng (…).(Phơng án b vì biết kẻ gian
thờng lo lắng nên sẽ lọ mặt.)
GV: Quan án thông minh, nắm đợc đặc điểm, tâm lí của những ngời ở chùa là tin vào
sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm
kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo
Cuối cùng, GV hỏi: Quan án phá đợc các vụ án nhờ đâu? (VD: Quan án phá đợc các
vụ án là nhờ thông minh, quyết đoán./ Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội)
- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, hai ngời đàn
bà bán vải, quan án)
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn của câu chuyện theo cách phân vai:
Quan nói s cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao chomỗi ngời cầm một nắm thóc và bảo:
- Chùa ta mất tiền, cha rõ thủ phạm Mỗi ngời hãy cầm một nắm thóc đã ngâm nớc ròivừa chạy đàn, vừa niệm Phật Đức Phật rất thiêng Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay
kẻ đó nảy mầm Nh vậy, ngay gian sẽ rõ (Lời quan án: rõ ràng, đĩnh đạc, oai nghiêm)
Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem.Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia đánh nhận tội
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (truyện cổ tích Việt Nam ),
những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay (báo thiếu niên tiền phong, Nhi đồng…)
Chính tả:
Nhớ viết : Cao Bằng–
I- Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)
- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài
- GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chính tả của nhau GVnêu nhận xét chung
*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Trang 4Lời giải:
a) Ngời nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu
b) Ngời lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
- Một HS đọc yêu cầu của bài (Lu ý HS đọc cả bài Cửa gió Tùng Chinh)
- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá,tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pu Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tình Hoà Bình Đây
là những vùng đất biên cơng giáp giới giữa nớc ta và nớc Lào
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những tên riêng có trong bài, xác định tên riêng nào viết đúng quy tắc chính tả
về viết hoa, tên riêng nào viết sai
+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào VBT Hai HS làm bài trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Hình trang 92, 93 SGK
III Hoạt động dạy học–
*Hoạt động 1: thảo luận
- HS cả lớp TL :Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết:
Trang 5- Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Năng lợng điện mà các đồ dùng trên sử dụng
đợc lấy từ đâu?(Năng lợng điện do pin, do nhà máy điên,…cung cấp)
- GV giảng: tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lợng điện đều đợc gọi chung là nguồn
điện.
GV có thể cho HS tìm thêm các loại nguồn điện khác (ắc –quy, đi-na-nô, )
*Hoạt động 2 : quan sát và thảo luận
- Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng
- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó
B
ớc 2 : làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp
*Hoạt động 3: trò chơi “ ai nhanh, ai đúng?”
GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi
Phơng án 1: Gv nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin; giao thông; nông
nghiệp; giải trí; thể thao;….HS tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗilĩnh vực đó
Phơng án 2: Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phơng tiện sử dụng điện và các dụng cụ,
phơng tiện không sử dụng điện tơng ứng cùng thực hiện hoạt động đó Ví dụ:
sử dụng điện Các dụng cụ, phơng tiện sử dụng điện
Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…
…
Đội nào tìm đợc nhiều ví dụ hơn trong cùng Thời gian là thắng
Qua trò chơi, GV cũng cho HS thảo luận để nhận thấy vai trò quan trọng cũng nh những tiệnlợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống của con ngời
Hoạt động nối tiếp:
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : mét khối
- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối
II chuẩn bị:
GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối đề- xi- mét khối,xăng- ti- mét khối
III Các hoạt động dạy học :
*Hoạt động 1 : Hình thành biểu tợng về mét khối và mối quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3
- GV giới thiệu các mô hình về m3 và môi quan hệ giữa m3,dm3,cm3.HS quan sát nhận xét
Trang 6- GV giới thiệu mô hình Vậy m3 là thể tích của hình lập phơng có cạnh bằng baonhiêu ?( Thể tích của hình lập phơng có cạnh là 1m)
- 1m3 bằng bao nhiêu dm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000 dm3 Vì (10 x10) x 10lớp)
- 1m3 bằng bao nhiêu cm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000000 cm3 Vì (1000 dm3
x1000 cm3)
- 1m3 gấp bao nhiêu lần dm3 ? 1dm3 gấp bao nhiêu lần cm3 ? Các đơn vị đo thể tíchhơn kém nhau bao nhiêu lần ?
*Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 : Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là m3
a) GV yêu cầu HS đọc các số đo, HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS.b) 2 HS lên bảng viết các số đo, các HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng.GVnhận xét và kết luận
Bài 2 : Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích
- HS trao đổi nhóm 2, thảo luận cách đổi
4
1 m3 = 250 dm31,969 dm3 = 1969 cm3 19,54 m3 = 19540 dm3
- HS khác nhận xét - GV kết luận
Bài 3: ( Nếu còn thời gian GV cho Hs làm thêm) GV yêu cầu HS nhận xét: Sau khi
xếp đầy hộp ta đợc hai lớp hình lập phơng 1dm3 ( xem hình vẽ)
Mỗi lớp có số hình lập phơng 1dm3 là: 5 x 3 = 15( hình)
Số hình lập phơng 1dm3 để xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30(hình)
- HS làm bài - Gọi 1 HS lên bảng là
- GV chữa chung bài này trên bảng
Hoạt động nối tiếp:
iii- các hoạt động dạy học–
A- Kiểm tra bài cũ
HS làm lại các BT2, 3 (phần Luyện Tập) của tiết LTVC trớc
B Bài mới:
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK.
Trang 7xáo trộn cũng không phải là nghĩa của từ trật tự mà là nghĩa của t ừ bình yên, bình lặng.
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ theo các hàng: Lực lợng bảo vệ trật tự; an toàn giao thông./Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông./ Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàngiao thông./ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm làm bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từngữ không thích hợp ,bổ sung những từ ngữ HS bỏ sót
- Một hai HS đọc lại lời giải đúng
Lực lợng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông Cảnh sát giao thông
Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giao
thông Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an
toàn, lấn chiếm lòng đờng và vỉa hè.
Bài tập 3: Một HS đọc yêu cầu của bài tập (Lu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Lí do) HS theo
dõi trong SGK
- GV lu ý HS đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận ra các từ ngữ chỉ ngời, sự việc liên quan đến nộidung bảo vệ trật tự, an ninh
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, trao đổi cùng bạn
- HS phát biểu ý kiến GV viết nhanh lên bảng những từ ngữ HS tìm đợc Mời 1 HS lên bảng
và sửa bài: loại bỏ những từ ngữ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ còn bỏ sót GVnhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Những từ ngữ chỉ ngời liên quan đến trật tự,
an ninh
+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tợng, hoạt
động liên quan đến trật tự, an ninh
GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ những từ ngữ mới các em vừa đợc cung cấp; sử dụng từ
điển; giải nghĩa 3-4 từ tìm đợc ở BT3
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục tiêu:
Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp xếp chitiết tơng đối hợp lí, kể rõ ý, ; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện
II chuẩn bị:–
- Bảng lớp viết đề bài
Trang 8- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện ngời tốt việc tốt, Truyện
đọc lớp 5), bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ,…(gv cùng HS su tầm)
iii- các hoạt động dạy học–
A-Kiểm tra bài cũ
HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mu trí tàitình của ông Nguyễn Khoa Đăng)
B Bài mới:
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện em đã nghe
hoặc đã đọc về những ngời đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh: hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm, quấyrối để giữ yên ổn định về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV lu ý HS: chọn đúng một câu chuyện em đã đọc (ngoài nhà trờng) hoặc đã nghe ai đó
kể Những nhân vật đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an đợc nêu làm ví dụ trong sách (anhthơng binh – truyện Tiếng rao đêm, ông Nguyễn Khoa Đăng – truyện Ông Nguyễn Khoa
Đăng, nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ- truyện Hộp th mật) là những nhân vật các em đã biết qua
các bài đọc trong SGK Những HS không tìm đợc câu chuyện ngoài SGK mới kể lại nhữngcâu chuyện đã học – nh yêu cầu với HS lớp 2, 3
- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà (xem lớt, giới thiệu nhanh những truyện các em mang đến lớp)
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn Nói rõ câu chuyện kể về ai, việclàm góp phần bảo vệ trật tự an ninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở đâu
Hoạt động 2: HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài KC); nhắc lại HS cần KC có đầu có cuối Vớinhững câu chuyện khá dài, có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn
- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp
1) KC theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2) Thi KC trớc lớp:
- HS xung phong thi KC hoặc các nhóm cử đại diện thi kể GV dán Tờ phiếu đã viết tiêu chí
đánh giá giá bài KC lên bảng
Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại cùng thầy (cô)
và các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu truyện, ý nghĩa của câu chuyện (VD: bạn thích chi tiết nào nhất trong câu chuyện? Chi tiết nào làm bạn cảm động nhất? Vì sao bạn yêu thích nhân vật chính trong câu chuyện? Câu chuyện muốn nói điều gì?…)
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câu chuyện haynhất, bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất
Hoạt động nối tiếp:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân
- Yêu cầu HS đọc trớc đề bài và gợi ý của tiết KC đợc chứng kiến hoặc tham gia tuần 24 đểtìm đợc câu chuyện sẽ kể trớc lớp về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an toàn nơilàng xóm, phố phờng mà em biết
Trang 9- Có một hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nớc
- Yêu Tổ quốc Việt Nam
- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nớc
KNS: - Kỹ năng xác định giá trị (yêu tổ quốc Việt Nam).
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về đất nớc và con ngời Việt Nam
- Kỹ năng hợp tác nhóm
- Kỹ năng trình bày những hiểu biết về đất nớc, con ngời Việt Nam
II chuẩn bị: – Tranh, ảnh về đất nớc, con ngời Việt Nam và một số nớc khác
III- Các hoạt động dạy học –
Tiết 1
*Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK)
1 GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một nội dung của thông tin trong SGK
2 Các nhóm chuẩn bị
3 Đại diện từng nhóm lên trình bày
4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến
5 GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nớc và giữ nớc rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
1 GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:
- Em biết thêm những gì về đất nớc Việt Nam?
- Em nghĩ gì về đất nớc, con ngời Việt Nam?
- Nớc ta có những khó khăn gì?
- Chúng ta cần phải làm gì để góp phần xây dựng đất nớc?
2 Các nhóm làm việc
3.Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trớc lớp
4 GV kết luận: - Tổ quốc chúng ta là Việt Nam, chúng ta rất yêu quý và tự hào về Tổ quốc mình, tự hào mình là ngời Việt Nam
- Đất nớc ta nghèo, còn nhiều khó khăn, vì vậy chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện
3 HS trao đổi và làm với bạn ngồi bên cạnh
4 Một số HS trình bày trớc lớp (giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu,
về áo dài Việt Nam)
5 GV kết luận: - Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
Trang 10- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam , là danh nhân văn hoá thế giới.
- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà Nội, là trờng đại học đầu tiên của nớc ta
- áo dài Việt Nam là một nền văn hoá truyền thống của dân tộc ta
*Hoạt động tiếp nối:
- Su tầm các bài hát, bài thơ, tranh ảnh, sự kiện lịch sử,… có liên quan đến chủ đề Em yêu
Tổ quốc Việt Nam.
- Vẽ tranh về đất nớc, con ngời Việt Nam
- Cho HS lờn bảng viết cụng thức
* Sxq = chu vi đỏy x chiều cao ; Stp = Sxq + S2 đỏy
Bài tập 1: Chồng gạch này cú bao nhiờu viờn gạch?
A 6 viờn B 8 viờn C 10 viờn D 12 viờn
Đỏp ỏn: Khoanh vào C
Bài tập2: Hỡnh chữ nhật ABCD cú diện tớch 2400cm2 Tớnh diện tớch tam giỏc MCD?
A B
Trang 112400 : 40 = 60 (cm)Diện tớch tam giỏc MCD là:
- GV nhận xột giờ học và dặn HS chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 26 tháng 1 năm 2011.
Toán:
Luyện tập I.Mục tiêu:
- Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi- mét khối, xăng – ti – mét khối, vàmối quan hệ giữa chúng
- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích
II Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1 : ôn kiến thức cũ.
- m3 là thể tích của hình lập phơng có cạnh bằng bao nhiêu ?( Thể tích của hình lậpphơng có cạnh là 1m)
- 1m3 bằng bao nhiêu dm3 ? ( 1m3 = 1000 dm3 )
Trang 12a) GV yêu cầu một số HS đọc các số đo, HS khác nhận xét GV kết luận.
b) GV gọi 4 HS lên bảng viết các số đo Yêu cầu các HS khác tự làm và nhận xét bàitrên bảng GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
Bài 2: - GV yêu cầu HS làm vào vở và đổi cho bạn để tự nhận xét.
- GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS
- Kết quả đúng: a) 903,436672 m3 = 903436,672 dm3 = 903436672 cm3
b) 12,287 m3 = 12287 3
1000 m = 12287 dm3 c) 1728279000 cm3 = 1728279 dm3 = 1728,279 m3
Bài 3: a, b.Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm và GV đánh giá kết quả bài
làm theo nhóm ( các nhóm thảo luận và nêu kết quả)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ
- Hiểu đợc sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trả lời đợccác câu hỏi 1, 2, 3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II chuẩn bị:–
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy học–
A- Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại phần Phân xử tài tình, trả lời các câu hỏi về bài đọc
B Bài mới:
*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc
- Một HS giỏi đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả: Thân tặng các cháu HS miền
Nam)
- Một HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài học (học sinh miền Nam, đi tuần)
- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả bài thơ là mộtnhà báo quân đội Ông viết bài thơ này năm 1956, lúc 26 tuổi Bấy giờ, ông là chính trị viên
đại đội thuộc trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có rất nhiều trờng nộitrú dành cho con em cán bộ miền Nam học tập trong thời kì đất nớc ta bị chia cắt thành haimiền Nam, Bắc (1954-1975) Trờng học sinh miền Nam số 4 là trờng dành cho các em ở tuổi
Trang 13mẫu giáo các em còn nhỏ đã phải sống trong trờng nội trú xa cha mẹ; nhiều em cha mẹ
đang công tác vùng địch chiếm miền Nam, hoàn cảnh rất đáng đợc hởng sự chăm sóc, yêuthơng đặc biệt
-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọccho HS (nếu có); nhắc các em đọc đúng các câu cảm, câu hỏi:
(Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không? Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!…)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha; vui, nhanh hơn ở 3dòng thơ cuối thể hiện mơ ớc của ngời chiến sĩ an ninh về tơng lai của các cháu và quyết tâmlàm tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài
* Đọc thầm bài thơ và cho biết :
- Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nh thế nào? (Đêm khuya, gió rét, mọi ngời đãngủ say)
- Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yênbình của các em HS, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (Tác giả bài thơ muốn ca ngợinhững ngời chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ)
- Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối với các cháu HS đợc thể hiện qua những
từ ngữ và chi tiết nào? GV viết câu hỏi lên bảng, gạch dới những từ ngữ quan trọng Khi HStrả lời, GV viết bảng những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình cảm, mong muốn của ngờichiến sĩ an ninh:
-Tình cảm: + Từ ngữ: xng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi), dùng các từ yêu mến, luluyến
+Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuầntra để giữ mái ấm nơi cháu nằm
- Mong ớc: Mai các cháu…tung bay
GV: các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu HS; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵn sàngchịu gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên; mong các cháu họchành giỏi giang, có một tơng lai tốt đẹp
- HS nêu ND, ý nghĩa bài thơ
Chú đi tuần / đêm nay
Hải Phòng /yên giấc ngủ say
Cây/ rung theo gió, lá / bay xuống
đ-ờng
Chú đi qua cổng trờngCác cháu miền Nam/ yêu mếnNhìn ánh điện / qua khe phòng lu
luyến
Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?
- HS nhẩm đọc từng dòng từng khổ, cả bài thơ