Các hoạt động dạy học : - Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo yêu cầu của bài tập.. - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh
Trang 1- Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, biết tìm số liền sau của một
số ,biết phân tích số có hai chữ số, thành tổng của số chục và số đơn vị
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III Các hoạt động dạy học :
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
bảng con các số theo yêu cầu của bài
tập
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc mẫu:
Mẫu: Số liền sau số 80 là 81
- Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số
liền sau của một số (trong phạm vi
các số đã học)
- Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết
quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc và bài mẫu:
Trang 2- Hỏi tên bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
3 Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ở trong SGK
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các
câu hỏi trong bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, ghi
đề bài ghi bảng)
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Trang 3+ Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu.
+ Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Đọc cả bài
c Luyện tập:
Ôn các vần ăm, ăp
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần ăm, ăp:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn
câu để người khác hiểu, tránh nói câu tối
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
+ Hương hoa lan như thế nào?
-Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện.-Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, loan tỏa ra
Trang 4- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao
đổi nhanh về tên các loại hoa trong ảnh
- Cho học sinh thi kể tên đúng các loại
yêu quý các loại hoa, không bẻ cành hái
hoa, giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới
- Lắng nghe
- Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen)
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo
1 Nêu được khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi
2 HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày
3 Học sinh có thái độ:
- Tôn trọng chân thành khi giao tiếp
- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức
- Đồ dùng để hoá trang khi chơi sắm vai
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
+ Khi nào chúng ta cần nói lời cảm ơn và
xin lỗi?
+ Khi nghe người khác nói lời cảm ơn,
cháu cảm thấy thế nào?
- GV nhận xét KTBC
2 Bài mới :
- 3 học sinh nêu
- Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Trang 5a Giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh
quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp
muộn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT5:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận 1 tranh
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 6)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm Cho học sinh thảo luận nhóm
và vai đóng
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người
khác quan tâm, giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi
làm phiền người khác.
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng
Vài HS nhắc lại
- Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh
và trả lời các câu hỏi trên
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
-Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,
bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau
-Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm
ơn, lời xin lỗi
Trang 6a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:
- Kiểm tra một số cá nhân
- Phân tích cấu tạo các số
- Tìm số liền trước, liền sau một số
- Nêu yêu cầu bài và làm vào VBT 44<48; 75>57; 90>80 46<50; 55<58; 67<72 39<30+ 10 92<97 15=10+ 5 78<82
- Quan sát
- Làm bài vào vở bài tập a) 72 , 76 , 70 ; b) 82 , 77 , 88 ; c) 92 ; 69 ; 80 ; d) 55 , 47 , 60 , 39
-Nêu yêu cầu bài toán
- Làm bài vào vở bài tập a) 72 , 76 , 80 ; b) 60 , 51 , 88 ;c) 92 ; 69 ; 71 ; d) 69 , 70 , 59 ,
-Làm vào vở BT
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: 46 , 67 , 74
6 0
8 8
6 9
7 2
3 9 4 8
Trang 7- Hướng dẫn các bài tập trong vở bài tập:
Nhận xét tiết học
Luyện đọc
HOA NGỌC LAN
I Mục tiêu :
- Luyện đọc lại bài Hoa ngọc lan Yêu cầu hs đọc bài lưu loát, diễn cảm
Hiểu được nội dung bài
1 Giới thiệu tiết học:
2 Hướng dẫn bài:
a Luyện đọc:
- Cho HS lấy sách ra đọc bài
- Chữa lỗi phát âm cho hs
b Làm bài tập:
- Hướng đẫn hs làm các bài tập trong vở
- Bài 1:Tìm tiếng trong bài có vần :
- Một HS khá đọc trơn toàn bài
- Lớp Mở sách đọc lại toàn bài (nhóm, cá nhân, đồng thanh)
*Nêu yêu cầu đề bài:
-HSđọc lại bài trên bảng -Làm bài vào vở BT
Trang 8-Hương hoa ngọc lan thơm như thế nào?
a, ngan ngát
b, thoang thoảng
c, sực nức
- Chấm, chữa bài Nhận xét đánh giá
Bài 4:Viết tên các lồi hoa ở dưới tranh,
ảnh:
-Nhận xét đánh giá, chữa bài
3 Củng cố, dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại bài ở nhà
-HSlàm bài vào vở bài tập
- cả lớp Ngày soạn : 20/3/2010
Ngày giảng :thứ 3/24/3/2010
BUỔI SÁNG - LỚP 1B
Thủ cơngĐ/C Nhi dạy
1 KTBC: Hỏi tên bài cũ
- Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1
đến 99 bằng cách: Giáo viên đọc cho
học sinh viết số, giáo viên viết số gọi
học sinh đọc khơng theo thứ tự
- Nhận xét KTBC cũ học sinh
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài, ghi đề bài lên bảng
b Hướng dẫn bài:
* Giới thiệu bước đầu về số 100
- Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu của giáo viên đọc
- Học sinh đọc các số do giáo viên viết trên bảng lớp (các số từ 1 đến 99)
- Học sinh nhắc tựa
- Số liền sau của 97 là 98
Trang 9- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98,
99
- Giới thiệu số liền sau 99 là 100
- Hướng dẫn học sinh đọc và viết số
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập số 2 để học sinh có khái quát
các số đến 100
- Hướng dẫn học sinh tìm số liền trước
của một số bằng cách bớt 1 ở số đó để
được số liền trước số đó
* Giới thiệu một vài đặc điểm của
bảng các số đến 100
- Cho học sinh làm bài tập số 3 vào
VBT và gọi chữa bài trên bảng Giáo
viên hỏi thêm để khắc sâu cho học sinh
về đặc điểm các số đến 100 Gọi đọc
các số trong bảng theo cột để học sinh
nhớ đặc điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
- Số liền sau của 98 là 99
- Số liền sau của 99 là 100
+ Số lớn nhất có hai chữ số là: 99+ Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,
Trang 10- Viết đúng các vần : ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp
vườn, vườn hoa ngát hương kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở tập viết 1,
tập hai ( mỗi từ viết ít nhất một lần)
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đử số dòng,
số chữ quy định ở trong vở tập viết
a Giới thiệu bài: ghi đề
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung
tập viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập
tô chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng
dụng đã học trong các bài tập đọc
b Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ
c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nêu lại
- Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê, G trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
- Viết không trung
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Viết bảng con
Trang 11thực hiện (đọc, quan sát, viết).
d Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một
số em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
3 Củng cố :
- Hỏi lại nội dung bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng chính xác, trình bày đúng
đoạn văn: Nhà bà ngoại: 27 chữ khoảng 10 – 15 phút
- Điền đúng vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho
về nhà chép lại bài lần trước
- Làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn
cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng
- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Trang 12- Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm
những tiếng các em thường viết sai:
ngoại, rộng rải, loà xoà, hiên, khắp vườn
- Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài,
cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào
2 ô, sau dấu chấm phải viết hoa
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ
hoặc SGK để viết
* Dò bài: Hướng dẫn học sinh cầm bút
chì để sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết
* Thu bài chấm 1 số em
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần ăm hoặc ăp
Hát đồng ca
Chơi kéo co
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
Trang 13BUỔI CHIỀU Luyện âm nhạc GVbộ môn dạy
.
Luyện Tiếng việt
TÔ CHỮ HOA : E ,Ê ,G
I Mục tiêu :
- Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê,G
- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết (phần B)
II Chuẩn bị
- Bảng có kẻ ô li
- Vở tập viết
III Phần lên lớp:
1 Giới thiệu tiết học:
2 Hướng dẫn bài:
a Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Đưa các chữ hoa E ,Ê ,G lên bảng cho
HS quan sát
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tô các con
chữ hoa theo yêu cầu của GV
- Hướng dẫn hs tô lại chữ hoa
- Quan sát chữ cái hoa và đọc nối tiếp
- Nhắc lại cách tô chữ hoa
- Tự tô vào vở rèn viết
- Theo dõi GV hướng dẫn để tô cho đúng mẫu
* Theo dõi
- 3 đế 4 em đọc lại các từ ứng dụng
- Luyện viết bảng con
- Luyện viết vào vở luyện viết
- Nộp vở chấm
Trang 14- Viết lại bài ở nhà.
Luyện Tự nhiên xã hội
LUYỆN BÀI : CON GÀ
I.Mục tiêu : Củng cố cho HS nắm được ích lợi của con gà, nắm được các
Hoạt động 1 : Quan sát tranh con gà
Mục đích: Học sinh biết được đĩ là gà gì?
Chỉ được các bộ phận của con gà
-Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động
hướng dẫn học sinh quan sát con gà và trả lời các
câu hỏi sau:
- Người ta nuơi gà để làm gì?
-Gà cung cấp cho ta những gì?
-Gia đình em cĩ nuơi gà khơng?
-Em thường giúp bố mẹ chăm sĩc gà như thế nào?
-Gà cĩ những bộ phận nào?
Học sinh thực hành quan sát theo nhĩm
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi mỗi học sinh trả lời một câu
Giáo viên kết luận:
-Gà cĩ đầu, mình, đuơi và chân; gà cho ta ích lợi lấy
trứng để ăn, thịt gà ăn rất ngon và bổ Gà cịn tăng
nguồn thu nhập cho gia đình ta
Hoạt động 2: Thi tranh và mơ tả con gà mà mình
vẽ
MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về các
bộ phận bên ngồi của con gà
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành
Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con gà mà mình
Nhĩm 2: Quan sát tranh của nhĩm và trả lời các câu hỏi.Các nhĩm: các em lần lượt trả lời các câu hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em trả lời một câu, nhĩm này bổ sung cho nhĩm kia
-Học sinh lắng nghe và nhắc lại
-Học sinh vẽ con gà và nêu được tên, các bộ phận bên ngồi của con gà
Trang 15Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của con
gà
4.Củng cố : nhắc lại nội dung bài học
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
1 KTBC: Hỏi tên bài cũ.
- Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến 100
- Giáo viên đọc cho học sinh viết các số vào
bảng con theo yêu cầu bài tập 1, cho học sinh
đọc lại các số vừa viết được
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Gọi học sinh nêu cách tìm số liền trước, số
liền sau của một số rồi làm bài tập vào VBT
và đọc kết quả
- Học sinh đọc, mỗi em khoảng 10 số, lần lượt theo thứ tự đến số 100
+ Số bé nhất có hai chữ số là 10+ Số lớn nhất có hai chữ số là 99+ Số liền sau số 99 là 100
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh viết theo giáo viên đọc:
Ba mươi ba (33); chín mươi (90); chín mươi chín (99); …
Học sinh đọc lại các số vừa viết được
- Học sinh nêu cách tìm số liền trước;
số liền sau một số:
+ Tìm số liền trước: Ta bớt 1 ở số đã cho
+ Tìm số liền sau: Ta thêm 1 vào số đã
Trang 16Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào VBT
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh quan sát các điểm để nối thành
2 hình vuông (lưu ý học sinh 2 cạnh hình
vuông nhỏ nằm trên 2 cạnh hình vuông lớn)
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
cho
Số liền trước 62 là 61; vì 62 bớt 1 là 61
Số liền sau của 20 là 21; vì 20 thêm 1
- Học sinh đọc trơn cả bài thơ Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên
đồi, đất trời chào đón, Bược đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi câu thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết cảnh đẹp của đất trời
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài ở sách giáo khoa
- Học thuộc bài thơ ít nhất một khổ thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước
- Đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi
1 và 2 trong bài
- GV nhận xét chung
2 Bài mới:
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: