III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Kiểm tra sự chuẩn bị SGK và đồ dùng học tập bộ môn của HS IV.GIẢNG BÀI MỚI: *Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.. III.KIỂM TRA BÀI CŨ: -Kiểm tra sách, vở dụng cụ học
Trang 1TUẦN 1(Từ ngày 10 - 8 đến ngày 14 -8-2009)
*GV dạy: ĐỖ VĂN KHÁNH
*Đơn vị: Trường Tiểu học Xuân Lộc 1
THƯ
2 10 - 8
2345
Tập đọcToán Địa líĐạo đức
Thư gửi các học sinhOân tập: Khái niệm về phân sốViệt Nam – Đất nước chúng ta
Em là học sinh lớp 5
3 11 - 9
1234
Toán Chính tảLịch sửLuyện từ và câu
Oân tập: Tính chất cơ bản của phân số.(Nghe – viết) Việt Nam thân yêu
“Bình Tây đại nguyên soái” Trương ĐịnhTừ đồng nghĩa
4 12 - 8
1235
Tập đọcToán Tập làm vănKhoa học
Quang cảnh làng mạc ngày mùaOân tập: Tính chất cơ bản của phân số (tt)Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Sự sinh sản
5 13 -8
125
Kể chuyệnToán Luyện từ và câu
Lý Tự TrọngOân tập: So sánh hai phân sốLuyện tập về từ đồng nghĩa
6 14 - 8
12345
Tập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật SHTT
Luyện tập tả cảnhPhân số thập phânNam hay nữĐính khuy hai lỗTổng kết tuần 1
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 8 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, lưu loát Biết đọc nhấn giọng tữ ngữ cần thiết, nắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn Học thuộc đoạn: sau
80 năm … công học tập của các em (Trả lời được các CH 1,2,3)
*HS khá giỏi: đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tinh tưởng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài TĐ (sgk)
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ HS cần học thuộc lòng
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị SGK và đồ dùng học tập bộ môn của HS
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác?
- HS đọc đoạn nối tiếp: 3 đoạn
- HS đọc-giải nghĩa từ trong SGK
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước VN Dân chủ cộng hòa sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm nô lệ cho thực dân Pháp
- Xây dựng lại cơ đồ đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, đua bạn, góp phần đưa VN sánh vai với các cường quốc năm châu
- Bác chúc HS có một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp
- Thi học thuộc lòng
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhận xét tiết HSọc
- Yêu cầu HS về nhà đọc tiếp
-Dặn HS đọc trước bài: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Trang 3Thứ hai ngày 10 tháng 8 năm 2009
MÔN: TOÁN Tiết 01 : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
-Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một
số tự nhiên dưới dạng phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các tấm hình cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Kiểm tra sách, vở dụng cụ học tập bộ môn
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1 : Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số :
GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa
rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và
đọc phân số Chẳng hạn :
GV viết lên bảng phân số 32 , đọc là : hai
phần ba
Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
Cho HS chỉ vào các phân số :
100
40,4
3,10
*Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
GV hướng dẫn HS làm lần lược các bài tập
1,2,3,4 trong vở bài tập Toán 5 rồi chữa bài
Nếu không đủ thời gian thì chọn một số trong
các nội dung từng bài tập để HS làm tại lớp, số
còn lại sẽ làm khi tự học
HS quan sát miếng bìa rồi nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số 32
Một vài HS nhắc lại
HS nêu như chú ý 1 trong SGK (Có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)
Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
HS làm toàn bộ bài 1,2 còn lại một nửa hoặc hai phần ba số lượng bài trong từng bài tập 3,4 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-chuẩn bị bài tiết sau – làm những bài tập còn lại của bài 3, 4
Trang 4Thứ hai ngày 10 tháng 8 năm 2009
MÔN: ĐỊA LÝ Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA I.MỤC TIÊU:
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN:
+Trên bản đồ Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo
+Những nước gipá phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
-Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam:330000 km2
-Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN, quả địa cầu, hai lược đồ trống tương tự
-7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
III.KIỂM TRA BÀI CŨ: - Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đê học tốt môn Địa lí
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
1 - Vị trí địa lý giới hạn
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
Bước 1 : GV cho HS quan sát H1 SGK
- Kể tên một số đảo và vùng đảo của nước ta?
Bước 2 : HS lên bảng chỉ địa lý của nước ta trên
lựơc đồ và trình bày trước lớp
G/V chốt ý : đất nước ta gồm có đất liền,
biển, đảo, và quần đảo, ngoài ra còn có vùng trờ
bao trùm lảnh thổ của nước ta
Bước 3 : HS chỉ vị trí địa lý của nước ta trên
quả địa cầu
- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc
giao lưu với các nước khác
- GV kết luận
2 – Hình dạng và diện tích
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 1 : HS trong nhóm đọc SGK, quan sát
hình 2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi
SGV / 78
Bước 2 : Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi;
HS khác bổ sung; GV sửa chữa kết luận
* Hoạt động 3 : Trò chơi “tiếp sức”
Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng và
phổ biến luật chơi
Bước 2 : GV hô : “bắt đầu”
Bước 3 : Đánh giá nhận xét
> Bài học SGK
- Đất liền, biển, đảo và quần đảo
HS chỉ vị trí và đất liền trên lược đồ
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Đông nam và tây nam
- Vài HS đọc
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: -Em biết gì về vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam ?
Trang 5-Về nhà học bài và đọc trước bài 2/68
Thứ hai ngày 10 tháng 8 năm 2009
-Vui và tự hoà là học sinh lớp 5
*HS khá giỏi: Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về chủ đề Trường em.
- Giấy trắng, bút màu
- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- HS hát tập thể bài Em yêu trường em, nhạc và lời: Hoàng Vân
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận.
*Mục tiêu: Giúp HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS
lớp 5
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh trong
SGK trang 3-4 và thảo luận:
Mục tiêu: giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu bài tập 1: Theo em , HS lớp 5
cần phải có những hành động, việc làm nào dưới
đây?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp
- GV kết luận: Các điểm a, b, c, d, e trong bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS tự liên hệ
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời 2 HS lên tự liên hệ trước lớp
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
- 2 HS lên tự liên hệ
Trang 6Hoat động 4: Chơi trò chơi Phóng viên.
Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung bài học
- GV yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai
phóng viên để phỏng vấn các HS khác về 1 số
nội dung sau:
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong
chương trình”rèn luyện đội viên”?
+ Hãy nêu những điểm bạn đã thấy mình xứng
đáng là HS lớp 5
- HS thay nhau phỏng vấn các HS khác
+ 1 HS trả lời+ 1 HS trả lời+ 1 HS trả lời
+ 1 HS trả lời
- HS trả lời
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và
về chủ đề trường em
Trang 7Thứ ba ngày 11 tháng 8 năm 2009
MÔN: TOÁN Tiết 2: ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU:
-Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-bảng phụ
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Gọi Hs làm lại một số bài tập của tiết 1
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1 : Ôn tập tính chất cơ bản của
5 =
, HS chọn một số thích hợp để điền số đó vào ô trống ( Lưu ý HS, đã
điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì
cũng phải điền số đó vào phía dưới gạch ngang,
và số đó cũng phải là số tự nhiên khác 0).
Sau cả 2 ví dụ GV giúp HS nêu toàn bộ
tính chất cơ bản của phân số (như SGK)
*Hoạt động 2 :Ứng dụng tính chất cơ bản của
GV hướng dẫn HS tự qui đồng mẫu số nêu
trong ví dụ 1 và ví dụ 2 (SGK), tự nêu cách qui
đồng mẫu số ứng với từng ví dụ (xem lại Toán
4, trang 28 và 29)
Nếu còn thời gian GV cho HS làm bài tập 3 rồi
chữa bài
HS tự tính các tích rồi viết tích vào chỗ chấm thích hợp Chẳng hạn :
18
1536
356
456
Tương tự với ví dụ 2
HS nhớ lại :
◊ Rút gọn phân số để được phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số
đã cho
◊ Rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là nhận được phân số tối giản)
Học sinh làm bài tập 1 trong Vở bài tập Toán 5 (phần 1) Chẳng hạn :
3
29:27
9:1827
18
;5
35:25
5:1525
125
2 = = và
35
2021
127
4 = =
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
-chuẩn bị bài tiết sau : ôn tập so sánh 2 phân số
Trang 8Thứ ba ngày 11 tháng 8 năm 2009
MÔN: CHÍNH TẢ Tiết 1: VIỆT NAM THÂN YÊU I.MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát
-Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2; thực hiện đúng BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ, một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2,3 cho HS làm việc theo nhóm hoặc chơi trò chơi tiếp sức
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Hướng dẫn HS cách học để đạt kết quả tốt bộ môn
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn cho HS nghe-viết.
- Giới thiệu nội dung chính của bài - HS nêu
- Luyện viết từ khó (dễ viết sai): dập dờn,
Trường Sơn, nhuộm buồn.
- Nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát - Quan sát cách trình bày bài thơ
- Chọn tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; g hoặc
gh; c hoặc k để điền vào chỗ ghi số 3.
- GV dán bài tập 2 lên bảng - HS làm bài tập bằng trò chơi tiếp
sức
- Nhận xét
- GV chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
GV giao việc - HS đọc to, lớp đọc thầm
Tổ chức HS làm bài - HS làm bài cá nhân
Cho HS trình bày kết quả - Lớp nhận xét
- GV chốt lại - HS ghi lời giải vào vở
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 9+Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh chống Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
+Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
-Biết các đường phố, trường học, … ở địa phương mang tên Trương Định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập cho HS
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời
các câu hỏi sau: + Nhân dân Nam kì đã làm gì
khi thực dân Pháp xâm lược nước ta? + Triều
đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước
cuộc xâm lược của thực dân Pháp?
- GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
- GV chỉ bản đồ và giảng giải
- GV kết luận: Phong trào kháng chiến chống
thực dân Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy
của Trương Định đã thu được một số thắng lợi
và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn
thành phiếu sau:
*Cùng đọc sách, thảo luận để trả lời các câu
hỏi sau:
-Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm
gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai?
Vì sao? -Nhận được lệnh vua, Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào ? -Nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì trước bắn khoăn đó
của Trương Định? Việc làm đó có tác dụng
như thế nào? -Trương định đã làm gì để đáp
lại lòng tin yêu của nhân dân?
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
-HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời
- 2 HS lần lượt trả lời, lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thảo luận để hoàn thành phiếu Thư ký ghi ý kiến của các bạn vào phiếu
- HS báo cáo kết quả thảo luận theo hướng dẫn của GV
Trang 10luận từng câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét kết quả thảo luận
GV kết luận: năm 1862, triều đình nhà
Nguyễn ký hoà ước nhường 3 tỉnh Miền Đông
Nam Kì cho thực dân Pháp Triều đình ra lệnh
cho Trương Định phải giải tán lực lượng
nhưng ông kiên quyết cùng với nhân dân
chống quân xâm lược
*Hoạt động 3:Làm việc cả lớp
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả
lời: + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định + Hãy kể thêm một
vài mẩu chuyện về ông mà em biết + Nhân
dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự
hào về ông?
GV kết luận: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong phong trào
đấu tranh chống thực dân pháp xâm lược của
nhân dân Nam Kì
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến:
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và hoàn thành nhanh sơ đồ trong SGK
- GV tổng kết giờ học, tuyên dương các học sinh tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
- HS về học thuộc bài
Trang 11Thứ ba ngày 11 tháng 8 năm 2009
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn , từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
-Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa , theo mẫu (BT3)
*Hs khá giỏi: đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT1
- Bút dạ; 2,3 phiết photo các bài tập
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Cho HS trình bày kết quả - Làm việc theo nhóm, trình bày
Cho HS làm bài- GV dán lên bảng đoạn
văn đã chuẩn bị trước
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc
HS làm bài, phát phiếu cho 3 cặp - HS viết ra nháp
- 3 cặp đem phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét
GV nhận xét, chốt lại
- Hướng dẫn HS làm bài tập 3
Cho HS đọc yêu cầu, giao việc
HS làm bài, phát phiếu cho 3 cặp - HS viết ra nháp
- 3 cặp đem phiếu dán lên bảng, lớp nhận xét
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 12Thứ tư ngày 12 tháng 8 năm 2009
MÔN: TẬP ĐỌCTiết 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.MỤC TIÊU:
-Đọc rành mạch, lưu loát Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những tữ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
-Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (Trả lời được các CH trong SGK)
*HS khá giỏi: đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Sưu tầm tranh khác
III.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Yêu cầu HS đọc bài “ Thư gửi các học sinh”, Trả lời 2 câu hỏi SGK
IV.GIẢNG BÀI MỚI:
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
b) HS đọc tiếp nối: 4 đoạn - HS đánh dấu đoạn
- Cho HS đọc trơn từng đoạn nối tiếp - HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- Hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Sương sa, vàng
xuộm, vàng hoe, xõa xuống, vàng xọng. - Luyện đọc từ.
c) Hướng dẫn HS đọc cả bài
- Cho HS đọc cả bài
- Cho HS giải nghĩa từ - 2 HS
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV nêu câu hỏi
1, Nhận xét cách dùng một từ chỉ vàng để thấy
tác giả quan sát tinh và dùng từ rất gợi cảm - HS trả lời.- nhận xét
2, Những chi tiết nào nói về thời tiết của làng
quê ngày mùa?
3, Những chi tiết nào về con người trong cảnh
ngày mùa?
4, Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê đẹp
và sinh động như thế nào?
5, Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu
tha thiết của tác giả đối với quê hương?
b) HS đọc diễn cảm đoạn văn
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn và cả bài - 2 HS
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: - Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Đọc bài cũ, chuẩn bị bài mới