1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 5 Tuần 4 (2009-2010)

22 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học tuần 4 lớp 5
Tác giả Lâm Văn Đào
Trường học Trường đại học chưa rõ tên (không có thông tin)
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

như cách rút về đơn vị-1 HS trình bày cách giải C1 SGK-1 HS trình bày cách giải C2 SGK BT1: HS đọc y/c HS làm việc cá nhânvào vở nháp, một số HS làm bảng nhóm gắn kết quả và trình bày cá

Trang 1

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

Tập đọc:

NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I-Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài đối với 5b:5ađọc đúng,lưu loát bài

Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn với lớp 5b

-Hiểu nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống của cô

bé Xa-da-cô, mơ ước, khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới.-Giáo dục HS yêu hoà bình, lên án chiến tranh

II-Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)

III-Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra (5’):

-Gọi HS đọc, trả lời câu hỏi SGK

2 Bài mới:

a) Giới thiệu, ghi bài (1’).

-Giới thiệu tranh chủ điểm., giới thiệu bài

đọc

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc (10’):

-Gọi HS đọc

-Hướng dẫn chia đoạn (4 đoạn)

( Mỗi lần xuống dòng coi là 1 đoạn)

Viết lên bảng số liệu: 100 000 người, các

tên người nước ngoài, hướng dẫn đọc

-Giúp HS hiểu từ khó trong bài (SGK)

-GV đọc mẫu

* Tìm hiểu nội dung bài (10’):

-GV hướng dẫn đọc, trả lời câu hỏi

(SGK)

-Liên hệ giáo dục HS yêu hoà bình và có ý

thức bảo vệ hoà bình

* Luyện đọc lại (7’):

-Gọi HS đọc lại bài

-GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 3

-4 HS đọc nối tiếp nhau

-Cả lớp luyện đọc đoạn 3 theo sựhướng dẫn của GV

+ Nhấn mạnh: từng ngày còn laị,

ngây thơ, khỏi bệnh

+ Nghỉ hơi: Cô bé ngây thơ tin vào

một truyền thuyết nói rằng/ nếu

gấp đủ Nhưng Xa-da-cô chết/

-Thi đọc trước lớp

Trang 2

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

1 Kiểm tra: không

2.Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ

b) Giới thệu bài toán và cách giải

GV nêu bài toán, phân tích và hd

Tóm tắt: 2 giờ: 90 km

4 giờ: km?

Gợi ý dể HS biết làm theo cách 2

Chốt lại hai cách giải

3) Thực hành:( 20 phút)

BT1: Gọi hs nêu yêu cầu

Y/C HS làm bài

GV nhận xét chung,Y/C học sinh

chốt lại cách giải “ Rút về đơn vị”

HD BT2: Gọi HS nêu Y/C

Nhận xét chữa bài chung

-YC HS chốt lại ND vừa đã ôn tập

-Chuẩn bị tiết sau luyện tập

-1 HS nhắc lại VD-ghi kết quả vào bảng-Quan sát nêu nhận xét (SGK)

1 HS ghi kết quả trên bảng, HS khác nhậnxét

-HS tự giải bài toán

( như cách rút về đơn vị)-1 HS trình bày cách giải( C1 SGK)-1 HS trình bày cách giải( C2 SGK)

BT1: HS đọc y/c

HS làm việc cá nhân(vào vở nháp), một số

HS làm bảng nhóm gắn kết quả và trình bày cách làm

b1: 80 000 : 5 = 16000 ( đồng)

b2:

HS khác nhận xét.Chốt lại cách làm

BT2: 1 HS đọc y/c-HS làm nháp và bảng phụ-HS lần lượt gắn kết quả, giải thích cách làm

- 2 HS trình bày 2 cách làmBT3 :1 HS đọc đầu bài, HS làm vở, 2 HS làm vào bảng phụ, trình bày

nhận xét chữa bài giải thích cách làm

Một số HS đọc lời giải, nhận xét bổ sung

*1-2 HS hệ thống lại cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

Trang 3

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

+Về xã hội: xuất hiện những tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

-HS K-G: +Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta: dochính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

+Nắm được mối quan hệgiữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đãtạo ra các tầng lớp mới trong xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Sưu tầm tranh, ảnh xã hội VN đầu thế kỉ XX

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

-Tường thuật lại diễn biến cuộc phản công

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền

kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ

XX.

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã

hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX.

+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt

Nam trong thời kì này.

Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm )

GV gợi ý và tổ chức cho HS thảo luận

+ Các gia cấp, tầng lớp mới ra đời nhưcông nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viênchức, trí thức

+ bị chủ xưởng và địa chủ bóc lột

-Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

-1-2 HS nhắc lại những nội dung chính

mà GV vừa nhấn mạnh

-Nêu ND bài học SGK

Trang 4

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

Đạo đức:

Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 2)

I-MỤC TIÊU: Giúp HS

-Biết thế nào là trách nhiệm về việc làm của mình

-Biết ra quyết định và bảo vệ quyết định đúng của mình

-Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi cho ngườikhác

II-CHUẨN BỊ:

-HS: Những mẩu chuyện về việc làm có trách nhiệm

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Giáo viên Học sinh 1- Kiểm tra: (2’)

Vì sao phải có trách nhiệm với việc làm

-Gọi HS đọc yêu cầu.(bảng phụ)

-Cho HS thảo luận nêu ý kiến (3’)

*GV chốt ý : Mỗi người đều có cách giải

quyết để thể hiện người có trách nhiệm

-GV gợi ý cho HS nhớ lại những câu

chuyện trong cuộc sống để kể

việc làm của mình trong năm qua

-Chuẩn bị cho bài sau

1 HS trả lời, HS khác nhận xét

-1 HS đọc

-Trao đổi theo bàn-HS lần lượt trình bày ý kiến của mình -Lớp nhận xét

-HS chuẩn bị, nhớ lại (2’)

-HS lên bảng kể, HS khác nhận xét vềviệc làm qua đó rút ra bài học cho mình.-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

-2-3 HS liên hệ bản thân

Trang 5

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

-Trò chơi "Hoàng anh, Hoàng yến" Yêu cầu HS chơi đúng luật, giữ khỉ luật, tập trung,

nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

II -Địa điểm, phương tiện

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi.

III-Nội dung và phương pháp lên lớp

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, đi đều vòng trái, phải, đổi chân khi sai

(Đội hình vòng tròn, lớp trưởng điều khiển)

-Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập, có sửa chữa sai sót cho HS

- Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển 3-4 lần, GV quan sát sửa sai Các tổ trìnhdiễn 2 lần

-Cho HS chay đều thành một vòng tròn.-HS nhắc lại nội dung

-Làm động tác thả lỏng

-GV nhận xét đánh giá, giao bài tập về nhà

Trang 6

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

TOÁN LUYỆN TẬP

1 Kiểm tra:(3 phút) Nêu cách giải

bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2.Bài mới:( 1 phút) Giới thiệu bài.

3) Thực hành:( 30 phút)

BT1: Gọi hs nêu yêu cầu

Y/C HS tóm tắt rồi làm bài

GV nhận xét chung, Y/C học sinh

chốt lại cách giải “ Rút về đơn vị”

HD BT2: Gọi HS nêu Y/C

Nhận xét chữa bài chung

12 quyển: 24 000 đồng

30 quyển: đồng?

-HS làm việc cá nhân(vào vở nháp), một

số HS làm bảng nhóm gắn kết quả và trình bày cách làm:

Giá tiền một quyển vở là:

-HS lần lượt gắn kết quả, giải thích cách làm

- 2 HS chốt lại 2 cách làm (Rút về đơn vị

và tìm tỉ số)

BT3 :1 HS đọc đầu bài, HS làm vở, 2 HS làm vào bảng phụ, trình bày

nhận xét chữa bài giải thích cách làm

Một số HS đọc lời giải, nhận xét bổ sung

( Nêu nhận xét cách làm ở bài 3 và 4 là rút

về đơn vị)

*1-2 HS hệ thống lại cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

Trang 7

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

CHÍNH TẢ (Nghe -viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Mục tiêu:

-Nghe -viết đúng, trình bày đúng bài chính tả “Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ”.

-Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ mô hình cấu tạo vần( kiểm tra BT2)

III Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra (3’):

-Đọc các tiếng: chúng tôi mong thế

giới này mãi mãi hoà bình

2-Bài mới (15’):

a) Giới thiệu, ghi bài:

b)Hướng dẫn nghe -viết:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

Giới thiệu nguyên âm đôi

-Hd làm BT3; chữa

-GV chốt lại quy tắc ghi dấu thanh ở

các tiếng

4-Các HĐ nối tiếp (2’):

a-Củng cố: Gọi HS nêu lại quy tắc

đánh dấu thanh trong tiếng

b-Dặn dò: yêu cầu ghi nhớ quy tắc

-HS đọc nhẩm lại bài chính tả

-Viết bảng con từ khó: Phrăng Đơ

Bô-en,

-Nhận xét, chữa bài

-Nghe đọc -viết bài

-Soát lại bài, chữa lỗi

BT2: 1 HS đọc to nội dung bài tập

-Làm nháp bài 2-Một số HS nêu kết quả bài làm:

+ Giống nhau: Hai tiếng đều có âm

chính gồm hai chữ cái.(nguyên âm đôi)

+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối,

tiếng nghĩa không có

-1 HS đọc yêu cầu BT 3 -Một số HS trình bày, nêu quy tắc ghidấu thanh ở các tiếng trên

-Nêu laị quy tắc đánh dấu thanh

Trang 8

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩaấítc dụng của từ trái nghĩa

2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

-GV chốt lại: Những từ có nghĩa trái

ngược nhau như vậy gọi là các từ trái

phi nghĩa-chính nghĩa.

-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi+ Nghĩa của các từ này trái ngược nhau

đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; rở hay.

Trang 9

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

2.Bài mới:(15 phút) Giới thiệu bài.

a)GV nêu VD (SGK) yêu cầu HS

ghi kết quả vào bảng kẻ sẵn

GV chốt lại nhận xét đúng

b) Giới thệu bài toán và cách giải

GV nêu bài toán, phân tích và hd

Gợi ý để HS biết làm theo cách 2

HD BT2: Gọi HS nêu Y/C

(YC HS làm theo cách “rút về đơn

-HS quan sát bảng rồi nhận xét: “Khi số

ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm

đi bấy nhiêu lần”.

-HS đọc lại bài toán, tóm tắt và giảiTóm tắt: 2 ngày: 12 người

4 ngày: người?

-HS tự giải bài toán

-1 HS trình bày cách giải( C1 SGK)-1 HS trình bày cách giải( C2 SGK)BT1: HS đọc y/c tóm tắt bài toán rồi giải

HS làm việc cá nhân(vào vở nháp), một số

HS làm bảng nhóm gắn kết quả và trình bày cách làm

Bài giảiMuốn làm xong CV trong một ngày cần:

BT3 :1 HS đọc đầu bài, HS làm vở, 2 HS làm vào bảng phụ, trình bày

nhận xét chữa bài giải thích cách làm

Một số HS đọc lời giải, nhận xét bổ sung

*1-2 HS hệ thống lại 2 cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

Trang 10

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

KỂ CHUYỆN TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I -Mục tiêu:

-Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của giáo viên, những hình ảnh minh hoạ phim trongSGK và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện “ Tiếng vĩ cầm ở MỹLai”; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên

-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mỹ cólương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đoọi Mỹ trong cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II -Đồ dùng dạy học:

-Các hình ảnh minh hoạ phim

-Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát

III -Các hoạt động dạy học:

-HS nghe, quan sát tranh

-HS kể theo nhóm, trao đổi ý nghĩa

(Mỗi HS kể 1-2 tấm ảnh, trao đổi ýnghĩa)

-Thi kể trước lớp

-Nhận xét, bình chọn (theo tiêu chuẩn)

Trang 11

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

TẬP ĐỌC

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I -Mục tiêu:

-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

-Thuộc lòng bài thơ

-Giáo dục HS đoàn kết, bắc ái trên toàn thế giới

a) Giới thiệu, ghi bài (1’)

b) Luyện đọc, tìm hiểu nội dung:

-2HS đọc lại bài “Những con sếu

bằng giấy”, trả lời câu hỏi SGK.

-Thi học thuộc lòng

Trang 12

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

-Thông tin và hình trang 16-17 (SGK)

-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm nghề khác nhau.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm trung của trẻ

em trong các giai đoạn (từ lúc mới sinh đến lúc dậy

thì)

2-Bài mới:

a HĐ1: Làm việc với SGK

* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung

của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.

-GV y/c HS đọc các thông tin trang 16, 17-SGK,

thảo luận nhóm bàn hoàn thành vào bảng theo y/c

-Bước 2: Làm việc theo nhóm.

-HS làm việc theo hướng dẫn của GV; các nhóm

cử thư kí ghi biên bản

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gọi các nhóm trình bày

-GV kết luận

b Hoạt động 2: Trò chơi: " Ai? họ đang ở vào

giai đoạn nào của cuộc đời"

* Mục tiêu: -HS xác định được bản thân đang ở

vào giai đoạn nào của cuộc đời

Bước 1: -GV chia lớp thành 3 nhóm

-GV phát cho mỗi nhóm từ 3 -4 hình đã chuẩn bị

Bước 2: -Hướng dẫn HS làm việc

-Y/c HS x.định những người trong ảnh ở vào giai

đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc của giai đoạn đó

* Cách tiến hành:

-HS làm việc theo hướng dẫn.-Các nhóm cử đại diện trình bày(mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình )-Nhóm khác hỏi thêm hoặc nêu ýkiến

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nàocủa cuộc đời?

+ Biết được chúng ta ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời có lợi gì?-HS làm bài tập (vở BT)

Trang 13

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

II-Địa điểm, phương tiện

-Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

-Phương tiện: Chuẩn bị một còi, kẻ sân chơi.

III-Nội dung và phương pháp lên lớp

-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm

số, đi đều vòng trái, phải, đổi chân khi sai

(Đội hình vòng tròn, lớp trưởng điều khiển)

-Lần 1-2 GV điều khiển lớp tập, có sửa chữa sai sót cho HS

- Chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều khiển 3-4 lần, GV quan sát sửa sai Các tổ trình diễn 2 lần

-Cho HS chay đều thành một vòng tròn.-HS nhắc lại nội dung

-Làm động tác thả lỏng

-GV nhận xét đánh giá, giao bài tập về nhà

Trang 14

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

GV nhận xét tiết học, yêu cầu chuẩn bị tiêt

tập làm văn tuần 5 đọc trước các đề bài gợi

ý SGK tr 44

Bài 1:

-2 HS trình bày

-HS lập dàn ý ra nháp, 2-3 HS viết vàobảng nhóm

-HS tiếp nối trình bày dàn ý-1 HS làm tốt gắn bảng, nhận xét

-Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu

-HS đọc và chỉ rõ sẽ chọn viết đoạn nàothành đoạn văn

-HS cả lớp làm vào vở

-7-8 HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.-Nhận xét, đánh giá

Trang 15

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

TOÁN LUYỆN TẬP

1 Kiểm tra:(3 phút) Nêu cách giải bài toán

liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2.Bài mới:( 1 phút) Giới thiệu bài.

3) Thực hành:( 30 phút)

BT1: Gọi hs nêu yêu cầu

Y/C HS tóm tắt rồi làm bài

GV nhận xét chung, Y/C học sinh chốt lại

cách giải “ Tìm tỉ số”

HD BT2: Gọi HS nêu Y/C

Nhận xét chữa bài chung

(Liên hệ giáo dục về dân số)

3000 đồng/1 quyển: 25 quyển

1500 đồng/1 quyển: quyển?

-HS làm việc cá nhân(vào vở nháp), một

số HS làm bảng nhóm gắn kết quả và trình bày cách làm:

Đáp số: 20 000 đồng.

-1 HS chốt lại cách làm BT3 :1 HS đọc đầu bài, HS làm vở, 2 HS làm vào bảng phụ, trình bày

nhận xét chữa bài giải thích cách làm.Một số HS đọc lời giải, nhận xét bổ sung

Trang 16

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

4-Các hoạt động nối tiếp (3’):

a) Củng cố: Củng cố lại khái niệm từ trãi

-HS gắn kết quả, nhận xét, chữa bài

+ ăn ít, ngon nhiều.

+ Ba chìm bảy nổi.

+ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.

+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để

-2 HS nhắc lại

-Thi đọc thuộc lòng các thành ngữ đã họctrong bài

Trang 17

Lâm Văn Đào – Tổ 5 -KẾ HOẠCH BÀI HỌC *TUẦN 4

Địa lý:

Bài 4: SÔNG NGÒI

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có thể:

-Chỉ trên bản đồ một số sông chính của Việt Nam

-Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

-Nêu được vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của nhân dân

-Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

-Các hình minh hoạ SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm khí

hậu nước ta và ảnh hưởng của khí hậu

đến đời sống, sản xuất.

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài

a HĐ1: Nước ta có mạng lưới sông

ngòi dày đặc.( Làm việc theo cặp)

-Yêu cầu thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Nước ta có nhiều sông hay ít so với

các nước ?

+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí 1 số sông lớn ở Việt Nam + ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào? + Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung -GV nhận xét -kết luận: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước b HĐ 2: Sông ngòi ở nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù sa.(Làm việc theo nhóm) -YC HS thảo luận và hoàn thành bảng trong bảng phụ -Sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời ( GV giải thích thêm về sự thay đổi chế độ nước) -Liên hệ với sông hồ ở địa phương -GV kết luận chung c HĐ 3: Vai trò của sông ngòi.(Làm việc cả lớp) -Yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi -Gọi HS lên chỉ trên bản đồ vị trí 2 đồng bằng lớn, những sông bồi đắp lên đó, chỉ nhà máy thuỷ điện Hoà Bình -GV kết luận về vai trò của đồng bằng -2 HS trả lời -HS dựa vào H1 SGK, trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi GV nêu ra -Một số HS trả lời trước lớp -Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên các sông chính -HS nhắc lại kết luận -Làm việc theo nhóm 6 -HS đọc SGK-quan sát hình 2; 3 ( SGK ) hoàn thành vào bảng sau Thời gian Lượng nước ảnh hưởng tới đ/s và sản xuất Mùa mưa

Mùa khô

-Đại diện các nhóm trình bày -bổ sung + HS trả lời: + Bồi đắp nên nhiều đồng bằng + Cung cấp nước, cá tôm, đường giao thông

-2 HS lên chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên VN

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1HS ghi kết quả trờn bảng, HS khỏc nhận xột - GA Lớp 5 Tuần 4 (2009-2010)
1 HS ghi kết quả trờn bảng, HS khỏc nhận xột (Trang 2)
-GV: Tranh SGK, bảng phụ ghi BT3. - GA Lớp 5 Tuần 4 (2009-2010)
ranh SGK, bảng phụ ghi BT3 (Trang 4)
-Bảng phụ mụ hỡnh cấu tạo vần( kiểm tra BT2) - GA Lớp 5 Tuần 4 (2009-2010)
Bảng ph ụ mụ hỡnh cấu tạo vần( kiểm tra BT2) (Trang 7)
-Bảng nhúm ghi đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh. -Giấy kiểm tra. - GA Lớp 5 Tuần 4 (2009-2010)
Bảng nh úm ghi đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh. -Giấy kiểm tra (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w