1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T 22,23,24.

86 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2HS nhắc lại dàn ý bài văn miêu tả cây ăn quả đã học theo một - Gọi 3HS đọc 3 bài đọc "Sầu riêng - Cây gạo - Bãi ngơ " lớp đọc thầm theo và thảo luận trong bàn

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai ngày : 7 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

- Rút gọn được phân số

- Quy đồng được mẫu số hai phân số

- Làm được Bt1, Bt2, Bt3(a,b,c)

- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới

a) Giới thiệu

b) Dạy bài mới:

* Bài 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Gọi 4 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở.

- 1 HS nhận xét bài làm bạn trên bảng.

- GV nhận xét.

* Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- HS làm bài trên bảng con.

- GV nhận xét.

* Bài 3 a, b, c

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm

vào vở

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- GV nhận xét, ghi điểm.

3/ Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 HS lên bảng làm bài.

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc đề.

- 4 HS lên bảng làm.

- HS nhận xét, sửa bài trên bảng.

Trang 2

TẬP ĐỌC

SẦU RIÊNG I- MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng cĩ nhiều nét đặc sắc về hoa, nét độc đáo về dáng cây II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh, ảnh về trái cây, trái sầu riêng

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc thuộc lịng bài "Bè xuơi Sơng La" và

TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài GV sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu tồn bài

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và TLCH:

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm tồn bài, thảo luận

trong bàn TLCH :

+ Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả

những nét đặc sắc của hoa sầu riêng ?

+ Em hiểu " hao hao giống " là gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và TLCH

+ Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu

- HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Sầu riêng là loại cây trái đặc sản của Miền Nam nước ta

- Lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời :

+ Trổ vào dạo cuối năm, mùi thơm ngát như hương cau, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa mỗi cánh hoa

+ Hao hao giống cĩ nghĩa là gần giống, giống như, gần giống như,

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Lủng lẳng duới cành, trơng như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay rất xa lâu tan trong khơng khí

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH.

- Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng

khơng đẹp của cây sầu riêng ự ? Tác giả tả

như thế nhằm mục đích gì ?

+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của

tác giả đối với cây sầu riêng ?

+ Ý nghĩa của câu chuyện nĩi lên điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Tổ chức cho HS thi đọc tồn bài

- "mật ong già hạn" cĩ nghĩa là mật ong

để lâu ngày nên cĩ vị rất ngọt

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài.+ Thân nĩ khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng nghiêng,

Tác giả tả như thế nhằm làm nổi bật ý ngon và đặc biệt của quả sầu riêng + Sầu riêng loại trái quý, trái hiếm của miền Nam

+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại

cây đặc sản của miền Nam nước ta

- 3HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khĩ theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

Tiết 4 LỊCH SỬ TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ

+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở văn miếu

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh: “Vinh quy bái tổ” và “Lễ xướng danh”

- Phiếu thảo luận nhóm

III/.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

3

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A/ Bài cũ

B/ Bài mới

1) Giới thiệu

2) Tở chức giáo dục thời Hậu Lê

- 1 HS đọc nợi dung SGK.

- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.

- Gọi HS lần lượt trình bày các câu hỏi trong

phiếu

- GV dán đáp án đúng, nhận xét câu trả lời

của HS, đưa ra kết luận

c) Những biện pháp khuyến khích học tập

của nhà Hậu Lê

- Yêu cầu HS đọc nợi dung SGK.

H1: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

việc học tập?

H2: Qua đó cho thấy nhà Hậu Lê có thái đợ

như thế nào đới với việc học tập?

- HS nhận xét, bở sung.

- GV nhận xét, kết luận.

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc HS chuẩn bị bài bài sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng kiểm tra bài

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc nợi dung SGK.

- HS làm trên phiếu bài tập.

- Biết ý nghĩa của việc cư sử lịch sự với mọi người

- Nêu đươcï ví dụ về cư sử lịch sự với mọi người

- Biết cư sử lịch sự với những người xung quanh

* Giáo dục kĩ năng sống:

+ Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng với người khác

+ Kĩ năng ứng sử, lịch sự với mọi người

+ Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lới nĩi phù hợp trong một số tình huống.+ Kĩ năng kiểm sốt cảm xúc khi cần thiết

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi sắm vai

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1- Kiểm tra bài cũ

2 - Dạy bài mới

- 2 HS lên bảng kiểm tra

Trang 5

a - Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2)

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài

- Tở chức cho HS làm bài tập thơng qua trò

chơi với các tấm bìa

+ Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân

- Gọi HS giải thích vì sao em tỏ thái đợ

phản đới

- Nhận xét.

c - Hoạt động 3: Đóng vai (Bài tập 4)

* KNS: Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các tở thảo luận và chuẩn bị đóng vai

tình huống ở bài tập 4,thể hiện thái độ, sự

tơn trọng người khác.

- Các nhóm thể hiện tình huớng

- GV nhận xét chung

3 - Củng cố – dặn dò

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài tập.

- Tham gia trò chơi.

- HS giải thích.

- Lắng nghe.

- Hoạt đợng theo tở.

- Thể hiện tình huớng.

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ

I - MỤC TIÊU :

- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1

- Làm được Bt1, Bt2 a,b(ý đầu)

- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi hai HS lên bảng chữa bài tập

Quy đồng mẫu số các phân số

A,

36

15 18

24

va B,

30

7 10

Trang 6

a) Giới thiệu bài:

b) Dạy bài:

- Gọi 1HS đọc ví dụ trong SGK

- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn

thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK

+ Đoạn thẳng AB được chia thành mấy

+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với độ

dài đoạn thẳng AD?

- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?

- Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- GV nhận xét ghi điểm HS

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài.

+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1HS lên bảng viết các phân số bé hơn

+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng

5

3

độ dài đoạn thẳng AB ?

+ Độ dài đoạn thẳng AD lớn hơn độ dài đoạn thẳng AC hay độ dài đoạn thẳng

AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD

+ Hai phân số này có mẫu số bằng nhau

- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Một em nêu đề bài

- Lớp làm vào vở

- 2HS làm bài trên bảng

Trang 7

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (Bt1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có câu kể Ai thế nào? (Bt2)

- HS khá giỏi viết đực đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (Bt2)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hai đến ba tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (1,2,4,5 ) trong đoạn văn ở phần nhận xét (viết mỗi câu 1 dòng )

- Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào?(3,4,5,6,8 ) trong đoạn văn ở BT1, phần luyện tập (mỗi câu 1 dòng )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu

tả trong đĩ cĩ vị ngữ trong câu Ai thế nào ?

+ Gọi 2HS TLCH :

- Trong câu kể Ai thế nào ? vị ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa bài cho

- 3HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

- Đọc lại các câu kể

- 1HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào

7

Trang 8

+ KL: Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo

thành Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh

- Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4HS , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 5 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu

kết quả

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH

+ Trong tranh vẽ những loại cây trái gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm

- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho điểm

HS viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Trong câu kể Ai thế nào? chủ ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

- Về nhà học bài và viết một đoạn văn ngắn

VBT - Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng

1 Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.

+ Phát biểu theo ý hiểu

- 2HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Nam đang học bài.

* Con mèo nhà em có ba màu trông rất

đẹp

- 1HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm, thảo luận và thực hiện vào phiếu

- Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu

- Chữa bài (nếu sai)+ Trong rừng, chim chóc hót véo von

+ Màu trên lưng chú / lấp lánh.

+ Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng của nắng mùa thu.

- 1HS đọc thành tiếng

- Quan sát và TLCH

+ Trong tranh vẽ về cây sầu riêng, trên cành cây có nhiều quả treo lủng lẳng, cây xoài câu lá sum xuê

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày

- Thực hiện theo lời dặn của GV

Trang 9

cĩ dùng câu kể Ai thế nào ? (3 đến 5 câu)

Tiết3 KỂ CHUYỆN CON VỊT XẤU XÍ I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Dựa vào lời kể của GV , sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ cho trước

- Bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính đúng diễm biến

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh thiên nga (nếu có)

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

- Giọng kể thong thả, chậm rãi: nhấn

giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả miêu

tả hình dáng của thiên nga, tâm trạng

của nó.

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải

nghĩa một số từ khó chú thích sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh

minh hoạ phóng to trên bảng

H1: Thiên nga ở lại cung đàn vịt trong

hồn cảnh nào?

H2: Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại

cung đàn vịt? Vì sao nĩ lại cĩ cảm giác

như vậy?

H3: Thái độ của thiên nga như thế nào khi

được bố mẹ đến đĩn?

H4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?

c) Hướng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh

minh hoạ

- Treo tranh minh hoạ thứ tự như SGK

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3 sắp

xếp lại các tranh theo đúng thứ tự và nĩi

- 2 HS lên bảng kiểm tra

Trang 10

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 4, dựa

vào tranh kể lại nội dung câu chuyện

- Kể trước lớp: 4 HS đại diện 4 nhĩm lên

kể trước lớp

H1: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

H2: Vì sao đàn vịt con đối xử với thiên

nga như vậy ?

H3: Em thấy thiên nga cĩ tính cách gì

đáng quý ?

- HS nhận xét bạn kể hay và hấp dẫn.

- GV nhận xét, ghi điểm.

3 Củng cố, dặn dò:

H: Qua câu chuyện hơm nay, em học ở

thiên nga đức tính gì?

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau

- Nêu được ví dụ về : Âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu (cịi tàu , xe , trống trường )

- Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ 5 chai hoặc cốc giống nhau

+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ Bài cũ

2/ Bài mới

a) Giới thiệu

b) Vai trò của âm thanh trong đời sống

- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.

- Lắng nghe.

Trang 11

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 2.

- Quan sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai

trò của âm thanh

- 2-3 HS đại diện nhĩm trình bày

- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đưa ra kết luận.

c) Nói về những âm thanh ưa thích và

những âm thanh không ưa thích

- Tổ chức trị chơi “Thi tiếp sức”

- Chia bảng thành 2 cột THÍCH và

KHÔNG THÍCH, yêu cầu HS nêu tên các

âm thanh mà các em thích và không thích

- Gọi vài HS giải thích vì sao em khơng

thích những âm thanh đã ghi trên bảng

- GV nhận xét, đánh giá và đưa ra kết luận.

d) Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh

H1: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai

trình bày?

H2: Mỗi khi muốn nghe bài hát đĩ, em làm

thế nào?

- GV bật đài cho HS nghe một bài hát.

H1: Việc ghi lại âm thanh cĩ lợi ích gì?

H2: Hiện nay cĩ những cách ghi âm nào?

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.

3/ Củng cố- Dặn dò:

- Trò chơi “Làm nhạc cụ”, cho HS đổ

nước vào các chai từ vơi đến đầy và so

sánh các âm thanh phát ra khi gõ, cho các

nhóm biểu diễn

- Giải thích cho HS : chai nhiều nước nặng

hơn nên phát ra âm thanh trầm hơn

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Trang 12

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số

- So sánh được phân số với 1

- Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Làm được Bt1, Bt2(5 ý cuối), Bt3(a,c)

- Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập số 3

- Gọi 2HS trả lời quy tắc về so sánh hai

- Câu c và d yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

5 : 15 25

15 = = ;

5

4 5

- Nhận xét bài bạn

- Một em đọc thành tiếng

- HS thảo luận rồi tự làm vào vở

- Tiếp nối nhau phát biểu và giải thích cách so sánh

- Nhận xét bài bạn

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Lắng nghe GV hướng dẫn

- Tiếp nối phát biểu

- Hai phân số cĩ tử số bằng nhau, phân

Trang 13

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở các

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1HS lên bảng xếp các phân số theo

thứ tự đề bài yêu cầu

3

; 4

3 3

3

; 3

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Bài thơ thể hiện bức tranh chợ tết miền trung du giàu màu sắc và vơ cùng sinh động đã nĩi lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

- Thuộc vài câu thơ yêu thích

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh , ảnh chợ Tết

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 KTBC:

- Gọi 2HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Sầu

riêng " và TLCH về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu4HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

13

Trang 14

thơ của bài GV sửa lỗi phát âm

- Gọi HS đọc tồn bài

+ Mỗi người đi chợ tết với những dáng vẻ

riêng như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và

TLCH

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người

đi chợ tết cĩ điểm gì chung ?

tạo nên bức tranh giàu màu sắc đĩ ?

+ Ý nghĩa của bài thơ này nĩi lên điều

gì?

- Ghi ý chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng từng

+ Mặt trời lên làm đỏ dần Núi đồi như cũng làm duyên; Những tia nắng nghịch ngợm nhảy hồi trong ruộng lúa,

+ Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; những cụ già chống gậy bước lom khom những cơ gái mặc yếm màu đỏ thắm che mơi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ

.- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và TLCH

+ Điểm chung giữa mỗi người là ai ai cũng vui vẻ : tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

.- 1HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm TLCH

+ Các màu sắc là : trắng đỏ, hồng lam, xanh biếc thắm, vàng, tía, son

+ Ca ngợi vẻ đẹp của bức tranh chợ tết miền trung du

- 2HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhĩm 2HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 2 đến 3HS thi đọc thuộc lịng và đọc diễn cảm cả bài

Tiết 3 CHÍNH TẢ SẦU RIÊNG

Trang 15

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trích

- Làm đúng BT2/b; BT3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ BT2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống

- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung đoạn văn.

H1: Đoạn văn mieu tả gì?

H2: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu

riêng rất đặc sắc?

* Hướng dẫn viết từ khĩ

- HD HS viết các từ khĩ: cuối năm, vườn,

lác đác, nhuỵ, cuống, lủng lăng…

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

* Chấm và chữa bài

- Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- GV nhận xét chung

c) HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2b

- Yêu cầu 1 HS đọc đề

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng làm bài.

- Gọi HS nhận xét, sửa bài.

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

H1: Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?

H2: Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?

* Bài tập 3

- Yêu cầu 1 HS đọc đề.

- Treo bảng phụ bài tập Tổ chức cho HS thi

nối tiếp nhau hồn thành bài tập

- Gọi HS nhận xét, sửa chữa.

- Chốt lại ý đúng.

3 Củng cố, dặn dò:

- 2 HS lên bảng kiểm tra

Trang 16

- HS nhắc lại nội dung học tập.

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có)

- Nhận xét tiết học, làm bài 2a

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát

- Bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một lồi cây với một cái cây (Bt1)

- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo trình tự nhất định (Bt2)

II CHUẨN BỊ :

- GV Bảng phụ, tranh minh họa bãi ngô, sầu riêng …

- HS: SGK, bút, vở, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2HS nhắc lại dàn ý bài văn

miêu tả cây ăn quả đã học theo một

- Gọi 3HS đọc 3 bài đọc "Sầu riêng -

Cây gạo - Bãi ngơ " lớp đọc thầm theo

và thảo luận trong bàn để trả lời các

+ Yêu cầu HS các nhĩm khi làm xong

mang phiếu ghi kết quả dán lên bảng

lớp

- 2HS TLCH

- Lắng nghe

- 3HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm 3 bài văn

+ Quan sát và lắng nghe yêu cầu + Các nhĩm HS ngồi cùng bàn trao đổi và hồn thành các câu hỏi theo yêu cầu

- Các nhĩm dán phiếu bài làm lên bảng và đọc lại

+ Các nhĩm khác lắng nghe nhận xét bổ sung

- HS tiếp nối phát biểu :

- 1HS đọc thành tiếng

Trang 17

- Yêu cầu nhĩm khác nhận xét và

chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc lại và

cho điểm từng nhĩm HS

+ Các tác giả quan sát cây bằng

những giác quan nào ?

+ Chỉ ra những hình ảnh so sánh và

nhân hố mà em thích ?

+ Theo em các hình ảnh so sánh và

nhân hố này cĩ tác dụng gì ?

+ Trong ba bài trên bài nào miêu tả

một lồi cây, bài nào miêu tả một cây

cụ thể ?

+ Theo em miêu tả một loại cây cĩ

điểm gì giống và điểm gì khác so với

miêu tả một cây cụ thể ?

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV treo bảng yêu cầu đề bài

- Gọi 1HS đọc bài

- GV treo tranh ảnh một số lồi cây

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

- Yêu cầu HS tiếp nối trình bày kết quả

quan sát

- Gợi ý HS nhận xét

- GV chốt lại ý kiến đúng, gọi HS đọc

lại sau đĩ nhận xét và cho điểm từng

HS

3 Củng cố – Dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài văn miêu tả về 1

loại cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã

học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

- Bài văn cĩ 3 đoạn

+ 2HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

- Tiếp nối nhau phát biểu về các hình ảnh so sánh, nhân hố được các tác giả sử dụng trong

3 bài văn

+ Quan sát, lắng nghe GV

+ Tiếp nối trả lời :+ 2 Bài " Sầu riêng" và " "Bãi ngơ" miêu tả một lồi cây , cịn bài " Cây gạo " miêu tả một cây cụ thể

- Tiếp nối phát biểu

- 2HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát và đọc lại 2 bài văn đã tìm hiểu ở bài tập 1 và 2

+ 2HS cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

+ Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung

Thứ năm ngày : 10 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 TOÁN

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ

I - MỤC TIÊU :

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số

17

Trang 18

- Làm được Bt1, Bt2(a).

- HS kha,ù giỏi làm hết các Bt còn lại

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng chữa bài tập

Rút gọn các phân số sau rồi so sánh

A,

36

28 27

15

va B,

20

16 45

Yêu cầu HS đọc

phân số biểu thị ở mỗi băng giấy ?

- Hai phân số này cĩ đặc điểm gì ?

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm tìm cách

so sánh hai phân số nêu trên

- GV cĩ thể hướng dẫn HS quan sát sơ đồ

hình vẽ để nêu kết quả hoặc :

+ Quan sát nêu phân số

- Hai phân số này khác mẫu số

- HS thảo luận theo nhĩm tìm cách so sánh, sau đĩ tiếp nối nhau phát biểu :

- Dựa vào hình vẽ ta thấy :

- Băng thứ nhất cĩ

3

2

băng giấy ngắn hơn

4

3

băng giấy thứ hai

+ Muốn so sánh được 2 phân số này ta phải đưa chúng về cùng mẫu số sau đĩ

4

2 =

X X

3

3 =

X X

- So sánh hai phân số cùng mẫu số

12

9 12

8 < hoặc

12

8 12

+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc

Trang 19

c) Luyện tập :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- GV nhận xét ghi điểm HS

Bài 2 :

- GV nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện vào vở

- Gọi HS đọc kết quả và giải thích cách so

4

4 =

X X

Ta có

20

16 20

- Ta có :

5

3 2 : 10

2 : 6 10

6 = = ;

5

4 5

- Nhận xét bài bạn

- 1HS đọc thành tiếng, lớp tự làm vào vở

- Tiếp nối phát biểu

GVC Nông Xuân Huynh lên lớp

19

Trang 20

Tiết 3

MÜ thuËt

GVC lên lớp

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Mở rộng và hệ thống hố vốn từ thuộc chủ điểm; Cái đẹp.

- Hiểu nghĩa các từ ngữ thuộc chủ điểm: Cái đẹp.

- Hiểu nghĩa và biết dùng một số thành ngữ liên quan đến chủ điểm: Cái đẹp

- Biết sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Từ điển

- Giấy khổ to

- Bảng phụ viết bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 21

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 KTBC:

- Gọi 3HS lên bảng đọc đoạn văn, chỉ rõ

các câu : Ai thế nào? trong đoạn văn viết.

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Chia nhóm 4HS yêu cầu HS trao đổi

thảo luận và tìm từ Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm tìm các

từ ngữ chỉ tên các môn thể thao

+ Dán lên bảng 4 tờ giấy khổ to, phát bút

dạ cho mỗi nhóm

+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng

- Gọi 1HS cuối cùng trong nhóm đọc kết

quả làm bài

- Nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Đặt câu với các từ vừa tìm được ở bài tập

b/ Các từ dùng để thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người

+ thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm đậm đà, đôn hậu, lịch sự, tế nhị, nết na,…

- 1HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận trao đổi theo nhóm

- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu

+ HS đọc kết quả :a/ Các từ chỉ dùng để thể hiện vẻ đẹp của

thiên nhiên, cảnh vật và con người: Tươi

đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm lệ

mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, hùng tráng, hoành tráng,…

b/ các từ thể hiện vẻ đẹp của cả thiên

nhiên cảnh vật và con người: xinh xắn,

xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha,

Trang 22

Tiết 5

§Þa lÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (tiếp) I/ Mục đích – Yêu cầu :

-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước

+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may,…

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ công nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Họat động của Học sinh

Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm

+ Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh?

+ Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng

Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh

nhất nước ta ?

+ Kể những ngành công nghiệp nổi tiếng

của đồng bằng Nam Bộ?

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

+ Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở

đâu? +Người dân đến chợ bằng phương

tiện gì? Hàng hoá ở chợ gồm những gì?

Loại hàng nào có nhiều hơn?

HS trao đổi kết quả trước lớp

HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân để trả lời

3/ Củng cố-dặn dò:

- GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện (mô tả ) về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài Thành phố Hồ Chí Minh

Thứ sáu ngày : 11 tháng 02năm 2011

Tiết 1 TOÁN

Trang 23

LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Biết cách so sánh hai phân số

- Làm được Bt1(a,b); Bt2(a,b); Bt3

- HS khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1/ Kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới

a) Giới thiệu

b) Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1 a,b:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập

- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài toán.

- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào

bảng con

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bở sung.

- GV nhận xét, kết luận bài đúng.

* Bài 2 a, b:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập

- Gọi 1 HS nhắc lại cách thực hiện bài toán.

- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào

vở

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bở sung.

- GV nhận xét, kết luận bài đúng.

* Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào

vở

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, bở sung.

- GV nhận xét, kết luận bài đúng.

* Bài 4: Danh cho HS khà ́, giỏi

3/ Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 HS lên bảng kiểm tra bài.

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài tập.

- 1 HS nhắc lại cách thực hiện.

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào

bảng con

- 1 HS nhận xét, bở sung.

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài tập.

- 1 HS nhắc lại cách thực hiện.

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào

bảng con

- 1 HS nhận xét, bở sung.

- Lắng nghe.

- 1 HS đọc đề bài tập.

- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào

Trang 24

Tiết 2 ThĨ dơc

GVC Nơng Xuân Huynh lên lớp

Tiết 3 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

- Nhận biết được một số đặt điểm đặc sắc trong quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (Bt1)

- Viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS nhắc lại dàn ý bài văn

miêu tả cây cối đã học

- 2-3HS đọc kết quả quan sát một cái

cây em thích trong khu vực trưịng em

hoặc nơi em ở ( BT2 của tiết TLV

"Cây sồi già "

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn văn suy

nghĩ và trao đổi trong bàn để nêu lên

cách miêu tả của tác giả trong mỗi

- Tiếp nối nhau phát biểu

a/ Đoạn tả lá bàng của tác giả Đồn Giỏi :

- Tả rất sinh động thay đổi màu sắc của lá bàng theo thịi gian bốn mùa : Xuân - Hạ - Thu - Đơng

Trang 25

- Yêu cầu cả lớp và GV nhận xét, sửa

lỗi và cho điểm những HS cĩ ý kiến

hay nhất

Bài 2 :

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

+ Em chọn bộ phận nào của cây ( lá,

thân, cành hay gốc cây ) để tả?

+ Treo tranh ảnh về một số loại cây ăn

quả lên bảng như ( mít, xồi, mãng

cầu, cam, chanh, bưởi, dừa, chuối, )

- Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu

+ Gọi HS lần lượt đọc kết quả bài

và chuẩn bị bài sau: Quan sát một lồi

hoa hoặc thứ quả mà em thích

b/ Đoạn tả cây sồi của tác giả Lép Tơn - x tơi :

- Tả sự thay đổi của cây sồi già từ mùa đơng sang mùa xuân

- Hình ảnh so sánh : Nĩ như một con quái vật già nua, cau cĩ và khinh khủng đứng giữa đám bạch dương tươi cười

Hình ảnh nhân hố đã làm cho cây sồi như cĩ tâm hồn của người :

- 1HS đọc thành tiếng lớp đọc thầm bài

+ Phát biểu theo ý tự chọn

+ 2HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa cho nhau

- HS tự suy nghĩ để hồn thành yêu cầu vào

vở hoặc vào giấy nháp

- Tiếp nối nhau đọc kết quả bài làm

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu cĩ

- Về nhà thực hiện theo lời dặn của GV

Tiết 4 KHOA HỌC ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tiếp theo) I- MỤC TIÊU:

Biết được tác hại của tiếng ồn : Tiếng ồn tác hại đến sức khỏe ( đau đầu mất ngủ );

gây mất tập trung trong cơng việc ,học tập ,

+ Một số biện pháp chống tiếng ồn

- Thực hiện các quy định khơng gây ồn nơi cơng cộng

- Biết cách phịng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đĩng cửa để ngăn cách tiếng ồn

- Giáo dục KNS + BVM:

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về nguyên nhân

25

Trang 26

+ Giải pháp chống ơ nhiễm tiếng ồn.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống ồn

- Hình minh hoạ SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 27

1/ Bài cũ

2/ Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Các loại tiếng ồn và nguồn gây tiếng

ồn

*KNS: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm

3, quan sát hình minh hoạ SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm 3, đọc

và quan sát các hình trang 88 SGK và

tranh ảnh các em sưu tầm được

- Gọi 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

d) Nên và khơng nên làm gì để gĩp phần

phịng chống tiếng ồn

- Cho HS thảo luận nhóm 2, nêu những

việc nên và không nên làm để phòng

chống tiếng ồn ở trường , lớp ở nhà

- 3 HS đại diện nhĩm trả lời

- HS nhĩm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, kết luận.

3/ Củng cố- Dặn dò:

H1: Gần nơi em ở có nhiều tiếng ồn

không?

H2: Người ta có biện pháp gì để phòng

chống?

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

Trang 28

Tiết 5 HOAT ĐỘNG TẬP THẺ I/ Mục tiêu:

- Đánh giá các hoạt động của lớp tuần 22, đề ra phương hướng hoạt động tuần 23

- HS biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy

II/ Hoạt động dạy - học:

1/ Đánh giá các hoạt động tuần qua:

+ Yêu cầu lớp trưởng lên nhận xét các hoạt

động trong tuần qua Sau đó điều khiển lớp

- Tích cực tham gia xây dựng bài:

-Nghỉ tết đúng thời gian quy định

Trang 29

TUẦN 23

Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2 TỐN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về :

- Biết so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 trong một số trường hợp đơn giản

- Làm được Bt1(ở đầu trang 123); Bt2(ở đầu trang 123); Bt1a,c(ở cuối trang 123) (a chỉ cần tìm một chữ số)

- Hs khá giỏi: Làm hết các Bt còn lại

II Đồ dùng dạy học : :

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập

17

va

+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai

phân số khác mẫu số, so sánh hai phân số

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở và chữa

bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách so sánh

- GV nhận xét ghi điểm HS

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm ra

cách giải và viết kết quả dưới dạng là các

phân số như yêu cầu

- 2 HS lên bảng tính :

- 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng

- HS nhận xét bài bạn

- Một HS đọc thành tiếng đề bài

+ Thực hiện vào vở và chữa bài

a/ Chữ số cần điền vào số 75 để được

số chia hết cho 2 nhưng khơng chia hết cho 5 là : 752

Trang 30

- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích.

- GV nhận ghi điểm HS

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

- GV nhận xét bài làm HS

Bài 4 :

+ Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích

- HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- 2 HS lên bảng xếp :a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé :

60

48 60

45

; 60

45 60

+ HS nhận xét bài bạn

- Chuẩn bị tốt cho bài học sau

Tiết 3 TẬP ĐỌC HOA HỌC TRỊ ( Xuân Diệu )

I/ Mục đích – Yêu cầu

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi SGK)

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng

III/ Các hoạt động dạy – học

1 – Bài cũ : Chợ Tết

2 – Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ được học một bài

văn tả vẻ đẹp của một loài hoa thường

được trồng trên sân các trường học, gắn

- Quan sát tranh minh hoạ chủ điểm – ảnh động Thiên Cung ở Vịnh Hạ Long

Trang 31

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

với kỉ niệm của nhiều HS về mái trường

Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi tên loài hoa

đó bằng một cái tên rất đặc biệt – hoa

học trò Hoa học trò chính là hoa

phượng Các em hãy cùng đọc, cùng tìm

hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc biệt của

hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả rất tài

tình của tác giả

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện

đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò ?

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặïc biệt ?

- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào

theo thời gian ?

- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài

văn ?

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường

+ Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá màcả loạt, cả một vùng, cả một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui ; buồn vì báo hiệu sáp kết thúc năm học, sáp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ

- Lúc đầu , hoa phượng có màu đỏ nhạt Găïp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian

+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả

31

Trang 32

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả

ngạc nhiên phù hợp với phát hiện của tác

giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng ,

sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

3 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị : Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Tiết 4 LỊCH SỬ VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ I/ Mục tiêu: Biết được sự phát triển của văn học khoa học thời Hậu Lê ( một vài tác giả

tiêu biểu thời Hậu Lê )

- Tác giả tiêu biểu : Lê thánh Tơng , Nguyễn Trãi , Ngơ Sĩ Liêm

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trong SGK phĩng to

III Các hoạt động dạy học

- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội

dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời

Lê - GV giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu

biểu của một số tác giả thời Lê

+ Các tác phẩm văn học thời kì này được viết

- HS thảo luận và điền vào bảng

- Dựa vào bảng thống kê, HS mơ tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Lê

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Chữ Hán và chữ Nơm

- HS phát biểu

Trang 33

- GV kết luận:

*Hoạt động cả lớp :

- GV phát PHT cĩ kẻ bảng thống kê cho HS

- GV giúp HS lập bảng thống kê về nội dung,

tác giả, cơng trình khoa học tiêu biểu ở thời Lê

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

+ Dưới thời Lê, ai là nhà văn, nhà thơ, nhà

khoa học tiêu biểu nhất ?

- GV : Dưới thời Hậu Lê, Văn học và khoa học

nước ta phát triển rực rỡ hơn hẳn các thời kì

trước

3.Củng cố - Dặn dị :

- GV cho HS đọc phần bài học ở trong khung

- Kể tên các tác phẩm và tác giả tiêu biểu của

văn học thời Lê

- Vì sao cĩ thể coi Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tơng là những nhà văn hĩa tiêu biểu cho giai

đoạn này?

- HS điền vào bảng thống kê

- Dựa vào bảng thống kê HS mơ tả lại

sự phát triển của khoa học thời Lê + HS thảo luận và kết kuận : Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tơng

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG CỘNG I.Mục tiêu: Giúp HS hiểu :

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công trình công cộng ở địa phương

- Hs khá giỏi biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- GV nêu yêu cầu kiểm tra bài: “Lịch sự

với mọi người”

Trang 34

- GV kết luận: Thắng cần phải khuyên

Tuấn nên giữ gìn, khơng được vẽ bậy lên

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh

nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao?

- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:

Tranh 1: Sai Tranh 2: Đúng

Tranh 3: Sai Tranh 4: Đúng

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 2-

- Các nhĩm HS điều tra về các cơng trình

cơng cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập

4- SGK/36) và cĩ bổ sung thêm cột về lợi

ích của cơng trình cơng cộng

- Chuẩn bị bài tiết sau

Thứ ba ngày : 15 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 TỐN LUYỆN TẬP CHUNG

I -

Mục tiêu:

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

- Làm được Bt2(ở cuối trang 123); Bt3 (tr 124); Bt2 (c,d tr125)

- Hs khá giỏi làm hết các Bt còn lại

II -

Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ minh hoạ B3

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5

- Kiểm tra 3 vở bài làm

- Nhận xét bài làm ghi điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

- 1HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét bài bạn

Trang 35

b) Luyện tập

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đơi rồi tự

làm bài vào vở và chữa bài

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét ghi điểm HS

Bài 2 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV nhận ghi điểm HS

Bài 3 :

+ Gọi HS đọc đề bài.

- GV treo bảng hình minh hoạ như SGK

- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

- Gọi 1HS lên bảng trình bày bài làm

- Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Thực hiện đặt tính và tính vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài : a/ 53867 b/ 864752 + 49608 - 91486

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ)

- Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (Bt1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời thoại và đánh dấu

- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu Bt2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )

- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )

- Bút dạ và bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu - 3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ,

35

Trang 36

thành ngữ, tục ngữ có nội dung nói về cái

- Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn

có chứa dấu gạch ngang

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời

nội dung yêu cầu :

+ Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1

- HS tự làm bài: Tìm những câu văn có

chứa dấu gạch ngang trong bài " Quà tặng

cha" Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch ngang

ở mỗi câu văn

Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết lời giải HS đối chiếu kết quả

- Nhận xét tuyên dương

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn

hội thoại giữa em và bố mẹ

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng

+ Đọc lại các câu hội thoại vừa xác định

- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng + Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại

+ Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn

+ Dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết

để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu

- Đại diện các nhóm làm xong dán tờ phiếu lên bảng

- Nhận xét, bổ sung bài trên bảng

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm đề bài

- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài

- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu

Trang 37

HS viết tốt.

3 Củng cố – dặn dò:

- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu

hội thoại ?

- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn hội thoại giữa em với một người thân

- Dựa vào gợi ý trong SGK,chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện )đã nghe ,đã

đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu , cái thiện và cái ác

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Đồ dùng dạy học:

- SGV

- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi

III Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

truyện " Con vịt xấu xí " bằng lời của

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và

- HS cả lớp

37

Trang 38

nghe các bạn kể cho người thân nghe

Tiết 4 Khoa học ÁNH SÁNG I-MỤC TIÊU:

- Nêu được VD về các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyện qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín ( có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong; kính mờ; tấm gỗ…

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/Bài cũ:

2/Bài mới:

a, Giới thiệu:

Bài “Aùnh sáng”

b, Phát triển:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra

ánh sáng và các vật được chiếu sáng

- Cho hs thảo luận nhóm

- Nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của

ánh sáng

- Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh

- Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGk và kinh nghiệm bản thân:

+ Hình 1: ban ngày

*Vật tự phát sáng: Mặt trời

*Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…

- Dự đoán hướng ánh sáng

Trang 39

sáng”, Gv hướng đèn vào một hs chưa bật

đèn Yêu cầu hs đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu

- Yêu cầu hs làm thí nghiệm trang 90 SGK

và dự đoán đường truyền ánh sáng qua khe

Hoạt động 3:Tìm hiểu sự truyền ánh sáng

qua các vật

- Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm trang 91

- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

- Cho hs tiến hành thí nghiệm như trang 91

SGK

- Em tìm những VD về điều kiện nhìn thấy

của mắt

Kết luận: (BVMT)

Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật

truyền đến mắt

- Các nhóm làm thí nghiệm Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng:

Các vật cho gần nư toàn bộ ánh sáng đi qua

Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua

Các vật không cho ánh sáng đi qua

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra kết luận như SGK

- Nêu VD

3/ Củng cố- Dặn dò:

- Tại sao ta nhìn thấy một vật?

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 5

¢m nh¹c GVC Hồng Thị Hương lên lớp

Thứ tư ngày : 16 tháng 02 năm 2011

Tiết 1 TỐN

39

Trang 40

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I - MỤC TIÊU :

- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số

II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 20/04/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ để nêu kết quả hoặc : - GA L4 T 22,23,24.
Hình v ẽ để nêu kết quả hoặc : (Trang 18)
Bảng   lớp.   Cả   lớp   viết   vào   vở   nháp:.lên - GA L4 T 22,23,24.
ng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp:.lên (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w