-Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó” B.Các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ -Nêu các bớc giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 s
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 03 năm 2011
Toán (Tiết 141) Luyện tập chung A.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
-Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
B.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các bớc giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó”
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
-Giáo viên lu ý cho học sinh: tỉ số có thể rút gọn nh phân số
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi học sinh lên bảng lớp làm - 3 em lên làm Học sinh khác nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Tổng của 2 số là bao nhiêu?
Trang 2-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
Bài 5: Gọi học sinh đọc đề
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Học sinh nêu cách giải
- Bài toán này cho biết tổng cha
Trang 33.Củng cố, dặn dò
-Nêu lại các bớc giải loại toán: “Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng”
-Về nhà luyện tập cho thành thạo hơn
-Nhận xét tiết học
-Tập đọc (Tiết 57) Đờng đi Sa Pa
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to)
-Ghi đoạn văn cần luyện đọc ở bảng phục
C Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-HS đọc bài Con sẻ và trả lời câu hỏi:
(1) Trên đờng đi, con chó thấy gì? Theo em nó định làm gì?
(2) Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại?
(3) Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục với con sẻ nhỏ bé?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc bài
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Gọi học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc 3 đoạn, yêu cầu trả
lời:
1 Mỗi đoạn văn là một bức tranh đẹp về
cảnh, về ngời Hãy mô tả những điều em
- 3 em đọc
Học sinh 1: Xe chúng tôi liễu rủ
Học sinh 2: Buổi chiều tím nhạt
Học sinh 3: Hôm sau đất nớc ta
- 2 em 1 cặp đọc
- 1 em đọc
+ Đoạn 1: nh đi trong những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo, đi lên những thác trắng xóa tựa mây trời, trong rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu Những bông hoa chuối rực lên
Trang 4hình dung đẹp về mỗi bức tranh nh ngọn lửa, những con ngựa ăn cỏ trong
vờn đòa: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lớt thớt liễu rủ
Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những
em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa, ngời ngựa dập dìu đi chợ trong sơng núi tím nhạt
Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi: thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào, Lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quí
+ Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì ở Sa Pa?
+ Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy?
Đoạn 1: Phong cảnh đờng lên Sa Pa
Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên ờng đi Sa Pa
đ-Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa:
+ Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên nh ngọn lửa
+ Con đen huyền, con trắng tuyết, con
đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lớt thớt liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe
+ Sơng núi tím nhạt
Trang 5
Nội dung chính: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp và đất nớc.
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Giáo viên treo bảng phụ lên bảng đoạn
viết sẵn
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh lắng nghe
- 3 em thi đọc
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn: Xe chúng tôi lớt thớt liễu rủ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
- Trao đổi cặp đôi học thuộc lòng
3.Củng cố, dặn dò
-Bài văn nói với em điều gì?
-Về học thuộc lòng đoạn 3, xem trớc bài : “Trăng ơi… từ đâu đến”
-Nhận xét tiết học
-Thứ ba ngày 22 tháng 03 năm 2011
Thể dục (Tiết 57) Môn tự chọn - Nhảy dây A.Mục tiêu:
-Ôn và học mới 1 số động tác, nội dung tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung ôn tập và mới học
-Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
diệu kì của thiên nhiên”
+ Bài văn thể hiện tính chất của tác giả
đối với cảnh đẹp của Sa Pa nh thế nào?
+ Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn ma tuyết trên những cành đào,
lê, mận Thoắt cái gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quí
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong 1 ngày ở Sa Pa rất lạnh lùng, hiếm có
+ Tác giả ngỡng mộ, háo hức trớc cảnh
đẹp Sa Pa Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nớc ta
Trang 6B.Địa điểm và phơng tiện
-Gv yêu cầu học sinh nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số bé mấy phần?
+ Số lớn mấy phần?
-Giáo viên gọi học sinh nêu lại thành
phần đã biết, cha biết trong bài toán
- HS đọc to Học sinh khác đọc thầm.+ Hiệu của 2 số là 24, tỉ số của 2 số là 35+ Tìm 2 số
+ 3 phần+ 5 phần
- Học sinh nêu
Số bé:
Số lớn:
Trang 8-Em hãy nêu các bớc giải của loại toán trên.
-Em nào cha xong về hoàn thành vào vở
-Nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 29) Quang Trung đại phá quân Thanh
(Năm 1789) A.Mục tiêu: Đọc xong bài này, học sinh biết:
-Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lợc đồ
-Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lợc nhà Thanh
Trang 9-Cảm phục tinh thần quyết chiến, quyết thắng quân xâm lợc của nghĩa quân Tây Sơn.
B.Đồ dùng dạy học
Phóng to lợc đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
Phiếu học tập của học sinh
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Em hãy kể lại chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt chính quyền họ Trịnh?-Gọi 2 em đọc phần ghi nhớ
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm kể lại diễn biến trận Quang Trung
+ Nhóm 1: Khi nghe tin quân Thanh
sang xâm lợc nớc ta, Nguyễn Huệ đã
làm gì? Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên
ngôi Hoàng Đế là một việc làm cần
thiết?
+ Nhóm 2: Vua Quang Trung tiến quân
đến Tam Điệp khi nào? ở đây ông đã
làm gì? Việc làm đó có tác dụng nh thế
nào?
+ Nhóm 3: Dựa vào lợc đồ, nêu đờng
tiến của 5 đạo quân
đất nớc lâm nguy cần có ngời đứng đầu lãnh đạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mới đảm đơng đợc nhiệm vụ ấy
- Vào ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789) Tại đây ông đã cho quân lính ăn Tết trớc, rồi mới chia thành 5 đạo quân để tiến đánh Thăng Long Việc nhà vua cho quân lính ăn Tết trớc làm lòng quân thêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
+ Đạo quân thứ nhất: vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy thẳng hớng Thăng Long
+ Đạo quân thứ hai và thứ ba do đô đốc Long, đô đốc Bảo chỉ huy đánh vào Tây Nam Thăng Long
+ Đạo thứ t do đô đốc Tuyết chỉ huy tiến
ra Hải Hng
+ Đạo thứ năm do đô đốc Lộc chỉ huy tiến lên Lạng Giang (Bắc Giang) chặn đ-ờng rút lui của địch
Trang 10+ Nhóm 5: Hãy thuật lại trận Đống Đa?
- Giáo viên tổng kết cuộc thi
+ Trận Hà Hồi, cách Thăng Long 20km, diễn ra vào đêm mùng 3 tết Kỷ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng
+ Học sinh thuật lại theo SGK
Hoạt động 2: Lòng quyết tâm đánh giặc và sự mu trí của vua Quang Trung
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân
+ Những sự việc, hành động của vua
Quang Trung nói lên lòng quyết tâm
đánh giặc và sự mu trí của nhà vua
- Học sinh trao đổi với nhau theo hớng dẫn của giáo viên
+ Hành quân bộ từ Nam ra Bắc tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa
+ Giáo viên chốt lại: Ngày nay cứ đến ngày mồng 5 tết, ở Gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để để tởng nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh
3.Củng cố, dặn dò
-Gọi 3 em đọc mục ghi nhớ SGK/63 (bỏ câu hỏi 2SGK)
-Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy kể lại trận Ngọc Hồi, Đống Đa
-Nghe viết chính xác, đẹp bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4 ?
-Viết đúng tên riêng nớc ngoài
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr hoặc êt/êch
B.Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết sẵn BT :2a, 2b
-Giấy A4 hoạt động nhóm
C.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng viết 1 số từ khó còn mắc sai
Biển, hiểu, bủng, buổi, nguẩy, ngẩn, còng, diễm, diễn, miễn,
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung bài văn
- Giáo viên đọc bài 1 lần
Trang 11- Giáo viên đọc học sinh viết vở.
d) Soát lỗi và chấm bài
- Giáo viên thu vở chấm
một nhà thiên văn học ngời ấn độ khi sang Bát đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có các chữ số ấn độ 1, 2,
3, 4,
- 2 em viết ở bảng Học sinh khác viết vào vở nháp: ả rập, Bát đa, ấn độ, dâng tặng, truyền bá rộng rãi
- Học sinh lắng nghe viết bài
- Học sinh đổi vở chéo soát lỗi
3.Luyện tập
Bài 2: a) Ghép âm đầu tr, ch với các vần để tạo thành những tiếng có nghĩa và đặt câu với 1 trong những tiếng vừa tìm đợc (giáo viên hớng dẫn học sinh làm ở nhà)-Trai, trâu, trăng, trân
-Chai, chan, châu, chăng, chân
b)Ghép các vần êt, ếch có thể ghép với những âm đầu nào bên trái để tạo thành các tiếng có nghĩa? Đặt câu (học sinh làm ở nhà bài tập 2)
- Hoàng và Lệ vừa kết bạn với nhau
- Bạn Hoa đang tết tóc cho bà
- Hoa sợ đến trắng bệch cả mặt
- Chúng tôi đã lạc đờng vì đi chệch hớng
- Mũi của Thảo bị hếch
- Anh ấy giàu kếch xù
- Cún bông đánh tếch khỏi mảnh đất buồn chán này
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm ở lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
-Chuyện này đã xảy ra từ 500 năm trớc
Nghe vậy, Sơn bỗng nghệt mặt ra rồi trầm trồ
-Sao mà chị có trí nhớ tốt thế?
Trang 124.Củng cố dặn dò
-Vừa rồi chúng ta học bài gì?
-Vậy các em còn mắc sai ở lỗi chính tả nào?
-Về nhà viết những lỗi mắc sai vào sổ tay
-Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 57) Thực vật cần gì để sống?
A.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
-Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
-Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các cây của các bạn mang đến và sau đó
yêu cầu mô tả cách trồng, chăm sóc cây
của mình
- Giáo viên kẻ bảng và ghi nhanh ý báo
cáo của học sinh:
- Học sinh lắng nghe Nhóm ghi điều kiện sống của từng cây dán vào lon
+ Cây 1: đặt ở nơi tối, tới nớc đều
+ Cây 2: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều, bôi keo lên 2 mặt lá của cây
+ Cây 3: Đặt nơi có ánh sáng, không tới nớc
+ Cây 4: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều
+ Cây 5: Đặt nơi có ánh sáng, tới nớc đều, trồng cây bằng sỏi đã rửa sạch
+ Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thờng? Vì sao?
- Cây nào đủ điều kiện sống?
+ Cùng gieo 1 ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất giống nhau
+ Cây 1 thiếu ánh sáng Vì đặt ở nới tối.+ Cây 2 thiếu không khí Vì cây đã bị bôi keo
+ Cây 3 thiếu nớc Vì không đợc tới nớc.+ Cây 4 thiếu chất khoáng có trong đất Vì cây đợc trồng bằng sỏi đã rửa sạch.Cây 4: Là cây đủ điều kiện sống
Trang 13Giáo viên: Vậy để sống đợc, thực vật cần phải đợc cung cấp nớc, ánh sáng, không khí, khoáng chất.
Hoạt động 2
Dự đoán kết quả của thí nghiệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động
Dự đoán kết quả
yếu ớt, sẽ chết
chết nhanh
héo, chết nhanh
triển bình thờng
lá, chết nhanh-Cây số 4: Phát triển bình thờng
-Cây 1, 2, 3, 5: không phát triển bình thờng và chết
-Em hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thờng?
Giáo viên kết luận: Thực vật cần có đủ nớc, chất khoáng, không khí và ánh sáng thì mới sống và phát triển bình thờng
Hoạt động kết thúc
-Thực vật cần gì để sống?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Vận dụng điều đã học làm thực hành ở vờn nhà (nếu có)
Thứ t ngày 23 tháng 03 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 67)
Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm A.Mục tiêu:
1Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: du lịch - thám hiểm
Trang 142.Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi <<Du lịch trên sông>>
Bài 1:Những hoạt động nào đợc gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời
b)Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
Bài 2: Theo em, thám hiểm là gì? Chọn ý đúng để trả lời:
c)Thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3: Em hiểu câu Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là gì?
-Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - 4 nhóm hoạt động
Giáo viên kết luận: Ai đợc đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trởng thành hơn
Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con ngời mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Du
Rèn kỹ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 15B.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
-Nêu các bớc giải bài toán về Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
- Học sinh làm bài vào vở bài tập, sau đó học sinh đọc lại bài toán trớc lớp cho học sinh cả lớp theo dõi
Trang 16- Bài toán hỏi gì?
- Số cây mỗi học sinh trồng nh nhau
- Số cây mỗi lớp trồng đợc
- 2 học sinh (35 - 33 = 2 (học sinh)
- 10 : 2 = 5 (cây) Bài giải
Bài 4: Học sinh dựa vào sơ đồ và đặt đề toán sau đó giải
Đề toán: Hiệu hai số là 72 Số bé bằng 59 số lớn Tìm 2 số đó
- Yêu cầu học sinh làm bài - 1 em làm ở bảng lớp Học sinh khác
-Khi giải loại toán này ta cần phải làm gì?
-Em nào cha xong về hoàn thành bài vào vở
Trang 17A.Mục tiêu:
1.Rèn kỹ năng nói:
Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, có thể phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt tự nhiên
Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó đi
đây mới mở rộng tầm hiểu biết mới mau khôn lớn, vững vàng
2.Rèn kĩ năng nghe:
-Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
-Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1
- Giáo viên kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh họa SGK
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
tranh
+ Tranh 1 có nội dung gì?
+ Tranh 2 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Tranh 3 vẽ gì? Nội dung nói gì?
+ Tranh 4 có nội dung gì?
+ Tranh 5 vẽ gì? Nội dung thế nào?
+ Tranh 6: Nêu nội dung của bức tranh
+ Ngựa Trắng xin mẹ đợc đi xa cùng đại bàng
+ Sói xám ngóng đờng Ngựa trắng
+ Đại bàng núi từ trên cao lao xuống, bổ mạnh vào trán sói, cứu Ngựa trắng thoát nạn
+ Đại bàng sải cánh Ngựa trắng thấy bốn chân mình thật sự bay nh Đại bàng
2.3.Hớng dẫn học sinh kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gọi 1 em đọc nội dung bài 1, 2 SGK
* Yêu cầu học sinh kể theo nhóm, và
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
Trang 18tranh và đối thoại cùng các bạn về nội
dung, ý nghĩa của truyện
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ đợc đi xa
cùng Đại bàng Núi?
+ Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa trắng
điều gì?
- Giáo viên nhận xét lời kể, khả năng
hiểu câu chuyện của từng học sinh
nh Đại Bàng
+ Mang lại cho Ngựa trắng nhiều hiểu biết, làm cho Ngựa Trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa trắng thực sự trở thành những đôi cánh
- Học sinh bình chọn em kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò
Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa trắng không? (Đi một ngày đàng học một sàng khôn)
Giáo viên: Đi cho biết đó biết đây ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà xem trớc bài kể chuyện ở tuần 30
*Nội dung truyện: (SGV/190)
-Địa lý (Tiết 29) Ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng
duyên hải miền Trung (tt) A.Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
-Trình bày một số nét tiêu biểu về một số hoạt động kinh tế nh du lịch, công
nghiệp
-Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành kinh tế đồng bằng duyên hải miền Trung
-Sử dụng tranh, ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng mía
-Nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền Trung thể hiện qua việc tổ chức lễ hội
3.Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh H9 và
trả lời câu hỏi
+ Ngời dân miền Trung sử dụng cảnh
đẹp đó để làm gì?
+ Hãy kể tên 1 số bãi biển nổi tiếng ở
miền Trung mà em biết?
- Học sinh quan sát và trả lời
+ Thu hút khách du lịch đến tham quan, tắm biển,
+ Bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa
Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tĩnh), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê,