Thuộc được 3 đoạn thơ đoạn văn đã học ở HKI • Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ;nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọclà truyện kể thuộc hai chủ đề Có chí t
Trang 1GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
PHỊNG GD&ĐT SƠN HÀ CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thứ 2
20/12
5 Thể dục Tập hợp hàng ngang ,dóng hàng Đi nhanh
chuyểnsang chạy
GV chuyên trách dạy
Thứ 3
21/12
Thứ 5
23/12
bài 3
40 phút
Thứ 6
24/12
1
Trang 2Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2010 Môn : Tập đọc
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T1)
TIẾT 1
I/ Mục tiêu:
• Kiểm tra đọc – hiểu
• Đọc mạch lạc , trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ khoảng cách 80 tiếng /phút ) bước đầu biết đọcdiễn cảm đoạn văn , đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ đoạn văn đã học ở HKI
• Hiểu nội dung chính của từng đoạn , nội dung của cả bài ;nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọclà truyện kể thuộc hai chủ đề Có chí thì nên , Tiếng sáo diều
II/ Đồ dùng dạy học:
• Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu cầu
• Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT 2 và bút dạ
III/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy
điểm học kì I
-Cho HS lên bảng gấp thăm bài đọc
-Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời câu hỏi
-Cho điểm trực tiếp HS (theo hướng dẫn của Bộ giáo
dục và Đào tạo)
-Chú ý: Tuỳ theo chất lượng và số lượng HS của lớp
mà GV quyết định số lượng HS được kiểm tra đọc
Những HS chưa đạt yêu cầu GV không lấy điểm mà
dặn HS về nhà chuẩn bị để kiểm tra vào tiết sau Nội
dung này được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6
-Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có
chí thì nên và Tiếng sáo diều.
-Gọi HS đọc yêu cầu
+Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ
điểm trên ?
-Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm GV đi giúp đỡ
-HS lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, HS về chỗ chuẩn
bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong, thì tiếpnối 1 HS lên gắp thăm yêu cầu
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng
+Bài tập đọc: Ông trạng thả diều / “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi / Vẽ trứng / Người tìm đường lên các vì sao / Văn hay chữ tốt / Chú Đất Nung / Trong quán ăn “Ba cá bống” / Rất nhiều mặt trăng /.
Trang 3GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
các nhóm gặp khó khăn
-Nhóm xong trước dán phiếu trên bảng, đọc phiếu các
nhóm khác, nhận xét, bổ sung
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-4 HS đọc thầm lại các truyện kể, trao đổi và làmbài
-Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
-Chữa bài (nếu sai)
Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi Từ điển nhân vậtlịch sử Việt Nam Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí,đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái BưởiVẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh hoạ vĩ đại Lê-ô-nác-đô đaVin-xiNgười tìm đường lên
Văn hay chữ tốt Truyên đọc 1 (1995) Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã
nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
(phần 1-2)
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã
trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Cònhai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tanra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn “Ba
cá bống”
A-lếch-xây-Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi
được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từhai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt trăng
(phần 1-2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế
giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
2.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập và học thuộc lòng,
chuẩn bị tiết sau
……….
MÔN :KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 2
I/ Mục tiêu:
Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Biết đặt câu có nhận xét về nhân vận trong bài tập đọc đã học ; bước đầu biết dùng thành ngữ , tục ngữ đã họcphù hợp với tình huống cho trước
II/ Đồ dùng dạy học:
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như ở tiết 1)
III/ Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài mới:
3
Trang 4a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như ở tiết 1
c) Ôn tập về kĩ năng đặt câu:
-Gọi HS đặt yêu cầu và mẫu
-Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
từng HS
-Nhận xét, khen ngợi những HS đặt câu đúng hay
d) Sử dụng thành ngữ, tục ngữ:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT 3
-Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và viết các
thành ngữ, tục ngữ vào vở
-Gọi HS trình bày và nhận xét
-Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng
* Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao.
-Có chí thì nên.
-Có công mài sắt, có ngày nên kim.
-Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
* Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?
-Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
-Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
-Thất bại là mẹ thành công.
-Thua keo này, bày keo khác.
-1 HS đọc thành tiếng
-Tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
Ví dụ:
a) Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người nào đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như Nguyễn Hiền./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta./…
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ./ Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./…
c) Xi-ôn-cốp-xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị luật phi thường./…
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp.
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản./…
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết cácthành ngữ, tục ngữ
-HS trình bày, nhận xét
Trang 5GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
* Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác ?
-Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi !
-Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai !
-Đứng núi này trông núi nọ.
Chú ý: +Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS tập
nói cả câu khuyên bạn trong đó có sử dụng thành ngữ
phù hợp với nội dung
+Nhận xét, cho điểm HS nói tốt
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các thành ngữ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
………
Môn : Toán
DẤU HIỆU CHI HẾT CHO 9
I/.Mục tiêu :
Biết dấu hiệu chia hết cho 9
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên sửa bài tập
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết dấu
hiệu chia hết cho 9
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu hiệu
chia hết cho 9
-Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết cho 2”
-HS lên bảng sửa bài
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thi đua nhau lên bảng ghi
5
Trang 6GV cho HS nêu các VD về các số chi hết cho 9,
các số không chia hết cho 9, viết thành 2 cột Cột
bên trái ghi các phép tính chia hết cho 9, cột bên
phải ghi các phép tính không chia hết cho 9 (GV
chú ý chọn, viết các ví dụ để đủ các phép chia cho
9 có số dư khác nhau)
-Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế nào ?
-GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên trái để
tìm ra đặc điểm của các số chia hết cho 9 theo xu
hướng bài trước, HS hãy chú ý đến chữ số tận
cùng; HS có thể nêu ra nhiều ý kiến sai, đúng
khác nhau Nếu là ý kiến chưa chính xác thì GV
(hoặc HS khác) có ngay những VD để bác bỏ
Chẳng hạn, có thể HS nêu ý kiến nhận xét là:
“Các số có chữ số tận cùng là 9 ; 8 ; 7 … thì chia
hết cho 9”, GV có thể lấy VD đơn giản như số 19 ;
28 ; 17 không chia hết cho 9 để bác bỏ nhận xét
đó
-GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ đậm trong
bài học, rồi cho HS nhắc lại nhiều lần
-GV nêu tiếp:Bây giờ ta xét xem các số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số của các số
ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét: “Các số có
tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không
chia hết cho 9”
-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các số chia
hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận biết các số chia
hết cho 9: Muốn biết một số chia hết cho 2 hay cho
5 không, ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải ;
Muốn biết một số chia hết cho 9 hay không, ta căn
cứ vào tổng các chữ số của số đó
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trước khi cho HS làm bài, GV yêu cầu HS nêu
cách làm
Bài 2
GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1 (chọn số
mà tổng các chữ số không chia hết cho 9)
- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 = 18, số
18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108 cótổng các chữ số là 9, ta chọn 108 …
Trang 7GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau -HS cả lớp.
Em hãy khoanh trong trước câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy núi có đỉnh Phan- xi- păng cao nhất nước ta là:
a Dãy Ngân Sơn
b Dãy Đông Triều
c Dãy Hoàng Liên Sơn
Câu 2: Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh nào sau đây:
a Đồng Nai
b Lâm Đồng
c Đắk lắk
Câu : 3 Cao nguyên là xứ sở của
a Các núi cao và khe sâu
b Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
c Các cao nguyên cĩ độ cao gần bằng nhau
Câu 4: Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học hàng đầu nước ta vì:
a Đây là nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo cao nhất nước ta
b Tập trung nhiều nhà máy, nhiều viện nghiên cứu, trường đại học, bảo tàng, thư viện hàng đầucủa nước ta
c a và b đều đúng
Câu 5 : Ý nào sau đây nêu rõ đặc điểm của khí hậu ở Tây Nguyên :
a Chỉ cĩ một mùa mưa
b Chỉ cĩ mùa khơ
c Cĩ một mùa mưa và một mùa khơ
d Khí hậu mát mẻ quanh năm
Câu 6 : Đồng bằng Bắc Bộ do sơng nào bồi đắp nên
a Sơng Cửu Long
b.Sơng Đồng Nai
c.Sơng Hồng và sơng Thái Bình
Câu 7: Nối các ơ chữ ở cột A với các ơ chữ ở cột B sao cho phù hợp với quy định về phương hướng
7
Trang 8trên bản đồ:
A B
Câu 8 : Điền các từ sau vào ơ trống cho phù hợp : phù sa , dồi dào, kinh nghiệm, vựa lúa
Nhờ cĩ đất ……… màu mỡ, nguồn nước ……… , người dân cĩ nhiều ……… trồng lúa trên đồng bằng Bắc Bộ đã trở thành……… lớn thứ hai của cả nước
Câu 9: Nêu một số hoạt động sản xuất nơng nghiệp của ngươi dân ở Tây Nguyên ?
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu :
Bài học hôm nay giúp các em nhận biết dấu hiệu
chia hết cho 3
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia hết cho
3
-GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và
các số không chia hết cho 3 tương tự như các tiết
Trang 9GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
2.Dấu hiệu chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 trên
bảng và tìm ra đặc điểm chung của các số này
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các số
chia hết cho 3
-Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các chữ số
của các số này với 3
-GV: đó chính là các số chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số không chia
hết cho 3 và cho biết những tổng này có chia hết
cho 3 không?
-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3
không ta làm thế nào ?
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV cho HS nêu lại đề bài
-Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn HS làm
mẫu một vài số Chẳng hạn:
Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6, mà 6
chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3 ta chọn số
231
-Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 = 10, mà
10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109 không chia hết
cho 3 Ta không chọn số 109
-GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS nêu
-HS tính
-HS tìm
-Vài HS nêu
-HS tiùnh và nhận xét
-Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đóchia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếutổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thìsố đó không chia hết cho 3
-HS nêu
-HS làm tương tự như bài 1
………
Môn : Khoa học
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Làm thí nghiệm để chứng tỏ :
9
Trang 10+Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+Muốn sự cháy diễn ra liên tục, thì không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế có liên quan đến vai tro øcủa không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cholửa cháy to hơn , dập tắt lửa khi có hoả hoạn
II/.Đồ dùng dạy học :
-2 cây nến bằng nhau
-2 lọ thuỷ tinh(1 lọ to, 1 lọ nhỏ)
-2 lọ thuỷ tinh không có đáy, để kê
III/.Các hoạt động dạy học :
Trang 11GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1/.KTBC:
GV hỏi HS:
-Không khí có ở đâu ?
-Không khí có những tính chất gì ?
-Không khí có vai trò như thế nào ?
GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
*.Giới thiệu bài:
Không khí có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của
mọi sinh vật trên Trái Đất Vai trò của không khí đối với
sự cháy như thế nào ? Qua các thí nghiệm của bài học
hôm nay các em sẽ rõ
Hoạt động 1:Vai trò của ô-xi đối với sự cháy
-GV kê 1 chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí nghiệm cho cả
lớp quan sát, dự đoán hiện tượng và kết quả của thí
nghiệm
Thí nghiệm 1:
-Dùng 2 cây nến như nhau và 2 chiếc lọ thuỷ tinh không
bằng nhau.Khi ta đốt cháy 2 cây nến và úp lọ thuỷ tinh
lên Các em dự đoán xem hiện tượng gì xảy ra
-Để chứng minh xem bạn nào dự đoán hiện tượng đúng,
chúng ta cùng tiến hành làm thí nghiệm
-GV gọi 1 HS lên làm thí nghiệm
-Yêu cầu HS quan sát và hỏi :
+Hiện tượng gì xảy ra ?
+Theo em, tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to lại cháy
lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ?
+Trong thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh được
ô-xi có vai trò gì ?
-Kết luận : Trong không khí có chứa khí ô-xi và khí
ni-tơ.Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi và sự
cháy sẽ diễn ra lâu hơn Ô-xi rất cần để duy trì sự cháy
Trong không khí còn chứa khí ni-tơ Ni-tơ không duy trì
sự cháy nhưng nó giúp cho sự cháy trong không khí xảy
ra không quá mạnh và quá nhanh
Hoạt động 2:Cách duy trì sự cháy
-Các em đã biết ô-xi trong không khí cần cho sự cháy
Vậy làm thế nào để chúng ta có thể cung cấp nhiều ô-xi,
để sự cháy diễn ra liên tục ? Cả lớp cùng quan sát thí
nghiệm
-HS trả lời,
-HS ở dưới nhận xét
-HS lắng nghe
-Lắng nghe và trả lời:
+Cả 2 cây cùng tắt
+Cả 2 nến vẫn cahý bình thường +Cây nến trong lọ to sẽ cháy lâu hơncây nến trong lọ nhỏ
-HS nghe
-HS lên làm thí nghiệm +Cả 2 cây nến cùng tắt cây nếntrong lọ to cháy lâu hơn cây nếntrong lọ nhỏ
+Vì trong lọ thuỷ tinh to có chứanhiều không khí hơn lọ thuỷ tinh nhỏ.Mà trong không khí thì càng có nhiềukhí ô-xi duy trì sự cháy
+Ô-xi để duy trì sự cháy lâuhơn.càng có nhiều không khí thì càngcó nhiều ô-xi và sự cháy diễn ra lâuhơn
-HS lắng nghe
-Lắng nghe và quan sát
11
Trang 12MÔN :TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 3
I / Mục tiêu:
Mức độ yều cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nắm được các kiểu mở bài , kết bài trong văn kể chuyện , bước đàu viết được mở bài gián tiếp , kếtbài mở rộng cho bài vănkể chuyện ông Nguyễn Hiền
II/ Đồ dùng dạy học:
• Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng (như tiết 1)
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về hai cách mở bài trang 113 và hai cách kết bài trang
122 / SGK
III/ Hoạt động trên lớp:
1Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi sẵn bài lên bảng
b) Kiểm tra đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1
c) Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong
bài văn kể chuyện.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc truyện Ông trạng thả diều.
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc phần Ghi nhớ trên
bảng phụ
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
và cho điểm HS viết tốt
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
-2 HS nối tiếp nhau đọc
+Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện.
+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể.
+Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện.
+Kết bài không mở rộng: Chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm.
-HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mởrộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
-3 đến 5 HS trình bày
Ví dụ:
a) Mở bài gián tiếp:
Trang 13GIÁO ÁN LỚP 4B NĂM HỌC: 2010 – 2011 NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THANH HOÀ
Trường tiểu học Sơn Ba
2.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại BT 2 và chuẩn bị bài
sau
Ông cha ta thường nói Có chí thì nên, câu nóiđó thật đúng với Nguyễn Hiền- Trạng nguyênnhỏ tuổi nhất nước ta Ông phải bỏ học vì nhànghèo nhưng vì có chí vươn lên ông đã tự học.Câu chuyện như sau:
Nước ta có những thành đồng bộc lộ từ nhỏ.Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền.Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vìlà người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗtrạng nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ravào đời vua Trần Nhân Tông
b) Kết bài mở rộng:
Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thếhệ học trò Chúng ta ai cũng nguyện cố gắng
để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ
tài cao.
Câu chuyện về vị trạng nguyên trẻ nhất nướcNam ta làm em càng thấm thía hơn những lời
khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công
mài sắc có ngày nên kim
………
MÔN : ÂM NHẠC
TẬP BIỂU DIỄN
I Mục tiêu :
-Hs tập biểu diễn một số bài hát
II.Đồ dùng dạy học :
-Đàn,SGK
III.Các bước lên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.ỔN ĐỊNH:
2 KTBÀI CŨ:Gọi 1 số Hs lên hát
3.BÀI MỚI
Gv giới thiệu nội dung bài học
Gv cho từng HS lên biểu diễn bài hát
Yêu cầu HS vùa hát vừa biểu diễn nhóm, cá nhân
Sau đó cho các em thi biểu diễn
Hát3Hshát
Hs nghe
Hs hát và biểu diễn
Hs thi theo nhóm và cá nhân
13
Trang 14GV nhận xét
4.CỦNG CỐ DẶN DÒ
Gv nhận xét tiết học
Về tập hát và biểu diễn cho gia đình xem
Chuẩn bị tiết sau học bài hát Chúc mừng nhạc nga
-Giúp HS củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các bước lên lớp:
1.Oån định
2.bài cũ
-Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
-Cho HS lên viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 9,3
-GV nhận xét –ghi điểm
3.bài mới
a.GTB: LUYỆN TẬP.
b.Giảng bài
Bài 1:-Gọi HS đọc đề bài
-yêu cầu HS nêu cách làm ,sau đó cho HS tự làm bài
vào vở nháp
-GV cùng cả lớp nhận xét và rút kết quả đúng
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài
-Cho 3 hs lên làm,HS khác làm vở
Bài 3
-GV cho hS tự làm bài rồi cho HS kiểm tra chéo lẫn
nhau
Bài 4
Cho HS nêu đề bài,Suy nghĩ nêu cách làm
-Gv nhận xét,sửa sai
4.Củng cố –dặn dò
-HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9
-dặn HS về nhà làm VBT toán và xem trước bài luyện
tập chung
-hát-4HS nêu-HS khác nhận xét-2HS lên viết,HS khác viết nháp
-Một em đọc đề-3HS làm bảng lớp,HS khác làm nháp
-Cả lớp nhận xét-sửa bài
:+các số chia hết cho 3là:4563;2229;66816+các số chia hết cho 9 là:4563 ; 66816+Số 2229chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
-Một HS đọc đề
-HS tự làm bài,3HS làm bảng lớp
-HS nhận xét-sửa sai
-HS làm bài vào vở
a.Đ b.S c.S d.Đ-HS thảo luận đôi và trình bày kết quả