1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 T21(CKTKN)

29 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 : HS thảo luận để tìm cách tính Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đĩ tính diện tích của cả mảnh đất.. + Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật b

Trang 1

TUẦN 21 Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011

ANH VĂN : Giáo viên chuyên soạn dạy

………

TẬP ĐỌC : TRÍ DŨNG SONG TOÀN

I MỤC TIÊU :

1/KT, KN :

- Đọc lưu lốt, rành mạch; biết đọc diễn cảm bài văn,biết đọc phân biệt giọng

các nhân vật

- Hiểu các ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song tồn, bảo vệ được

quyền lợi và danh dự của đất nước.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2/ TĐ : Kính trọng thái sư Giang Văn Minh

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ ,tranh minh hoạ

- HS: SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Bài cũ:

-Kiểm tra Nhà tài trợ đặc biệt của CM

- Nhận xét + cho điểm - 1HS đọc + trả lời câu hỏi

2.Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài:

- Nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe

- GV đọc diễn cảm

- HS đọc theo nhĩm 5

- 1 → 2 HS đọc cả bài

*HĐ3: Tìm hiểu bài:

- Ơng Giang Văn Minh làm cách nào để vua

nhà Minh bãi bỏ lệ “gĩp giỗ Liễu Thăng”? * Vờ khĩc than vì khơng cĩ mặt ở nhà để cúnggiỗ cụ tổ 5 đời

- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ơng

Giang Văn Minh và đại thần nhà Minh?

*2 – 3 HS nhắc lại cuộc đối đáp

Trang 2

- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ơng

Giang Văn Minh? *Vua mắc mưu GVM GVM cịn lấy việc quân đội thua trên sơng Bạch Đằng để đối lại

nên làm vua giận

-Vì sao cĩ thể nĩi ơng Giang Văn Minh là

người trí dũng song tồn?

* Vì GVM vừa mưu trí vừa bất khuất, để giữthể diện dân tộc ơng dám đối lại 1 vế đối trànđầy lịng tự hào dtộc

*HĐ4: Đọc diễn cảm

- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn đọc đoạn

đối thoại - HS đọc theo hướng dẫn

- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm

- HS: sách giáo khoa, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Bài cũ

2.Bài mới :

*HĐ1: Giới thiệu bài :

*HĐ2: Giới thiệu cách tính :

- Thơng qua ví dụ nêu trong SGK để hình

thành quy trình tính như sau:

- Chia hình đã cho thành hai hình vuơng và mộthình chữ nhật

- Xác định kích thước của các hình mới tạo

thành - Hình vuơng cĩ cạnh là 20m; hình chữ nhật cĩcác kích thước là 70m và 40,1m

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đĩ suy radiện tích của tồn bộ mảnh đất

*HĐ3: Thực hành :

Trang 3

Bài1: Hướng dẫn để HS tự làm

Bài2: Hướng dẫn tương tự như bài 1, chia

khu đất thành ba hình chữ nhật

Bài 1 : HS thảo luận để tìm cách tính

Chia hình đã cho thành hai hình chữ nhật, tính diện tích của chúng, từ đĩ tính diện tích của cả mảnh đất

Giải :Chiều dài HCN lớn :3,5 × 2 + 4,2 = 11,2 (m)

Diện tích HCN lớn :11,2 × 3,5 = 39,2 (m2)Diện tích HCN bé : 6,5 × 4,2 = 27,3 (m2)

Bài 2: Dành cho HSKG

- GV cĩ thể hướng dẫn HS nhận biết một cách

làm khác: HS cĩ thể cĩ một cách làm khác:

+ Hình chữ nhật cĩ các kích thước là 141m và80m bao phủ khu đất

+ Khu đất đã cho chính là hình chữ nhật baophủ bên ngồi khoét đi hai hình chữ nhật nhỏ

ở gĩc trên bên phải và gĩc dưới bên trái.+ Diện tích của khu đất bằng diện tích cả hìnhchữ nhật bao phủ trừ đi diện tích của hai hìnhchữ nhật nhỏ với các kích thước là 50m và40,5m

Trình bày bài giải

3,5m

6,5m4,2m

40,5m

50m

50m40,5m

30m100,5m

Trang 4

1/ KT,KN : Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản

xuất : chiếu sáng, phơi khơ , phát điện

2/ TĐ : Tiết kiệm nguồn năng lượng, nâng cao ý thức BVMT

II CHUẨN BỊ :

- GV:

+ Phương tiện, máy mĩc chạy bằng năng lượng mặt trời ( Ví dụ: máy tính bỏ

túi)

+ Tranh, ảnh về các phương tiện, máy mĩc chạy bằng năng lượng mặt trời

+ Thơng tin và hình trang 84, 85 SGK

- HS :SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài:

- 2 HS

*HĐ2: HĐ cả lớp : Mặt trời cung cấp năng

lượng cho Trái Đất ở những dạng nào? - Ánh sáng và nhiệt

- Nêu vai trị của năng lượng mặt trời đối với sự

sống

- Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm muơn lồi, giúp cho cây xanh tốt, người và động vật khoẻ mạnh

- Nêu vai trị của năng lượng mặt trời đối với thời

tiết và khí hậu - Năng lượng mặt trời cịn gây ra nắng, mưa, giĩ, bão, trên Trái Đất

- GV cung cấp thêm: Than đá dầu mỏ và khí tự

nhiên được hình thành từ xác sinh vật qua hàng

triệu năm Nguồn gốc của các nguồn năng lượng

này là Mặt Trời Nhờ cĩ năng lượng mặt trời mới

cĩ qúa trình quang hợp của lá cây và cây cối mới

sinh trưởng được

*HĐ3: Quan sát và thảo luận:

- GV chia nhĩm

* HS làm việc theo nhĩm

- HS quan sát các H2,3,4 trang 84, 85 SGK và thảo luận theo các nội dung mà GV nêu

- Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt

trời trong cuộc sống hằng ngày ?

- Kể tên một số cơng trình, máy mĩc sử dụng

năng lượng mặt trời ?

Trang 5

- Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng

lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương ?

- GV theo dõi nhận xét * Đại diện nhóm trình bày và cả lớp nhận xét

*HĐ4 : Trò chơi :

- GV chia 2 nhóm tham gia ( mỗi nhóm khoảng

5 HS)

- GV vẽ hình Mặt Trời lên bảng.HD luật chơi

- Hai nhóm bốc thăm xem nhóm nào lên trước, sau đó các nhóm cử từng thành viên luân phiên lên ghi những vai trò, ứng dụng của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất nói chung và đối với con người nói riêng, sau đó nối với hình vẽ Mặt Trời

* Yêu cầu: Mỗi lần HS lên chỉ được ghi một vaitrò, ứng dụng; không được ghi trùng nhau ( Ví dụ: phơi thóc, phơi ngô coi như là trùng ) Đến lượt nhóm nào không ghi tiếp được ( sau khi đếm đến 10) thì coi như thua

- GV và HS còn lại theo dõi và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1,2 HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài học sau

- GV: Tranh ảnh về UBND phường, xã (của chính UBND nơi trường học đóng

tại địa phương đó

Trang 6

+ Thẻ màu

+ Bảng phụ, bút dạ bảng

- HS:SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Bài cũ

2.Bài mới :

*HĐ1:Giới thiệu bài

*HĐ2: Tìm hiểu truyện “ đến uỷ ban nhân dân

phường”

- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm và theo dõi bạn đọc

- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :a) Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm gì? a) Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy

c) Theo em, UBND phường, xã cĩ vai trị như

thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS khơng trả

lời được: cơng việc của UBND phường, xã

mang lại lợi ích gì cho cuộc sống người dân)

c) UBND phường, xã cĩ vai trị vơ cùng quan trọng vì UBND phường, xã là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo

vệ các quyền lợi của người dân địa phương.d) Mọi người cần cĩ thái độ như thế nào đối với

UBND phường, xã

d) Mọi người cần cĩ thái độ tơn trọng và cĩ trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để UBNDphường, xã hồn thành nhiệm vụ

- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã Sơn Thủy

*HĐ3: Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua

BT số 1

- HS đọc BT1

- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý

kiến Tổ chức cho HS gĩp ý, bổ sung để đạt câu

trả lời chính xác

- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu đồng

ý đĩ là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết Mặt mếu nếu là việc khơng cần phải đến UBND để giải quyết, các HS gĩp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả

Trang 7

*HĐ4: Thế nào là tôn trọng UBND phường, xã

- Treo bảng phụ gắn băng giấy trong đó ghi các

hành động, việc làm có thể có của người dân

khi đến UBND xã, phường

- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp

1 Nói chuyện to trong phòng làm việc

2 Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã

3 Đòi hỏi phải được giải quyết công việc ngay

lập tức

4 Biết đợi đến lượt của mình để trình bày yêu

cầu

5 Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu

6 Không muốn đến UBND phường giải quyết

công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian

7 Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công

việc

8 Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu

9 Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công

việc

10 Không cộng tác với cán bộ của UBND để

giải quyết công việc

3 Củng cố, dặn dò :

GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích

cực hoạt động xây dựng bài

- HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả các

Trang 8

Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2011

CHÍNH TẢ : TRÍ DŨNG SONG TOÀN

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1.Bài cũ:

- Kiểm tra 2 H S

- Nhận xét, cho điểm - HS viết trên bảng những tiếng cĩ âm r/d/gi

2.Bài mới:

*HĐ1: Giới thiệu bài :

Nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe

*HĐ2: HD HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK- 1HS đọc lại

- Đoạn chính tả cho em biết điều gì? *Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà

Minh tức giận,sai người ám hại ơng.Vua LêThần Tơng ca ngợi ơng là anh hùng thiên cổ

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả:

+ Dám đương đầu với khĩ khăn nguy hiểm: dũng cảm

+ Lớp mỏng bọc bên ngồi của cây, quả: vỏ.+ Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ

Trang 9

Bài 3: GV nêu yêu cầu của BT - HS làm vào vở BT

- 3-4 HS lên bảng chơi thi tiếp sức

- Nêu nội dung câu chuyện

3.Củng cố, dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện Sợ mèo khơng biết

cho người thân nghe - HS lắng nghe- HS thực hiện

………

TOÁN : LUYỆN TÂÏP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

- HS: Chuẩn bị giấy kẻ ơ vuơng, thước kẻ, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đĩ suy

ra diện tích của tồn bộ mảnh đất

*HĐ3: Thực hành :

Trang 10

Bài1: Theo sơ đồ thì mảnh đất đã cho được

chia thành một hình chữ nhật và hai hình tam

giác, tính diện tích của chúng, từ đĩ suy ra

diện tích của cả mảnh đất Chú ý rèn luyện kĩ

năng thực hiện các phép tính

Bài 1:

Diện tích tam giác AEB

84 × 28 : 2 = 1176 (m2)Diện tích tam giác AGC :( 63 + 28 ) × 30 : 2 = 1365 (m2)Diện tích HCN AEGD :

63 x 84 = 5292 (m2)Diện tích hình ABCD là :

Thực hiện tương tự như bài 1

………

LỊCH SỬ : NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT

I MỤC TIÊU :

1/ KT, KN :

- Biết đơi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 :

+ Miền Bắc được giải phĩng, tiến hành xây dựng CNXH

+ Mĩ – Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền

Nam Nhân dân ta phải cầm súng đứng lên chống Mĩ - Diệm : thực hiện chính

sách "tố cộng", "diệt cộng", thẳng tay giết hại những chiến sĩ CM và những người

dân vơ tội

+ Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ

2/ TĐ : Căm ghét chiến tranh và biết ơn các anh hùng thương binh, liệt sĩ

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ giới tuyế quân sự tạm thời theo

quy định của hiệp định Giơ-ne-vơ)

A

B

E

Trang 11

+ Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam.

- HS:SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt? - Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định

Giơ-ne-vơ Trong thời giam Pháp rút quân, Mĩ dần dần thay chân Pháp xâm lược miền Nam,

+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ - Diệm tàn sát

đồng bào ta

- Chính quyền Ngơ Đình Diệm thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng" Với khẩu hiệu “giết nhầm cịn hơn bỏ sĩt “, chúng thẳng tay giết hại các chiến sĩ CM và những người dân vơ tội + Nhân dân ta phải làm gì để cĩ thể xố bỏ nỗi

đau chia cắt? - Khơng cịn con đường nào khác, nhân dân ta buộcphải cầm súng đứng lên

*HĐ3: ( làm việc theo nhĩm) :

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình hình nước ta sau

chiến thắng lịch sử ĐBP 1954

- HS chia nhĩm

- Hãy nêu các điều khoản chính của Hiệp định

Giơ-ne-vơ ? * Chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở Việt Nam và Đơng Dương; quy định vĩ tuyến 17

(sơng Bến Hải) làm giới tuyến quân sự tạm thời Quân ta sẽ tập kết ra Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển vào miền Nam Trong 2 năm, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam Đến tháng 7-1956, tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất đất nước

* Đại diện nhĩm trả lời Các nhĩm khác theo dõi và nhận xét

- Gọi HS lên chỉ vào bản đồ : vĩ tuyến 17 (sơng

Bến Hải, cầu Hiền Lương)

- GV kết luận

*HĐ4: ( làm việc cả lớp) :

- Nguyện vọng của nhân dân ta sau 2 năm, đất nước sẽ

thống nhất, gia đình sẽ sum họp, nhưng nguyện vọng

đĩ cĩ thực hiện được khơng? Tại sao?

- Nguyện vọng đĩ khơng thực hiện được- Vì đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố, tàn sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta

- Âm mưu phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ -

Diệm được thể hiện qua những hành động nào - Nĩ gây ra hàng loạt vụ thảm sát Đặc biệt ngày 1-12-1958, chúng bỏ thuốc độc vào nước

Trang 12

uống, cơm ăn, đầu độc 6000 người ở nhà tù PhúLợi, làm hơn 1000 người bị chết.

- Đọc nội dung bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

Trang 13

- Cho HS đọc yêu cầu của BT - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe- Cho HS làm bài, dựa vào câu nói của Bác,

mỗi HS viết khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ

Tổ quốc của mỗi công dân

- GV giải thích: câu văn ở BT3 là câu Bác Hồ

nói với bộ đội nhân dịp Bác đến thăm đền

I MUÏC TIEÂU :

1/KT,KN:

- Dựa vào lược đồ ( bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào,

Trung Quốc và đọc tên thủ đô 3 nước này

- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền KT

Cam-pu-chia và Lào

+ Lào không giáp biển, địa hình phần lớn núi và cao nguyên; Cam-pu-chia

có địa hình chủ yếu là đồng bằng có dạng lòng chảo

+ Cam-pu-chia sx và chế biến nhiều lúa gạo, hồ tiêu, đường thốt nốt, đánh

bắt hải sản; Lào sx gỗ và lúa gạo, quế, cánh kiến

- Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền KT đang phát triển mạnh

với nhiều ngành công nghiệp hiện đại

2/ TĐ : Ý thức đoàn kết với các nước láng giềng

II CHUAÅN BÒ :

- GV: Bản đồ Các nước châu Á.

+ Bản đồ Tự nhiên châu Á

Trang 14

+Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào,

Trung Quốc (nếu cĩ)

- HS:SGK,VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Kiểm tra bài cũ:

Cam-pu-chia thuộc khu vực nào của châu Á,

giáp những nước nào?

- HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18

*Cam-pu-chia thuộc khu vực Đơng Nam Á; giáp với Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan;

Trình bày sơ lược đặc điểm địa hình và tên

những sản phẩm chính của nền KT

Cam-pu-chia ?

Kết luận: Cam-pu-chia nằm ở Đơng Nam Á,

giáp với Việt Nam, đang phát triển nơng nghiệp

và chế biến nơng sản

* Địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lịngchảo trũng ( ở giữa cĩ Biển Hồ) các ngành sảnxuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làmđường thốt nốt, đánh bắt cá

- GV hồn thành bảng sau :

- Tìm hiểu về nước Lào,HS làm việc tương tự CPC

- Đại diện nhĩm trình bày

Cam-pu-chia

Thủ đơ :

Nơng Pênh

- Khu vực Đơng Nam

Á ( giáp Việt Nam,Thái Lan, Lào, biển)

- Khu vực Đơng Nam

Á (giáp Việt Nam,Trung Quốc, Mi-an-

ma, Thái Lan,

Cam-pu-chia)

- Khơng giáp biển

- Núi và cao nguyên - Quế, cành kiến, gỗ,

lúa gạo,

Kết luận: Cĩ sự khác nhau về vị trí địa lí, địa

hình; cả hai nước này đều là nước nơng nghiệp,

mới phát triển cơng nghiệp

- HS quan sát ảnh trong SGK và nhận xét các cơng trình kiến trúc, phong cảnh của Cam-pu-chia, Lào

b Trung Quốc

*HĐ3: Làm việc cả lớp:

- HS làm việc với H5 bài 18 và gợi ý trong SGK

- Trung Quốc nằm ở phía nào của nước ta ?

Thủ đơ ?

* Trung Quốc là nước láng giềng của phía Bắc nướcta.Thủ đơ : Bắc Kinh

- Nhận xét số dân, kinh tế TQ ? *Trung Quốc cĩ DT lớn, số dân đơng nhất thế

giới, nền KT đang phát triển mạnh với nhiều ngành cơng nghiệp hiện đại

Trang 15

Kết luận: Trung Quốc cĩ DT lớn, cĩ số dân

đơng nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển

mạnh với 1 số mặt hàng CN, TCN nổi tiếng

………

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

1/KT, KN : Biết

- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học

- Vận dụng giải các bài tốn cĩ nội dung thực tế

2/TĐ : HS yêu thích mơn Tốn

II CHUẨN BỊ :

- GV: sách giáo khoa, sách GV, bảng nhóm

- HS: sách giáo khoa, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 : 2 x 8

Bài 2: Hướng dẫn HS nhận xét: Diện tích

khăn trải bàn bằng diện tích hình chữ nhật cĩ

chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m

Bài 2: dành cho HSKG

- Hình thoi cĩ độ dài các đường chéo là 2m và

1,5m Từ đĩ tính được diện tích hình thoi - HS tự làm, sau đĩ đổi vở kiểm tra chéo cho nhau HS đọc kết quả từng trường hợp, HS

khác nhận xét

Bài 3: Hướng dẫn HS nhận biết độ dài sợi

dây chính là tổng độ dài của hai nửa đường Chu vi của hình trịn với đường kính 0,35m là:Bài giải:

Ngày đăng: 20/04/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG - GA L5 T21(CKTKN)
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w