- HS làm bài cá nhân - Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là đất nước, nước nhà, quốc gia… - HS làm bài theo nhĩm, ghi kết quả vàophiếu c Hướng dẫn HS làm bài tập 37’ - HS đọc yêu cầu, n
Trang 1Tập đọc
TIEÁT 3 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu :
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả lời được
các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng học tập:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”.
- Em hãy kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và
từ chỉ màu đỏ
- Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của
tác giả đối với quê hương?
b) Hướng dẫn HS luyện đọc trên từng đoạn và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: Quốc Tử Giám, Trạng Nguyên.
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được Việt Nam có truyền thống
khoa cử lâu đời
Cách tiến hành:
Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều
gì?
b) Đọc đoạn 2
Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho biết:
- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi cử nhất? - Triều đại Hậu- Lê.(34 khoa thi)
- Triều đại nào có nhiều Tiến sĩ nhất? Nhiều Trạng
c) Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3, cả bài
Ngày nay, trong Văn Miếu còn có chứng tích gì về
một nền văn hóa lâu đời? - Có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306vị Tiếnsĩ từ khoa thi 1442 đến khoa thi 1779 Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hóa Việt Nam?
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài
Cách tiến hành:
Trang 2- Luyện đọc chính xác bảng thống kê việc thi cử của các
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Chuyển một phân số thành phân số thập phân
- HS làm được các BT1, BT2, BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 5/9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- Thế nào là phân số thập phân? Cho ví dụ
- Tìm phân số thập phân bằng phân số
4
3
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào
vở
- GV và HS sửa bài
Hoạt động 2: hướng dẫn HS làm bài tập 2, 3,4
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào nháp
- HS nhắc lại đề
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài
vào vở
- HS làm bài trên bảng con
- 2 HS TB K làm bài trên bảng lớp, cả
lớp làm bài vào nháp
Trang 3- GV chấm, sửa bài
Bài 4/9:
- GV yêu cầu HS làm miệng và giải thích vì sao chọn
dấu đó
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 5
Mục tiêu: Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của
số cho trước
Tiến hành:
Bài 5/9:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tóm tắt sau đó giải vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV chấm, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Yêu cầu HS làm bài nào sai về nhà sửa lại
- HS K G làm miệng
- 1 HSG đọc đề bài
- HSKG tóm tắt và giải bài vào vở
- 1 HSG làm bài trên bảng lớp
TIẾT2 Chính tả (nghe viết ) LƯƠNG NGỌC QUYẾN
Cấu tạo của phần vần
I Mục tiêu
- Nghe, viết đúngbài CT“Lương Ngọc Quyến”, trình bày đúng bài văn xuơi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng ) trong BT2:chép đúng vầncủa các tiếngvào mơ hình theo yêu cầu (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, vài tờ phiếu phĩng to mơ hình cấu tạo tiếng trong BT3
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại qui tắc viết chính tả với ng/ ngh; g/gh; c/k. - HS trả lời
- Tìm 3 cặp từ bắt đầu bằng ng/ngh; g/gh; c/k. - HS viết vào bảng con
- Giới thiệu những nét chính về Lương Ngọc Quyến
- Cho HS luyện viết những từ khĩ: Lương Ngọc Quyến, ngày
30/8/1917, khoét, xích sắt…
- HS viết các từ vào bảng con
- GV cho HS viết bài
b) Chấm, chữa bài
- Chấm 5-7 bài
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
Trang 4Mục tiêu: Các em biết ghi lại phần vần của các tiếng in đậm.
Cách tiến hành:
- GV nhận xét, chốt lại
b) Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3 và giao việc
- Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với mỗi từ xanh, đỏ,
trắng, đen và đặt câu với 4 từ vừa tìm được.
Trang 5- Các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là nước nhà, non
sơng.
- HS làm bài cá nhân
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là đất nước,
nước nhà, quốc gia…
- HS làm bài theo nhĩm, ghi kết quả vàophiếu
c) Hướng dẫn HS làm bài tập 3(7’) - HS đọc yêu cầu, nhận việc
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước,
nước nhà, quốc gia, non sơng, quê hương.
- Làm bài theo nhĩm, trình bày kết quả trênbảng
- Trình bày kết quả, nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị (2’)
- Nhận xét tiết học
- Viết vào vở từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Giải nghĩa từ tìm được ở BT3
Lịch sử TIẾT 2 Bài 2 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC.
I MỤC TIÊU :
- Nắm được một vài đề nghị đổi mới của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh :
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chân dung Nguyễn Trường Tộ; phiếu học tập cho HS
- HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:
- GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS - 3 HS lên bảng và lần lượt trả lời các câuhỏi sau:
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩcủa Trương Định khi nhận được lệnh vua
Trang 6- GV giới thiệu bài mới: Trước sự xâm lược của thực
dân Pháp, một số nhà nho yêu nước chủ trương canh
tân đất nước để đủ sức tự lực, tự cường Với mong
muốn đó, Nguyễn Trường Tộ đã gửi lên vua Tự Đức
nhiều bản điều trần mong muốn sự phồn thịnh của đất
nước Nội dung các bản điều trần đó thế nào? Nhà vua
và triều đình có thái độ như thế nào?
Hoạt động 1:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
Cách tiến hành:
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân dânđối với Trương định
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về Trươngđịnh
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm để chia sẻ
các thông tin đã tìm hiểu được về Nguyễn Trường Tộ
theo hướng dẫn:
+ Các bạn trong nhóm đưa ra các thông tin, bài viết về
Nguyễn Trường Tộ mà mình sưu tầm được
+ Cả nhóm chọn lọc thông tin và ghi vào phiếu:
Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trường Tộ
Quê quán của ông
Trong cuộc đời của mình ông đã đi đâu và tìm hiểu
được những gì?
Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước nhà khỏi tình
trạng lúc bấy giờ
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV nêu một số nét về tiểu sử của Nguyễn Trường
Tộ: Ông sinh năm 1830, mất năm 1871 Ông xuất thân
trong một gia đình Công giáo, ở làng Bùi chu, huyện
Hưng nguyên, tỉnhNghệ an Từ bé ông đã nổi tiếng
thông minh, học giỏi được dân trong vùng gọi là Trạng
Tộ Năm 1860 ông được sang Pháp, ở đó ông đã quan
sát, tìm hiểu sự văn minh, giàu có của nước Pháp Ông
suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tân đất nước thì nước
ta mới thoát khỏi đói ngheo và trử thành nước mạnh.
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 6-8
HS, hoạt động theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, cácnhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến
Hoat động 2:Làm việc nhóm.
Mục tiêu: giúp HS biết tình hình của đất nước ta trước
sự xâm lược của thực dân Pháp
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, cùng trao đổi để trả lời các câu hỏi sau:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng
xâm lược nước ta? Điều đó cho thấy tình hình của
đất nước ta lúc đó như thế nào?
- HS hoạt động nhóm HS có thể nêu:+ Thực dân Pháp dễ dàng xâm lược nước
ta vì:
* Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thựcdân Pháp
Trang 7- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV hỏi: theo em tình hình đất nước như trên đã đặt ra
yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
- GV kết luận: Nữa cuối thế kỷ XIX, khi thực dân Pháp
xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
chúng, trong khi nước ta cũng rất nghèo nàn lạc hậu.
Yêu cầu tất yếu đối với hoàn cảnh nước ta lúc bấy giờ
là phải thực hiện đổi mới đất nước Hiểu được điều đó,
Nguyễn Trường Tộ đã gửi bản điều trần lên vua Tự Đức
đề nghị canh tân đất nước
* Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu
* Đất nước không đủ sức để tự lập, tựcường…
- Đại diện nhóm HS phát biểu ý kiếntrước lớp, HS các nhóm khác bổ sung
- HS trao đổi, nêu ý kiến: Nước ta cầnphải đổi mới để đủ sức tự lập, tự cường
- HS lắng nghe
Hoạt động 3:Làm việc theo cá nhân.
Mục tiêu: giúp HS hiểu biết về những đề nghị canh tân
đát nước của Nguyễn Trường Tộ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời những
câu hỏi sau:
+ Nguyễn Trường Tộ đã đưa ra những đề nghị gì để
canh tân đất nước?
- HS đọc SGK và trả lời:
+ Nguyễn Trường Tộ đề nghị:
* Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán
với nhiều nước
* Thuê chuyên gia nước ngoài giúp taphát triển kinh tế
* Xây dựng quân đội hùng mạnh
* Mở trường dạy cách sử dụng máy móc,đóng tàu, đúc súng…
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như
thế nào với những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ? Vì
sao?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc trước
lớp: GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời
- GV hỏi thêm: việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề
nghị canh tân của Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là
người như thế nào?
- GV yêu cầu HS lấy những ví dụ chứng minh về sự lạc
hậu của vua quan nhà Nguyễn
GV kết luận: Với mong muốn canh tân đất nước,
+ Triều đình Nguyễn không cần thực hiệncác đề nghị của Nguyễn Trường Tộ VuaTự Đức bảo thủ cho rằng những phươngpháp cũ đủ để điều khiển quốc gia rồi
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến, cả lớp nhậnxét, bổ sung ý kiến
- 2 HS nêu ý kiến + Họ là người bảo thủ + Họ là người lạc hậu, không hiểu biết gìvề thế giới bên ngoài quốc gia…
- 2 HS nêu ví dụ:
+ Vua quan nhà Nguyễn không tin đèntreo ngược, không có dầu(đèn điện) màvẫn sáng
+ Vua quan nhà Nguyễn cho rằng chuyện xeđạp 2 bánh chuyển động rất nhanh mà không
bị đổ là chuyện bịa
Trang 8Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến nhà vua nhiều bản điều
trần đề nghị cải cách Tuy nhiên, những nội dung tiến
bộ đó không được vua và triều đình chấp nhận vì sự
bảo thủ và lạc hậu Chính điều đó góp phần làm cho
nước ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của thực dân Pháp
2 Củng cố –dặn dò:
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời -HS trả lời
GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài
cũ và sưu tầm, chuẩn bị bài mới
Toán Tiết 7 ÔN TẬP : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
- HS làm được các BT1, BT2 (a,b), BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 3/10
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học
trước
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tậo phép cộng, phép trừ
hai phân số
Mục tiêu: Giúp HS ÔN TẬP kỹ năng cộng, trừ hai
phân số
Tiến hành:
- GV viết bảng + và -
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
- GV rút ra qui tắc – Gọi HS nhắc lại quy tắc
- GV tiến hành tương tự cho phép cộng và phép trừ hai
phân số khác mẫu số
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện
phép cộng và phép trừ hai phân số
Tiến hành:
Bài 1/10:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV và HS sửa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
- HS nhắc lại đề
- HS thực hiện phép tính
- 2 HS nhắc lại quy tắc
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 9tra
Bài 2/10:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc nhở HS viết số tự nhiên dưới dạng phân số, sau
đó QĐMS các phân số và thực hiện cộng trừ theo quy
tắc
Bài 3/10:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS tự tóm tắt sau đó làm bài vào vở
- GV gọi 1 HS làm bài trên bảng, GV chấm, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn cộng hay trừ hai phân số có cùng mẫu số ta
thực hiện như thế nào?
- Muốn cộng hay trừ hai phân số khác mẫu số ta thực
hiện như thế nào?
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- HS kiểm tra kết quả cho nhau
- HS tự làm bài
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
-1 HSG làm bài trên bảng lớp
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đốichắc chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: Một mảnh vải 20 x 20cm Kim khâu len và khâu thường, phấn vạch Học sinh: Kim, vải, chỉ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu cách đính khuy 2 lỗ?
- Nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy?
2 Bài mới:
1- Giới thiệu bài
2- Giảng bài
Hoạt động 3: Học sinh thực hành.
Mục tiêu: Học sinh biết cách thực hành đính
khuy 2 lỗ
Cách tiến hành: GV yêu cầu học sinh nhắc lại
cách đính khuy 2 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1
- Vạch dấu các điểm đính khuy và các đồ
1 em nhắc lại
Trang 10dùng khác.
GV yêu cầu học sinh thực hành
GV y/c học sinh thực hành theo nhóm
Mỗi học sinh đính 2 khuy
Giáo viên quan sát và uốn nắn học sinh thực
hiện đúng các bước, hướng dẫn các em còn
lúng túng và làm cho thành thạo
- Các em thực hành cách đính khuy lênkim từ dưới vải qua lỗ khuy thứ nhất kéochỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt vải
- Xuống kim qua lỗ khuy thứ 2 và lớp vảidưới lỗ khuy, sau đó len kim qua 2 lượtvải ở sát chân khuy nhưng không qua lỗkhuy
- Kết thúc đính khuy
Xuống kim, lột vải và kéo chỉ ra mặt trái,luồn kim qua mũi khâu và thắt nút chỉ
Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
Giáo viên tổ chức cho các em trưng bày
sản phẩm
- Chỉ 1 trong vài nhóm trình bày
- GV ghi các tiêu chí đánh giá sản phẩm lên
lớp để các em dễ đánh giá
-Giáo viên đánh giá thực hành theo
tiêu chí hoàn thành là A chưa hoàn thành là
B và hoàn thành tốt là A+
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố và dặn dò:
- Về nhà tập làm tự đính khuy 2 lỗ
Chuẩn bị: Thêu dấu nhân
- Học sinh trình bày sản phẩm
- 2 đến 3 em đứng dậy dựa vào tiêu chí để đánh giá sản phẩm
- Tuyên dương em nào làm đẹp
- Lớp nhận xét
- Về nhà tập làm lại, thực hành lại
Kể chuyện
Trang 11I Mục tiêu :
- Chọn được một truyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng, đủ ý
- Hiểu nội dung chính, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện (27-30’)
Mục tiêu: Kể được câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về các anh hùng, danh nhân của nước ta
HSKG tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động.
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.(9’)
- Gạch dưới những từ cần chú ý cụ thể
Đề: Hãy kể một câu chuyện đã được nghe hoặc
được đọc về các anh hùng, danh nhân của nước ta.
- HS chú ý lên bảng
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình chọn.b) Hướng dẫn HS kể chuyện
- Cho HS kể mẫu phần đầu của câu chuyện
- Cho HS kể chuyện theo nhóm - Các thành viên trong nhóm kể chuyện cho
nhau nghe
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và khen HS kể chuyện hay - Lớp nhận xét
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc lòng những khổ thơ em
thích
-GDMT : Yêu quý vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học: